Xu Hướng 12/2022 # Bản Đồ Sơn La Khổ Lớn Chi Tiết Và / 2023 # Top 19 View | Tuyensinhtdnceovn.edu.vn

Xu Hướng 12/2022 # Bản Đồ Sơn La Khổ Lớn Chi Tiết Và Mới Nhất / 2023 # Top 19 View

Bạn đang xem bài viết Bản Đồ Sơn La Khổ Lớn Chi Tiết Và / 2023 được cập nhật mới nhất trên website Tuyensinhtdnceovn.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

2. Bản đồ du lịch Sơn La

3. Bản đồ sử dụng đất tại Sơn La

4. Vị trí địa lý của Sơn La

Tỉnh Sơn La có diện tích 14.125 km² chiếm 4,27% tổng diện tích Việt Nam, đứng thứ 3 trong số 63 tỉnh thành phố. Toạ độ địa lý: 20o00’39” – 22o00’02” vĩ độ Bắc và 10o30’11’ – 10o50’02” kinh độ Đông.

Địa giới: phía bắc giáp các tỉnh Yên Bái, Điện Biên, Lai Châu; phía đông giáp các tỉnh Phú Thọ, Hoà Bình; phía tây giáp với tỉnh Điện Biên; phía nam giáp với tỉnh Thanh Hóa và tỉnh Huaphanh (Lào); phía tây nam giáp tỉnh Luangprabang (Lào). Sơn La có đường biên giới quốc gia dài 250 km, chiều dài giáp ranh với các tỉnh khác là 628 km.

5. Mật độ dân số tại Sơn La

Theo cuộc điều tra dân số ngày 1 tháng 4 năm 2019, tỉnh Sơn La có 1.248.416 người, đồng thời là tỉnh đông dân nhất vùng Tây Bắc Bộ. 13,8% dân số sống ở đô thị và 86,2% dân số sống ở nông thôn.

Tính đến ngày 1 tháng 4 năm 2019, toàn tỉnh có 7 tôn giáo khác nhau đạt 7.477 người, nhiều nhất là đạo Tin Lành có 3.110 người, tiếp theo là Công giáo đạt 2.950 người, Phật giáo có 1.370 người. Còn lại các tôn giáo khác như Hồi giáo có 42 người, Phật giáo Hòa Hảo có ba người, đạo Cao Đài và Minh Sư đạo mỗi tôn giáo chỉ có một người.

Mật độ dân số phân bố không đều, tại tp. Sơn La có mật độ lên hơn 300 người/km2, các huyện Mai Sơn, Mộc Châu, Thuận Châu có mật độ hơn 100 người/km2, huyện Sốp Cộp có mật độ rất thấp, 31 người/km2, những nơi mật độ thấp nhất Sơn La đều nằm ở các xã thuộc các huyện Sốp Cộp, Bắc Yên, Sông Mã, có xã chỉ 9 người/km2 như xã Mường Lèo (Sốp Cộp).

Sơn La có 270.000 hộ dân, nhưng lại có đến 92.000 hộ nghèo, là tỉnh có số hộ nghèo lớn thứ 3 cả nước, chiếm 34%, là một trong những tỉnh nghèo của Việt Nam. Các huyện Sốp Cộp,, vân hồ, Bắc Yên, là những huyện nghèo của Sơn La, hộ nghèo chiếm từ 40-52% tổng dân số từng huyện, nằm trong danh sách 54 huyện nghèo của cả nước.

Bảng mật độ dân số tỉnh Sơn La

6. Bản đồ Sơn La trên Google Maps

Bản Đồ Sóc Trăng Khổ Lớn Chi Tiết Và Mới Nhất / 2023

Cập nhật mới nhất từ chúng tôi về bản đồ tỉnh Sóc Trăng chi tiết như: Bản đồ Sóc Trăng, bản đồ Sóc Trăng kích thước lớn, bản đồ quy hoạch Sóc Trăng, bản đồ du lịch… Hy vọng qua bài viết này sẽ có thêm những thông tin bổ ích đến với quý đọc giả.

1. Bản đồ hành chính Sóc Trăng

Năm 2018, Sóc Trăng là đơn vị hành chính Việt Nam đông thứ 22 về số dân, xếp thứ 38 về Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP), xếp thứ 51 về GRDP bình quân đầu người, đứng thứ 47 về tốc độ tăng trưởng GRDP. Với 1.315.900 người dân, GRDP đạt 49.346 tỉ Đồng (tương ứng với 2,1432 tỉ USD), GRDP bình quân đầu người đạt 37,5 triệu đồng (tương ứng với 1.628 USD), tốc độ tăng trưởng GRDP đạt 7,20%. Tỉnh Sóc Trăng có 11 đơn vị hành chính cấp huyện gồm 1 thành phố, 2 thị xã, 8 huyện, trong đó có 17 phường, 12 thị trấn và 80 xã.

2. Bản đồ du lịch Sóc Trăng

Ngoài chùa chiền và các lễ hội đặc sắc. Sóc Trăng còn có những địa điểm tham quan như: Hồ Nước Ngọt: khu công viên văn hóa này rộng khoảng 20ha, trên đường Hùng Vương, thành phố Sóc Trăng. Vườn cò Tân Long: Vườn cò này do gia đình ông Huỳnh Văn Mười ở Thị xã Ngã Năm quản lý. Vườn rộng khoảng 1,5ha . Cồn Mỹ Phước: nằm gần cuối hạ lưu sông Hậu, thuộc địa phận xã Nhơn Mỹ, huyện Kế Sách. Chợ nổi Ngã Năm: nằm tại trung tâm thị xã Ngã Năm. Hồ Bể: Thuộc xã Vĩnh Hải, thị xã Vĩnh Châu, Hồ Bể là một bãi biển vừa được khai phá giữa vùng trồng rừng phòng hộ ven biển. Điểm du lịch sinh thái Mỏ Ó cách trung tâm tỉnh lỵ Sóc Trăng khoảng 30 km về phía Đông Nam, nằm gần cửa sông Mỹ Thanh và Trần Đề thuộc khu vực biển Đông, thuộc xã Trung Bình, huyện Trần Đề, nơi đây có diện tích rừng tự nhiên trên 260 ha….

3. Bản đồ giao thông Sóc Trăng

Sóc Trăng là tỉnh có vị trị địa lý khá thuận lợi cho việc giao thương và phát triển kinh tế, xã hội. Toàn tỉnh có 72 km bờ biển, có 3 cửa sông lớn là Định An, Trần Đề của Sông Hậu và Mỹ Thanh của Sông Mỹ Thanh đổ ra biển Đông rất thuận lợi cho giao thông đường thủy, đường bộ và phát triển kinh tế du lịch. trên địa bàn tỉnh có 4 tuyến Quốc lộ và 14 tuyến tỉnh lộ với tổng chiều dài hơn 600 km, hệ thống đường huyện, đường giao thông nông thôn có hơn 3.700 km. Các tuyến đường giao thông huyết mạch trong tỉnh gồm có Quốc lộ 1A, Quốc lộ 60, Quốc lộ Nam Sông Hậu, Quốc lộ Quản Lộ – Phụng Hiệp…Mạng lưới đường ô tô khá dài chiếm khoảng 129 km.

4. Bản đồ quy hoạch Sóc Trăng

Trên cơ sở đánh giá hiện trạng, tiềm năng tài nguyên thiên nhiên, kinh tế – xã hội, quy hoạch kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch tổng thể và các quy hoạch chuyên ngành kinh tế – xã hội để lập Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị và khu dân cư nông thôn tỉnh Sóc Trăng đến năm 2020, làm cơ sở cho việc lập các dự án đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, các khu công nghiệp – cụm công nghiệp, các đô thị và các cụm tuyến dân cư nông thôn, đảm bảo sự phát triển bền vững và an ninh quốc phòng.

5. Tổng quan về Vị trí địa lý tỉnh Sóc Trăng

Tỉnh Sóc Trăng nằm ở cửa Nam sông Hậu, cách thành phố Hồ Chí Minh khoảng 231 km, cách Cần Thơ 62 km, nằm trên tuyến Quốc lộ 1A nối liền các tỉnh Hậu Giang, Thành phố Cần Thơ, Bạc Liêu, Cà Mau. Tỉnh Sóc Trăng có đường bờ biển dài 72 km và 3 cửa sông lớn là Định An, Trần Đề, Mỹ Thanh đổ ra Biển Đông. Tỉnh Sóc Trăng có vị trí địa lý tiếp giáp như sau: phía bắc và tây bắc giáp tỉnh Hậu Giang, phía tây nam giáp tỉnh Bạc Liêu, phía đông bắc giáp các tỉnh Trà Vinh và Vĩnh Long, phía đông và đông nam giáp Biển Đông.

Bản đồ Google Map tỉnh Sóc Trăng

6. Mật độ dân số tại Sóc Trăng

Tính đến ngày 1 tháng 4 năm 2019, dân số toàn tỉnh Sóc Trăng đạt 1.199.653 người, mật độ dân số đạt 394 người/km² Trong đó dân số sống tại thành thị đạt gần 388.550 người, chiếm 32,4% dân số toàn tỉnh, dân số sống tại nông thôn đạt 811.103 người, chiếm 67,6% dân số. Dân số nam đạt 597.922 người, trong khi đó nữ đạt 601.731 người. Tỷ lệ tăng tự nhiên dân số phân theo địa phương giảm 0,75%.

Bản Đồ Tỉnh Quảng Bình Khổ Lớn Chi Tiết Và Mới Nhất / 2023

Quảng Bình là một tỉnh duyên hải thuộc vùng Bắc Trung Bộ, Việt Nam. Năm 2018, Quảng Bình là đơn vị hành chính Việt Nam đông thứ 47 về số dân, xếp thứ 50 về Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP), xếp thứ 51 về GRDP bình quân đầu người, đứng thứ 55 về tốc độ tăng trưởng GRDP. Với 887,6 nghìn dân, GRDP đạt 33.282 tỉ Đồng (tương ứng với 1,444 tỉ USD), GRDP bình quân đầu người đạt 37,5 triệu đồng (tương ứng với 1.628 USD), tốc độ tăng trưởng GRDP đạt 7,03%.

2. Bản đồ du lịch Quảng Bình

Dải đất Quảng Bình như một bức tranh tuyệt đẹp, có rừng, có biển với nhiều cảnh quan thiên nhiên đẹp, thắng cảnh nổi tiếng: đèo Ngang, đèo Lý Hòa, cửa bãi biển Nhật Lệ, Bãi biển Đá nhảy, phá Hạc Hải, Cổng Trời… và Vườn quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng được công nhận là Di sản thiên nhiên thế giới đây cũng được công nhận là khu du lịch quốc gia Việt Nam. Quảng Bình có một dải dài bãi biển tuyệt đẹp với cát trắng, nước biển xanh, song do quy hoạch chưa rõ ràng và giao thông chưa tốt nên chưa phát huy được tiềm năng.

3. Bản đồ quy hoạch tại Quảng Bình

Ngày 23/6/2011, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 952/QĐ-TTg về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội tỉnh Quảng Bình đến năm 2020.

Theo Quy hoạch được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, tỉnh Quảng Bình phấn đấu ra khỏi tình trạng tỉnh nghèo vào năm 2015 và cơ bản trở thành tỉnh phát triển trong vùng vào năm 2020. Phấn đấu đưa Quảng Bình ra khỏi tình trạng tỉnh nghèo vào năm 2015 và cơ bản trở thành Tỉnh phát triển trong vùng vào năm 2020; xây dựng kết cấu hạ tầng đồng bộ, từng bước hiện đại; phát triển hệ thống giáo dục, đào tạo, đáp ứng được yêu cầu nguồn nhân lực trong từng giai đoạn; chủ động phòng chống bão, lũ nhằm hạn chế đến mức thấp nhất ảnh hưởng do thiên tai gây ra.

4. Vị trí địa lý của Quảng Bình

Phần đất liền của Quảng Bình nằm trải dài từ 16°55′ đến 18°05′ vĩ Bắc và từ 105°37′ đến 107°00′ kinh Đông. Có vị trí địa lý tiếp giáp như sau: phía Bắc giáp tỉnh Hà Tĩnh; phía Nam giáp tỉnh Quảng Trị; phía Tây giáp nước Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào; tỉnh có chung biên giới với Lào 201,87 km ở phía Tây; phía Đông giáp biển Đông. Tỉnh lỵ của Quảng Bình là thành phố Đồng Hới, cách thủ đô Hà Nội 500 km về phía Bắc và cách Thành phố Hồ Chí Minh 1.220 km về phía Nam theo đường Quốc lộ 1A.

Bản đồ Google Maps tỉnh Quảng Bình:

5. Mật độ dân số tại Quảng Bình

Tỉnh Quảng Bình có 8 đơn vị hành chính cấp huyện, gồm 1 thành phố, 1 thị xã, 6 huyện với 151 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 7 thị trấn, 15 phường và 128 xã. Diện tích tự nhiên của Quảng Bình là 8.065,27 km² (tổng diện tích: 806.527 ha). Theo tổng điều tra dân số tính đến ngay 1 tháng 4 năm 2019, dân số Quảng Bình đạt 895.430 người. Quảng Bình có nguồn lao động dồi dào với 530.064 người, chiếm khoảng 60,72% dân số. Trong đó tỷ lệ lao động nam/nữ lần lượt là 265.206/264.858 người.

Bảng thống kê mật độ dân số các đơn vị hành chính Quảng Bình

Bản Đồ Tỉnh Thừa Thiên Huế Khổ Lớn Chi Tiết Và Mới Nhất / 2023

Thừa thiên Huế là một tỉnh ven biển thuộc vùng Duyên hải Trung Bộ, Việt Nam. Theo số liệu được cập nhật năm 2018, Thừa Thiên – Huế là đơn vị hành chính Việt Nam đông thứ 36 về số dân, xếp thứ 39 về Tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP), xếp thứ 42 về GRDP bình quân đầu người, đứng thứ 52 về tốc độ tăng trưởng GRDP. Với 1.163.500 người dân, GRDP đạt 47.428 tỉ Đồng (tương ứng với 2,0600 tỉ USD), GRDP bình quân đầu người đạt 40,76 triệu đồng (tương ứng với 1.770 USD), tốc độ tăng trưởng GRDP đạt 7,08%.

2. Bản đồ du lịch Thừa Thiên Huế

Du lịch là một trong những ngành chiếm vị trí quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế và đi lên của Thừa thiên Huế. Nhắc đến xứ Huế là ta lại liên tưởng đến nhiều công trình kiến trúc cổ cùng những cảnh sắc thiên nhiên mang nét thơ mộng, hữu tình trong không gian thư thái, tĩnh lặng của vùng đất cố đô cũ. Còn chờ đợi gì mà không ghi lại ngay một loạt những địa điểm du lịch hấp dẫn ở Huế và lên đường thôi!

3. Bản đồ quy hoạch tại Thừa Thiên Huế

Thừa Thiên – Huế là một cực tăng trưởng của vùng kinh tế trọng điểm miền trung. Tuy nhiên, nền kinh tế của tỉnh liên tục tăng trưởng chậm với tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân hằng năm thời kỳ 2010 – 2019 chỉ đạt 6%. Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng Dịch vụ – Công nghiệp – Nông nghiệp. Chính vì thế Thừa Thiên Huế quan tâm đẩy mạnh phát triển kinh tế – xã hội gắn với bảo tồn, phát huy các giá trị văn hoá. Thành phố Huế vừa mang dáng dấp hiện đại, vừa mang nét đẹp cổ kính với di sản văn hoá thế giới, đóng vai trò hạt nhân đô thị hoá lan toả và kết nối với các đô thị vệ tinh. Môi trường thu hút đầu tư lành mạnh và tạo điều kiện thuận lợi cho nhà đầu tư có năng lực. Hạ tầng giao thông ngày càng hiện đại, chống được chia cắt vùng miền, tạo ra động lực phát triển giữa nông thôn và thành thị.

4. Vị trí địa lý của Thừa Thiên Huế

Tỉnh Thừa Thiên – Huế nằm ở duyên hải miền trung Việt Nam bao gồm phần đất liền và phần lãnh hải thuộc thềm lục địa biển Đông. Thừa Thiên – Huế giáp tỉnh Quảng Trị về phía Bắc, biển Đông về phía Đông, thành phố Đà Nẵng về phía Đông Nam, tỉnh Quảng Nam về phía Nam, dãy Trường Sơn và các tỉnh Saravane và Sekong của Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào về phía Tây. Thừa Thiên – Huế cách thủ đô Hà Nội 660km về phía Bắc, cách Thành phố Nha Trang 612km và cách Thành phố Hồ Chí Minh 1.050km về phía Nam theo đường Quốc lộ 1A. Tỉnh lỵ đặt tại thành phố Huế.

Bản đồ Google Maps tỉnh Thừa Thiên – Huế

5. Mật độ dân số tại Thừa Thiên Huế

Tỉnh Thừa Thiên – Huế có 9 đơn vị hành chính cấp huyện trực thuộc, bao gồm 1 thành phố, 2 thị xã, 6 huyện với 145 đơn vị hành chính cấp xã, bao gồm 98 xã, 39 phường, 8 thị trấn. Tính đến năm 2018, dân số tỉnh Thừa Thiên Huế có 1.163.610 người, trong đó: Nam: 580.725 người; Nữ: 582.885 người; Mật độ dân số là 231 người /km2; Về phân bố, có 566.727 người sinh sống ở thành thị và 596.883 người sinh sống ở vùng nông thôn.

Bảng thống kê mật độ dân số các đơn vị hành chính Thừa Thiên – Huế

Cập nhật thông tin chi tiết về Bản Đồ Sơn La Khổ Lớn Chi Tiết Và / 2023 trên website Tuyensinhtdnceovn.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!