Xu Hướng 1/2023 # Dự Án Đầu Tư Xây Dựng Khu Du Lịch Sinh Thái Làng Sen # Top 7 View | Tuyensinhtdnceovn.edu.vn

Xu Hướng 1/2023 # Dự Án Đầu Tư Xây Dựng Khu Du Lịch Sinh Thái Làng Sen # Top 7 View

Bạn đang xem bài viết Dự Án Đầu Tư Xây Dựng Khu Du Lịch Sinh Thái Làng Sen được cập nhật mới nhất trên website Tuyensinhtdnceovn.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

I. Sự cần thiết xây dựng dự án.

Một trong những loại hình du lịch đang ngày càng phát triển mạnh mẽ và thu hút du khách quốc tế và du khách trong nước – đó là loại hình du lịch sinh thái. Du lịch sinh thái được xem như một giải pháp hữu hiệu để bảo vệ môi trường sinh thái hướng tới sự phát triển bền vững thông qua quá trình làm giảm sức ép khai thác nguồn lợi tự nhiên, phục vụ nhu cầu của du khách, của người dân địa phương khi tham gia vào các hoạt động du lịch sinh thái.

Kiên Giang nằm tận cùng về phía Tây Nam Việt Nam, nơi giao thoa văn hóa của nhiều vùng miền cả nước, bản sắc văn hóa tỉnh nhà cũng vì thế mà rất phong phú đa dạng thể hiện qua các lĩnh vực văn học nghệ thuật, ẩm thực lễ hội, làng nghề truyền thống văn hóa. Ầm thực ở đây đa dạng với hàng trăm món ăn các loại với các đặc sản như: cá Nhồng, nước mắm Phú Quốc. v.v… Hàng năm trên địa bản tỉnh diễn ra lễ hội anh hùng dân tộc Nguyễn Trung Trực, diễn ra vào tháng tám âm lịch thu hút hàng ngàn lượt khách trong và ngoài tỉnh đến tham gia. Các làng nghề truyền thống rất đặc sản như: đan đệm bang, dệt chiếu lá niên, nắn nồi đất hòn đất, làng hàng thủ công mỹ nghệ bằng đồi môi làm huyền phách ở Hà Tiên.

Được chia tách từ huyện Kiên Lương theo Nghị Quyết số 29/NQ-CP ngày 29/6/2009 của Chính Phủ, Huyện Giang Thành là huyện biên giới nằm hướng Tây Bắc của tỉnh, phía Bắc giáp Campuchia, Nam giáp huyện Kiên Lương; Đông giáp huyện Hòn Đất tỉnh Kiên Giang và tỉnh An Giang; Tây giáp Thị xã Hà Tiên và Campuchia; diện tích tự nhiên 41.284,35 ha, đường biên giới 42,8 Km. Với khí hậu và thiên nhiên ưu đãi, Giang Thành được cho là phù hợp với việc phát triển du lịch sinh thái, kết nối tuyến du lịch Hà Tiên, được dự báo là phát triển mạnh mẽ trong tương lai.

Từ thực tế trên, để góp phần thực hiện chương trình phát triển ngành du lịch của tỉnh nhà, Chủ đầu tư, phối hợp với Công ty cổ phần lập dự án Á Châu tiến hành nghiên cứu và xây dựng dự án “Đầu tư xây dựng khu du lịch sinh thái Làng Sen” tại tỉnh Kiên Giang nhằm phát huy tiềm năng và thế mạnh của địa phương, đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế – xã hội.

II. Mục tiêu dự án.

Góp phần pháp triển ngành du lịch trở thành ngành quan trọng, để phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá – hiện đại hoá. Góp phần phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh Kiên Giang nói chung và huyện Giang Thành nói riêng.

Giải quyết việc làm cho người lao động địa phương, đóng góp cho ngân sách địa phương thông qua các khoản thuế từ hoạt động của dự án.

Góp phần thực hiện thành công định hướng phát triển du lịch tỉnh Kiên Giang đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030.

Đẩy mạnh phát triển du lịch sinh thái. Đồng thời tiến hành đầu tư xây dựng các khu vui chơi, khu nghỉ dưỡng mà loại hình du lịch sinh thái còn thiếu. Từ đó đa dạng hóa loại hình du lịch của tỉnh nhà.

Vị trí dự án được xây dựng tại huyện Giang Thành, kết nối tuyến du lịch Hà Tiên của tỉnh nên rất thuận lợi trong việc xây dựng dự án.

III. Quy mô đầu tư dự án.

Dự án đầu tư các hạng mục đồng bộ phục vụ du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng. với phương châm mang phong cách độc đáo của vùng sông nước miền Tây. Quy mô các hạng mục chính như sau:

Khu chợ đêm.

Khu quảng trường + vui chơi thiếu nhi.

Khu bán quà lưu niệm.

Khu lưu trú.

Khu bến thuyền, nhà chờ.

Khu nhà hàng thủy tạ.

Khu thủy canh.

Hồ sen.

IV. Tổng mức đầu tư.

STT Nội dung Thành tiền (1.000 đồng)

I Xây dựng 23.097.550

I.1 Công trình chính 16.369.850

1 Nhà hàng thủy tạ 1 1.747.200

2 Cầu dây văng 414.000

3 Khu Vui chơi thiếu nhi 640.000

4 Khu Quà lưu niệm 1.008.000

5 Khu chợ đêm 680.400

6 Nhà điều hành 588.000

7 Nhà lưu trú 1.536.300

8 Nhà kho 225.000

9 Nhà hàng thuỷ tạ 2 4.886.000

10 Khu chòi ăn uống 2.592.000

11 Bến thuyền 489.600

12 Nhà chờ 90.000

13 Khu nhà vệ sinh 500.000

14 Khu trồng thủy sinh 973.350

I.2 Hạng mục tổng thể 6.727.700

– Hệ thống cấp điện tổng thể 400.000

– Hệ thống công nghệ thông tin, liên lạc 40.000

– Hệ thống cấp nước tổng thể 300.000

– Khu xử lý nước thải 500.000

– Hệ thống thoát nước tổng thể 150.000

– Cây xanh cảnh quan và vườn hoa các loại, hồ sen, quảng trường 1.794.100

– Giao thông tổng thể, sân bãi 2.343.600

– Hàng rào bảo vệ 1.200.000

II Thiết bị 3.038.000

1 Thiết bị văn phòng và điều hành 80.000

2 Thiết bị phòng lưu trú 1.458.000

– Nội thất 810.000

– Tivi 216.000

– Máy điều hoà 432.000

3 Dụng cụ nhà hàng và các thiết bị khác 1.500.000

III Chi phí quản lý dự án  679.958

IV Chi phí tư vấn đầu tư xây dựng và chi khác 1.864.620

1 Chi phí lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi  119.135

2 Chi phí lập báo cáo nghiên cứu khả thi  218.577

3 Chi phí thiết kế bản vẽ thi công  634.035

4 Chi phí thẩm tra báo cáo nghiên cứu khả thi  42.533

5 Chi phí thẩm tra thiết kế xây dựng  37.357

6 Chi phí thẩm tra dự toán  36.195

7 Chi phí lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu thi công xây dựng  68.710

8 Chi phí lập hồ sơ mời thầu, đánh giá hồ sơ dự thầu mua sắm vật tư, TB  8.537

9 Chi phí giám sát thi công xây dựng  527.729

10 Chi phí giám sát lắp đặt thiết bị  21.813

11 Chi phí tư vấn lập báo cáo đánh giá tác động môi trường  150.000

V Dự phòng phí 1.434.006

Tổng cộng 30.114.134

IV. Hiệu quả về mặt kinh tế của dự án.

1. Kế hoạch hoàn trả vốn vay.

Kết thúc năm thứ 2 (sau khi xây dựng xong và đi vào hoạt động) phải tiến hành trả lãi vay giải ngân năm nhất và từ năm thứ 3 trả nợ gốc thời gian trả nợ trong vòng 10 năm của dự án, trung bình mỗi năm trả 3,1 tỷ đồng. Theo phân tích khả năng trả nợ của dự án (phụ lục tính toán kèm theo) cho thấy, khả năng trả được nợ là rất cao, trung bình dự án có khả năng trả được nợ, trung bình khoảng trên 312% trả được nợ.

2. Khả năng hoàn vốn và thời gian hoàn vốn giản đơn.

Khả năng hoàn vốn giản đơn: Dự án sẽ sử dụng nguồn thu nhập sau thuế và khấu hao cơ bản của dự án để hoàn trả vốn vay.

KN hoàn vốn = (LN sau thuế + khấu hao)/Vốn đầu tư.

Theo phân tích khả năng hoàn vốn giản đơn của dự án (phần phụ lục) thì chỉ số hoàn vốn của dự án là 5,37 lần, chứng tỏ rằng cứ 1 đồng vốn bỏ ra sẽ được đảm bảo bằng 5,37 đồng thu nhập. Dự án có đủ khả năng tạo vốn cao để thực hiện việc hoàn vốn.

Thời gian hoàn vốn giản đơn (T): Theo (Bảng phụ lục tính toán) ta nhận thấy đến năm thứ 6 đã thu hồi được vốn và có dư, do đó cần xác định số tháng của năm thứ 6 để xác định được thời gian hoàn vốn chính xác.

Số tháng = Số vốn đầu tư còn phải thu hồi/thu nhập bình quân năm có dư.

Như vậy thời gian hoàn vốn của dự án là 5 năm 0.1 tháng kể từ ngày hoạt động.

3. Khả năng hoàn vốn và thời gian hoàn vốn có chiết khấu.

Khả năng hoàn vốn và thời điểm hoàn vốn được phân tích cụ thể ở bảng phụ lục tính toán của dự án. Như vậy PIp = 2,50 cho ta thấy, cứ 1 đồng vốn bỏ ra đầu tư sẽ được đảm bảo bằng 2,50 đồng thu nhập cùng quy về hiện giá, chứng tỏ dự án có đủ khả năng tạo vốn để hoàn trả vốn.

Thời gian hoàn vốn có chiết khấu (Tp) (hệ số chiết khấu 8,71%).

Theo bảng phân tích cho thấy đến năm thứ 8 đã hoàn được vốn và có dư. Do đó ta cần xác định số tháng cần thiết của năm thứ 8.

Kết quả tính toán: Tp = 7 năm 1 tháng tính từ ngày hoạt động.

4. Phân tích theo phương pháp hiện giá thuần (NPV).

Hệ số chiết khấu mong muốn 8,71%/năm.

5. Phân tích theo tỷ suất hoàn vốn nội bộ (IRR).

TRÊN ĐÂY LÀ NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA DỰ ÁN. QUÝ KHÁCH CÓ NHU CẦU CẦN TƯ VẤN CHI TIẾT. XIN VUI LÒNG GỌI VÀO SỐ 0908.551.477 ĐỂ ĐƯỢC LẬP DỰ ÁN Á CHÂU TƯ VẤN CỤ THỂ.

Dự Án Đầu Tư Khu Du Lịch Sinh Thái Hòn Vang

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHỦ ĐẦU TƯ VÀ DỰ ÁN KHU DU LỊCH SINH THÁI I.1. Giới thiệu chủ đầu tư – Tên công ty :  Công ty Cổ phần Gỗ Tân Thành – Địa chỉ:   KP Khánh Lộc, Phường Tân Phước Khánh, Thị xã Tân Uyên, Tỉnh Bình Dương; -  Điện thoại       :  (06503) 625551 – 625831 – 625832    ;   Fax: (06503) 625550   -  Đại diện          :      Phạm Châu Quang          ;   Chức vụ: P. Giám Đốc I.2. Đơn vị tư vấn lập phương án đầu tư xây dựng công trình – Công ty CP Tư vấn đầu tư và Thiết kế xây dựng Minh Phương – Địa chỉ : 156 Nguyễn Văn Thủ, phường Đa Kao, quận 1, Tp.HCM. – Điện thoại : (08) 22142126  ;   Fax:  (08) 39118579 I.3. Mô tả sơ bộ dự án – Tên dự án:     Khu Du lịch Sinh thái Hòn Vang – Địa điểm: Đảo Hòn Vang, huyện Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang – Hình thức đầu tư: Đầu tư xây dựng mới. I.4. Cơ sở pháp lý triển khai dự án I.4.1. Các văn bản pháp lý về quản lý đầu tư xây dựng – Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 17/6/2003 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam; – Luật Đất đai số 13/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam; – Luật Đầu tư số 59/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam; – Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam; – Luật Đấu thầu số 61/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam; – Luật Kinh doanh Bất động sản 63/2006/QH11 ngày 29/6/2006 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam; – Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 14/2008/QH12 ngày 03/6/2008 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam; – Luật Bảo vệ môi trường số 52/2005/QH11 ngày 29/11/2005 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam; – Bộ luật Dân sự số 33/2005/QH11 ngày 14/6/2005 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam; – Luật thuế Giá trị gia tăng số 13/2008/QH12 ngày 03/6/2008 của Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam; – Nghị định của chính phủ về Quản lý chất lượng công trình xây dựng số 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013. – Nghị định số 81/2009/NĐ-CP ngày 12/10/2009 sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 106/2005/NĐ-CP về Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Điện lực về bảo vệ an toàn công trình lưới điện cao áp. – Nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của luật phòng cháy và chữa cháy. – Quy chuẩn 06:2010/BXD Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn cháy cho tòa nhà và công trình. – Thông tư số 04/2004/TT-BCA ngày 31 tháng 3 năm 2004 của Bộ Công an về việc hướng dẫn thi hành nghị định số 35/2003/NĐ-CP ngày 4/4/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của luật phòng cháy và chữa cháy. – Quy chuẩn chất lượng nước thải QC 14:2008/BTNMT cột B. – Nghị định số 124/2008 NĐ-CP ngày 11 tháng 12 năm 2008 của Chính Phủ về thuế thu nhập doanh nghiệp; – Nghị định số 123/2008/NĐ-CP ngày 08/12/2008 của Chính phủ Qui định chi tiết thi hành Luật Thuế giá trị gia tăng; – Nghị định 140/2006/NĐ-CP của Chính phủ ngày 22 tháng 11 năm 2006 quy định việc bảo vệ môi trường trong các khâu lập, thẩm định, phê duyệt và tổ chức thực hiện các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình và dự án phát triển; – Nghị định số 21/2008/NĐ-CP ngày 28/02/2008 của Chính phủ về sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 80/2006/NĐ-CP ngày 09/08/2006 của Chính phủ về việc quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường; – Định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng kèm theo Quyết định số 957/QĐ-BXD ngày 29/9/2009 của Bộ Xây dựng; – Thông tư số 03/2009/TT-BKH ngày 16/04/2009 của Bộ Kế hoạch Đầu tư hướng dẫn lực chọn nhà đầu tư thực hiện đầu tư dự án có sử dụng đất; – Căn cứ Quyết định số 633/QĐ-TTg ngày 11 tháng 05 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng đảo Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang đến năm 2030; – Căn cứ Quyết định số 42/2007/QĐ-TTg ngày 29 tháng 3 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập và quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý đầu tư phát triển đảo Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang; – Căn cứ Quyết định số 14/2009/QĐ-UBND ngày 15/5/2009 của Ủy ban nhân dân tỉnh Kiên Giang về việc ban hành Quy định lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng và quản lý xây dựng theo quy hoạch trên địa bàn tỉnh Kiên Giang; I.4.2. Các tiêu chuẩn, Qui chuẩn xây dựng 1. Các tiêu chuẩn Việt Nam Dự án đầu tư xây dựng Khu Du lịch Sinh thái Hòn Vang thực hiện trên cơ sở những tiêu chuẩn, quy chuẩn chính như sau: – Quy chuẩn xây dựng Việt Nam (tập 1, 2, 3 xuất bản 1997-BXD); – Quyết định số 04 /2008/QĐ-BXD ngày 03/4/2008. Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Quy hoạch xây dựng (QCVN: 01/2008/BXD); – TCVN 2737-1995 : Tải trọng và tác động- Tiêu chuẩn thiết kế; – TCXD 229-1999 : Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió theo TCVN 2737 -1995; – TCVN 375-2006 : Thiết kế công trình chống động đất; – TCXD 45-1978 : Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà và công trình; – TCVN 5760-1993 : Hệ thống chữa cháy – Yêu cầu chung thiết kế lắp đặt và sử dụng; – TCVN 6160 – 1996 : Yêu cầu chung về thiết kế, lắp đặt, sử dụng hệ thống chữa cháy; – TCVN 6305.1-1997 (ISO 6182.1-92) và TCVN 6305.2-1997 (ISO 6182.2-93); – TCVN 4760-1993 : Hệ thống PCCC – Yêu cầu chung về thiết kế; – TCXD 33-1985 : Cấp nước – mạng lưới bên ngoài và công trình – Tiêu chuẩn thiết kế; – TCVN 5576-1991:    Hệ thống cấp thoát nước – quy phạm quản lý kỹ thuật; – TCXD 51-1984 : Thoát nước – mạng lưới bên trong và ngoài công trình – Tiêu chuẩn thiết kế; – 11TCN 21-84 : Thiết bị phân phối và trạm biến thế; – TCXD 95-1983 : Tiêu chuẩn thiết kế chiếu sáng nhân tạo bên ngoài công trình dân dụng; – TCXD 25-1991 : Tiêu chuẩn đặt đường dây dẫn điện trong nhà ở và công trình công cộng; – TCXD 27-1991 : Tiêu chuẩn đặt thiết bị điện trong nhà ở và công trình công cộng; – TCVN-46-89 : Chống sét cho các công trình xây dựng; – EVN  : Yêu cầu của ngành điện lực Việt Nam (Electricity of Viet Nam).

Liên hệ lập dự án Khu du lịch sinh thái  

Liên hệ tư vấn:

CÔNG TY CP TV ĐẦU TƯ VÀ THIẾT KẾ XÂY DỰNG MINH PHƯƠNG

Địa chỉ: Số 28 B Mai Thị Lựu, Phường Đa Kao, Q 1, TPHCM

Chi nhánh: 2.14 Chung cư B1,số 2 Trường Sa, P 17, Q Bình Thạnh, TPHCM

ĐT: (028) 35146426 – (028) 22142126  – Fax: (028) 39118579 - Hotline 090 3649782

Website:  chúng tôi ;  www.lapduan.info ; www.khoanngam.com     

Email: nguyenthanhmp156@gmail.com ; thanhnv93@yahoo.com.vn

 

 

Dự Án Đầu Tư Khu Du Lịch Sinh Thái Nghỉ Dưỡng Hòa Bình

MỤC LỤC DỰ ÁN ĐẦU TƯ KHU DU LỊCH SINH THÁI NGHỈ DƯỠNG VIỆT -ECO HÒA BÌNH

I.1. Giới thiệu chủ đầu tư 4

I.2. Đơn vị tư vấn lập dự án đầu tư xây dựng công trình 4

I.3. Mô tả sơ bộ dự án 4

I.4. Thời hạn đầu tư: 5

I.5. Cơ sở pháp lý triển khai dự án 5

I.6. Tính pháp lý liên quan đến quản lý xây dựng 6

II.1. Phân tích thị trường 7

II.1.3. Tổng quan về dân số và kinh tế xã hội tỉnh Hòa Bình. 8

II.2. Nhận định và phân tích tình hình thị trường phát triển du lịch 12

III.1. Khái quát chung và sự cần thiết phải đầu tư dự án 27

III.2. Mục tiêu đầu tư Khu du lịch 28

IV.1. Mô tả địa điểm xây dựng và lựa chọn địa điểm 30

IV.2. Phân tích địa điểm xây dựng dự án 30

IV.3. Nhận xét địa điểm xây dựng dự án 31

IV.4. Hiện trạng sử dụng đất 31

IV.5. Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật 31

IV.6. Phương án đền bù giải phóng mặt bằng 32

Chính sách bồi thường – Mô tả hiện trạng khu đất 32

IV.7. Nhận xét chung về hiện trạng 32

V.1. Hình thức đầu tư 33

V.2. Lựa chọn mô hình đầu tư 33

VI.1. Sơ đồ cơ cấu phân khu chức năng 44

VI.2. Quy hoạch sử dụng đất 44

VI.3. Tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan 44

VI.4. Giải pháp thiết kế công trình 45

VI.5. Giải pháp kỹ thuật 45

VII.1. Quy hoạch rừng đầu nguồn 48

VII.2. Quy hoạch bảo vệ và bảo tồn hệ động thực vật rừng 48

VIII.1. Sơ đồ tổ chức công ty – Mô hình tổ chức 57

VIII.2. Phương thức tổ chức, quản lý và điều hành 57

VIII.3. Nhu cầu và phương án sử dụng lao động 57

IX.1. Giải pháp thi công xây dựng 59

IX.2. Hình thức quản lý dự án 59

X.1. Đánh giá tác động môi trường 60

XI.1. Cơ sở lập Tổng mức đầu tư 70

XI.2. Nội dung Tổng mức đầu tư 70

XI.3. Tổng mức đầu tư 72

XII.1. Nguồn vốn đầu tư của dự án 77

XII.1. Tiến độ sử dụng vốn 77

XII.2. Phương án hoàn trả vốn vay 78

XIII.1. Các giả định kinh tế và cơ sở tính toán 80

XIII.2. Các chỉ tiêu tài chính – kinh tế của dự án 85

XIII.3. Đánh giá ảnh hưởng Kinh tế – Xã hội 85

XIV.1. Kết luận 87

XIV.2. Kiến nghị 87

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHỦ ĐẦU TƯ VÀ DỰ ÁN

– Tên công ty : Công ty CP Việt – Eco Hòa Bình

– Địa ch : Sóm Rụt, xã Tân Vinh, huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình

– Điện thoại : (+84) 01677638888

– Đại diện : Ông Phạm Kỳ Nam ; Chức vụ: Giám Đốc

– Ngành nghề chính: Kinh doanh bất động sản, khu du lịch nghỉ dưỡng, trang trại

I.2. Đơn vị tư vấn lập dự án đầu tư xây dựng công trình

– Công ty Cổ phần Tư vấn đầu tư và Thiết kế xây dựng Minh Phương

– Địa chỉ: 28 B Mai Thị Lựu, phường ĐaKao, quận 1, Tp.HCM.

– Điện thoại: (028) 22142126 ; Fax: (08) 39118579

I.3. Mô tả sơ bộ dự án

– Tên dự án: Khu du lịch nghỉ dưỡng sinh thái và trung tâm dưỡng lão Việt – Eco Hòa Bình.

– Địa điểm: Tại xã Sào Báy và xã Mị Hòa, huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình;

– Quỹ đất của dự án: 1.799.045,8 m 2 thuộc quyền sử dụng của Công ty CP Việt – Eco Hòa Bình.

– Mục tiêu đầu tư: Khu du lịch nghỉ dưỡng sinh thái và trung tâm dưỡng lão Việt – Eco Hòa Bình được đầu tư xây dựng mới hoàn toàn theo mô hình một khu du lịch tổng hợp nhiều loại hình du lịch sinh thái – văn hóa với các loại hình khai thác như: leo núi, cắm trại, trèo thuyền, vượt thác, săn gà rừng, lợn rừng, nghỉ dưỡng, khu vui chơi du lịch sinh thái, các công trình và cảnh quan sẽ được bố trí hài hoà tự nhiên phục vụ tốt nhu cầu của du khách, phù hợp với phát triển du lịch tổng thể của vùng kết hợp với trung tâm dưỡng lão cho người già sống và sinh hoạt tại trung tâm với tiêu chuẩn cao cấp. Dự án cũng đưa ra phương án bảo tồn rừng đặc dụng và rừng đầu nguồn, cùng với việc bảo tồn và bảo vệ hệ sinh thái rừng đầu nguồn tỉnh Hòa Bình kết hợp với “Xây dựng Khu nghỉ dưỡng và chăm sóc sức khoẻ người cao tuổi” với mong muốn đáp ứng nhu cầu về sức khoẻ và an dưỡng của người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Hòa Bình, góp phần thực hiện chính sách và mục tiêu phát triển của nước ta về chăm sóc sức khoẻ người cao tuổi.

– Tổng vốn đầu tư khoảng: 250 tỷ đồng, trong đó vốn chủ sỡ hữu của Công ty CP Việt – Eco Hòa Bình là 75 tỷ đồng;

– Tiến độ thực hiện dự án:

+ Thời gian xây dựng: từ tháng 12 năm 2018 đến tháng 12 năm 2019.

+ Thời gian vận hành sản xuất kinh doanh: từ tháng 01 năm 2020.

– Hình thức đầu tư: Đầu tư xây dựng mới

– Hình thức quản lý:

+ Công ty CP Việt – Eco Hòa Bình trực tiếp quản lý dự án.

+ Quá trình hoạt động của dự án được sự tư vấn của các chuyên gia trong nước và nước ngoài.

– Nguồn vốn đầu tư : (đầu tư bằng nguồn vốn tự có và nguồn vốn huy động từ các thành phần kinh tế khác kể cả nguồn vốn vay.)

I.4. Thời hạn đầu tư:

– Thời hạn đầu tư của dự án là 50 năm và khả năng xin gia hạn thêm.

CHƯƠNG I: MỤC TIÊU VÀ SỰ CẦN THIẾT PHẢI ĐẦU TƯ

I.1. Khái quát chung và sự cần thiết phải đầu tư dự án

Về lĩnh vực du lịch, tỉnh Hòa Bình là một trong những trung tâm du lịch sinh thái hàng đầu của cả nước. Những năm gần đây lượng du khách đến với du lịch huyện Mai Châu ngày càng tăng cao với xu hướng chất lượng cao và nhu cầu sử dụng đa dạng các sản phẩm du lịch. Do vậy các cơ sở du lịch phục vụ hiện có trên địa bàn đã bắt đầu bộc lộ những hạn chế, tỏ ra không phù hợp trong thời kỳ mới, do cơ sở hạ tầng xuống cấp các sản phẩm du lịch chưa đa dạng và phong phú, chất lượng các dịch vụ chưa cao.

Xuất phát từ nhu cầu đó, việc xây dựng khu du lịch đáp ứng những nhu cầu và mong đợi của du khách và khai thác tiềm năng du lịch vốn có, tạo ra các cảnh quan du lịch mới góp phần xây dựng, bảo vệ khai thác các nguồn tài nguyên du lịch là rất cần thiết. Chính vì những yếu tố trên, Chủ đầu tư đề xuất việc xây dựng Khu du lịch với qui mô đầu tư đạt tiêu chuẩn 4 sao cho du lịch sinh thái. Chúng tôi tin rằng dự án ra đời sẽ mang lại những thành quả về mặt kinh tế xã hội, phù hợp với qui hoạch và định hướng phát triển du lịch trong tương lai của tỉnh Hòa Bình.

Từ thực tế yêu cầu, nguyện vọng của đảng bộ, chính quyền và nhân dân tỉnh Hòa Bình, việc đầu tư dự án du lịch sinh thái kết hợp các hoạt động văn hoá thể thao tạo ra một dự án mang tính điểm nhấn trong hoạt động kinh tế xã hội của huyện Kim Bôi trở thành nguyện vọng nhu cầu khách quan và thiết thực mà vai trò chủ đạo trong thực hiện dự án được gắn liền với trách nhiệm của Đảng bộ, chính quyền, các tổ chức xã hội chính trị và nhân dân huyện với sự phối hợp chặt chẽ và trách nhiệm của nhà đầu tư.

Thực hiện chiến lược phát triển Khu du lịch chủ đầu tư sẽ tạo ra mô hình cụ thể phù hợp với quy hoạch và chủ trương chính sách chung, góp phần vào việc phát triển tăng tốc chung của huyện và tỉnh Hòa Bình đặc biệt là du lịch và du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng kết hợp thể thao, giải trí, dịch vụ du lịch sinh thái thưởng ngoạn những mô hình du lịch tự nhiên độc đáo,….

Dự án nhằm thu hút một lượng khách du lịch quốc tế đến với Hòa Bình thông qua các chương trình du lịch lữ hành quốc tế, du khách đến khu du lịch để khám phá một loại hình mới. Do đó, để xúc tiến việc thành lập và đầu tư xây dựng Khu du lịch. Công ty đã hoàn thiện phương án đầu tư. Dự kiến sơ bộ về phương án kinh doanh cũng như kế hoạch hoàn vốn, trình UBND tỉnh Hòa Bình cùng các sở, ban ngành để nhất trí chủ trương đầu tư xây dựng dự án Khu du lịch, dự án đi vào hoạt động sẽ đóng góp một phần nhỏ phúc lợi an sinh cho xã hội nói chung, cho huyện Kim Bôi và cũng là thêm một lựa chọn nơi du lịch sinh thái, vui chơi thư giãn sau những giờ làm việc căng thẳng của nhân dân địa phương và khách du lịch trong và ngoài nước.

Xây dựng khu nghỉ dưỡng hiện đại đạt tiêu chuẩn dành cho người cao tuổi là giải pháp tốt nhất cho những gia đình có điều kiện kinh tế nhưng không có thời gian, xây dựng Khu nghỉ dưỡng và chăm sóc sức khoẻ người cao tuổi với mong muốn đáp ứng nhu cầu về sức khoẻ và an dưỡng của người cao tuổi trên địa bàn và các khu vực lân cận, góp phần thực hiện chính sách và mục tiêu phát triển của nước ta về chăm sóc sức khoẻ người cao tuổi. Bên cạnh đó, dự án này cũng góp phần tạo điều kiện công ăn việc làm cho lao động dư thừa trên địa bàn.

Khu du lịch có tính khả thi bởi các yếu tố sau:

– Thực hiện chiến lược phát triển Khu du lịch nói chung, tạo ra được một mô hình cụ thể phù hợp với các quy hoạch và chủ trương, chính sách chung, góp phần vào việc phát triển du lịch sinh thái của tỉnh Hòa Bình đưa ra. Mặt khác, đời sống kinh tế – xã hội Việt Nam ngày càng phát triển. Trong những năm gần đây, nước ta đã giảm nhanh được tình trạng nghèo đói, bước đầu xây dựng nền kinh tế công nghiệp hóa, đạt được tốc độ tăng trưởng kinh tế cao đi đôi với sự công bằng tương đối trong xã hội. Mức sống của người dân ngày càng được cải thiện, tuổi thọ trung bình và tỷ lệ người cao tuổi ở Việt Nam và đặc biệt ở các thành phố lớn ngày một tăng, nhu cầu được nghỉ ngơi trong môi trường không khí trong lành ngày càng được chú trọng, đặc biệt là nhu cầu nghỉ dưỡng và chăm sóc sức khoẻ người cao tuổi. Trong cuộc sống hiện đại, xu hướng người cao tuổi đến các khu nghỉ dưỡng trong lành và chăm sóc sức khoẻ sẽ trở thành một xu hướng tất yếu trong tương lai.

– Đối với chủ đầu tư đây là một dự án lớn. Đặc biệt qua dự án vị thế, uy tín và thương hiệu của chủ đầu tư sẽ tăng cao, tạo dựng thương hiệu mạnh trong lĩnh vực kinh doanh dịch vụ và quảng bá du lịch, tạo một phần thu nhập từ dự án cho địa phương. Như vậy, có thể nói việc đầu tư xây dựng Khu du là tất yếu và cần thiết, vừa thoả mãn được các mục tiêu và yêu cầu phát triển du lịch, thể thao, giải trí, thư giãn vừa đem lại lợi nhuận cho chủ đầu tư.

I.2. Mục tiêu đầu tư Khu du lịch

Tận dụng những lợi thế của địa điểm gần núi, dự án nằm trên đỉnh một ngọn đồi có tầm nhìn rộng việc xây dựng một dư án dịch vụ du lịch sinh thái, văn hoá thể thao, nghỉ dưỡng và dưỡng lão có dấu ấn tri thức tạo ra được sản phẩm là một dự án mang điểm nhấn hội đủ các yếu tố sạch đẹp có không gian văn hóa truyền thống, có hiệu quả kinh tế góp phần phát triển kinh tế xã hội địa phương đáp ứng nhu cầu thị trường du lịch theo định hướng phát triển quy hoạch tổng thể kinh tế xã hội của tỉnh Hòa Bình .

Phát triển hệ sinh thái tự nhiên: Tận dụng khai thác các nguồn cây xanh trong khu du lịch. Áp dụng những kỹ thuật của các nghệ nhân đem về lai tạo nhân giống nhằm tạo ra Khu du lịch nghỉ dưỡng sinh thái với mảng rừng cây xanh mọi miền và vườn cây quý. Sử dụng bãi đất trống đưa vào sử dụng có hiệu quả nguồn quỹ đất, phát triển hệ thống sinh thái đa dạng bảo đảm tính bền vững của dự án phù hợp xu thế phù hợp chính sách quốc gia về ứng phó với biến đổi khí hậu.

Sử dụng những tri thức, khả năng kinh nghiệm về quy hoạch, kiến trúc và quản lý mang phong cách kinh doanh doanh mới, hiện đại để tạo ra được những công trình có giá trị mang tính hiện đại kết hợp, phong cách riêng thu hút được nguồn du khách, hoạch định được định hướng hoạt động kết nối các địa phương ngoài tỉnh, quốc tế. Tạo ra công trình mang biểu tượng đặc trưng của địa phương, một Khu du lịch nghỉ dưỡng sinh thái xanh sạch đẹp, và là công trình mang tính điển hình trong định hướng có đầy đủ các tiện nghi, phục vụ tốt nhu cầu ngày càng cao của du khách trong và ngoài nước về chất lượng cũng như số lượng phục vụ nhằm thu hút khách du lịch đến với tỉnh Hòa Bình nói chung và khu du lịch nói riêng.

Kết gắn, liên kết và thúc đẩy sự phát triển Du lịch đối với những địa danh và thế mạnh của tỉnh nhà (Hang Khoài, Hang chiều, động Thác Bờ, Hang Rết, động Hoa Tiên, vùng rừng nhiệt đới nguyên sinh Pù Noọc, hồ thủy điện Hòa Bình…) đồng thời tạo cơ sở hạ tầng phát triển ngành du lịch đối với địa phương tỉnh Hòa Bình. Góp phần đóng góp nguồn ngân sách, tạo việc làm ổn định và lâu dài cho một số lao động trong vùng, thúc đẩy thay đổi bộ mặt kinh tế xã hội tại địa phương.

CHƯƠNG II: ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG

II.1. Mô tả địa điểm xây dựng và lựa chọn địa điểm

Việc lựa chọn địa điểm phải thực hiện theo nguyên tắc sau:

– Có mặt bằng đủ diện tích xây dựng với các điều kiện không bị ngập nước do lũ lụt, đảm bảo tính kinh tế trong san lấp mặt bằng, thuế đất và gần nguồn cung cấp điện, nước, giao thông thuận tiện và tận dụng được các cơ sở hạ tầng sẵn có.

– Điều kiện kinh tế xã hội bảo đảm phù hợp cho công việc sản xuất, kinh doanh, giao dịch, tiếp cận thị trường.

– Được sự đồng ý các cơ quan quản lý Nhà nước có liên quan, của chính quyền địa phương Công ty CP Việt – Eco Hòa Bình quyết định lựa chọn địa điểm xây dựng của Dự án.

II.2. Phân tích địa điểm xây dựng dự án

– Hiện trạng đất đầu tư: Công ty hiện xin chấp thuận 1.799.045,8 m 2 đất tại địa bàn xã Sào Báy và xã Mị Hòa, huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình để thực hiện dự án đầu tư có tọa độ vị trí như sau:

BẢNG KÊ TỌA ĐỘ MỐC GIỚI ĐẶC TRƯNG

Hệ tọa độ VN2000, kinh tuyến trục 1060, múi chiếu 30

Vị trí dự án có tứ cận được xác định như sau:

§ Phía đông tiếp giáp núi đá,

§ Phía tây tiếp giáp núi và đất rừng,

§ Phía nam tiếp giáp núi đá

§ Phía bắc tiếp giáp sông Bôi

– Về địa chất: Nền địa chất trong khu vực dự án chủ yếu là lớp đất đá phong hóa, lớp đất này có thành phần cơ giới đa dạng. Nền địa chất khu vực dự án có kết cấu chặt, độ nén tốt đảm bảo để tận dụng đất san nền. Tầng đất thịt và lớp thảm thực vật có độ dày tối đa khoảng 20cm, đảm bảo trồng cây công nghiệp và nông nghiệp.

– Về giao thông: Khu vực thực hiện dự án có hệ thống giao thông không thuận lợi, cách xa quốc lộ …., khó khăn cho việc vận chuyển hàng hóa, nguyên liệu đầu vào cũng như xuất bán hàng hóa.

– Khu vực phụ cận, cách khu đất dự án đang được người dân sử dụng để trồng lúa, ngô.

– Khi thiết kế xây dựng vùng dự án, Công ty sẽ tiến hành làm mới các trục đường chính (cấp phối, rộng 8 m), và các đường bao lô xung quanh theo thiết kế.

– Về hạ tầng điện: Hệ thống đường trung thế 35KV cách vị trí khu đất khoảng 1500 m.

– Về nguồn nước: Khu vực thực hiện dự án có sông suối chảy qua nên rất thuận lợi cho việc khai thác nước mặt phục vụ dự án.

II.3. Nhận xét địa điểm xây dựng dự án

– Địa điểm này đảm bảo các điều kiện cơ bản cho việc xây dựng dự án Khu du lịch nghỉ dưỡng sinh thái, ít tốn kém và không ảnh hưởng đến đời sống xã hội trong vùng, phù hợp với đặc điểm về quy hoạch và kế hoạch phát triển du lịch của địa phương.

– Điều kiện kinh tế xã hội bảo đảm phù hợp cho công việc đầu tư du lịch, tiếp cận thị trường. Tuy nhiên do mới bắt đầu hình thành nên hạ tầng cơ sở chưa thể hoàn chỉnh ngay khi bắt đầu thực hiện Dự án.

II.4. Hiện trạng sử dụng đất

Hiện trạng khu đất chủ yếu là đất phù hợp cho việc phát triển dự án.

Công trình kiến trúc khác: Trong khu đất đầu tư xây dựng là đất nông nghiệp và đất rừng không có các công trình công cộng,

II.5. Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật

Đường giao thông: Khu vực đầu tư xây dựng chưa có đường giao thông.

Hệ thống thoát nước mặt: Hệ thống thoát nước chưa được xây dựng, hiện tại tự chảy đổ ra phía các con suối nhỏ trong khu đất.

Hệ thống thoát nước bẩn, vệ sinh môi trường: Khu vực này chưa có hệ thống thoát nước bẩn, toàn bộ nước thải được thoát tự nhiên. Dự án xây dựng hệ thống thoát nước bẩn độc lập với hệ thống thoát nước mưa. Hệ thống cống sử dụng có đường kính D200-D300 thu gom nước thải vào hệ thống xử lý của chung của khu chăn nuôi.

Hệ thống cấp điện: Hiện trạng tại khu vực có tuyến trung thế từ lưới điện quốc gia theo đường quốc lộ và nguồn điện sử dụng cho khu vực sẽ được lấy từ tuyến này.

Hệ thống cấp nước: Trong khu vực nhà máy dự kiến hiện nay sẽ sử dụng hệ thống nước được xử lý từ giếng khoan và từ các con suối chảy qua khu vực dự án.

II.6. Phương án đền bù giải phóng mặt bằng

Tổng quỹ đất đầu tư xây dựng dự án là 1.799.045,8 m 2 đất tại địa bàn xã Sào Báy và xã Mị Hòa, huyện Kim Bôi, tỉnh Hòa Bình.

Chính sách bồi thường – Mô tả hiện trạng khu đất

Khu du lịch nghỉ dưỡng sinh thái và trung tâm dưỡng lão Việt – Eco Hòa Bình nằm trong khu đất thuộc quyền quản lý của tỉnh cấp cho chủ đầu tư và phải thực hiện đền bù giải phóng mặt bằng trong vực dự án.

Chi phí đền bù tạm tính = 22.000.000.000 VNĐ.

II.7. Nhận xét chung về hiện trạng

– Các điều kiện tự nhiên, địa hình, khí hậu thuận lợi cho phát triển du lịch. Đây là vùng có nhiều tiềm năng để phát triển du lịch, thu hút được du khách trong nước và quốc tế. Là một điểm đến du lịch thu hút du khách trong nước và quốc tế trong tương lai.

– Dự án đầu tư xây dựng Khu du lịch nằm trong khu vực quy hoạch. Với tầm quan trọng to lớn về vị trí chức năng cùng với hiện trạng thực tế đất đai chưa được khai thác đúng mức, thì việc phát triển một Khu du lịch với các tiêu chuẩn phù hợp với nhu cầu trước mắt và lâu dài của người dân tại địa phương và đón du khách thập phương là tất yếu và cần thiết.

Đánh giá chung: Nhìn chung huyện Kim Bôi hiện tại cơ sở vật chất và hạ tầng kỹ thuật cơ bản đã có hệ thống ở mức độ vừa, hiện nay các dịch vụ du lịch còn manh nha, đơn điệu, sản phẩm du lịch nghèo nàn, nghiệp vụ du lịch hầu như chưa đáp ứng với nhu cầu của khách hàng, vì vậy nhà đầu tư cần xây dựng dự án nhiều loại hình hoạt động bổ trợ lẫn nhau trong đó tập trung xây dựng một số công trình, các dịch vụ du lịch mang tính truyền thống với đa dạng sản phẩm là một nhu cầu cấp bách và cần thiết. Việc nhà đầu tư tiến hành thủ tục đầu tư dự án này là rất phù hợp với nhu cầu phát triển của du lịch.

CHƯƠNG III: QUI MÔ ĐẦU TƯ VÀ GIẢI PHÁP XÂY DỰNG KHU DU LỊCH SINH THÁI VÀ TRUNG TAM DƯỠNG LÃO

III.1. Hình thức đầu tư

Khu du lịch nghỉ dưỡng sinh thái và trung tâm dưỡng lão Việt – Eco Hòa Bình là cơ sở du lịch sinh thái nghỉ dưỡng được đầu tư xây dựng mới với công nghệ hiện đại, kết hợp phần lớn các thiết bị nhập ngoại và một phần thiết bị sản xuất trong nước để giảm bớt chi phí đầu tư, đạt tiêu chuẩn vệ sinh và an toàn thực phẩm và các tiêu chuẩn về du lịch, môi trường…

Đầu tư xây dựng Khu du lịch nghỉ dưỡng sinh thái trên khu đất 1.799.045,8 m2.

Diện tích mặt bằng khu du lịch dự kiến

1. Quy mô và tính chất:

– Diện tích đất: 1.799.045,8 m 2.

– Công suất phục vụ: khoảng 15.000 – 20.000 người/ngày.

– Tính chất quy hoạch: là Khu du lịch nghỉ dưỡng sinh thái .

2. Cân bằng đất đai:

BẢNG CÂN BẰNG ĐẤT ĐAI

III.2. Lựa chọn mô hình đầu tư khu du lịch sinh thái nghỉ dưỡng và trung tam dưỡng lão

Quy hoạch xây dựng một Khu du lịch nghỉ dưỡng sinh thái, mang tính đặc trưng riêng biệt, tận hưởng tối đa cảnh quan thiên nhiên xung quanh gồm rừng nhiệt đới, đồi núi, cây cảnh…, sản phẩm du lịch đa dạng, chất lượng dịch vụ cao, xác định Khu du lịch nghỉ dưỡng sinh thái nằm trong tổng thể các khu du lịch tỉnh Hòa Bình, sự kết hợp hài hòa giữa các khu vực nghỉ dưỡng và vui chơi thể thao giải trí, không gian liên hoàn, độc đáo, gắn liền với thiên nhiên, mang tính đặc trưng riêng, phục vụ mọi đối tượng khách. Các hoạt động du lịch khai thác triệt để cảnh quan rừng, đồi núi, rừng tự nhiên, thác nước, các hình khối kiến trúc được thiết kế hết sức độc đáo và ấn tượng mang phong cách dân tộc truyền thống để tạo các điểm nhấn cho toàn khu du lịch.

Xây dựng một khu du lịch đạt tiêu chuẩn phục vụ cho nhu cầu lưu trú, nghỉ dưỡng của du khách, khu trung tâm gồm: nhà sàn, nhà đón tiếp, khu nhà sàn dân tộc, khu sinh hoạt ngoài trời…. phục vụ cho nhu cầu ăn uống, giải khát, tham quan, nghỉ dưỡng, ngoài ra còn có các câu lạc bộ vui chơi giải trí, dịch vụ vượt thác, bơi thuyền, các dịch vụ vui chơi, …

Khu du lịch có các tính chất là Khu du lịch nghỉ dưỡng sinh thái da dạng, một không gian du lịch ấn tượng mang tính đặc trưng để thu hút du khách.

III.2.1. Mô hình các hạng mục đầu tư Khu du lịch nghỉ dưỡng sinh thái

– Không gian cảnh quan tiếp cận trục đường hình thành khoảng xanh, các khu chức năng như: Khu đón tiếp kết hợp với khu nhà hàng ăn uống, với hành lang có mái che tạo ra một tổ hợp có thể cung cấp đầy đủ các dịch vụ chòi nghỉ, vườn hoa, đường đi dạo, Tuyến ròng dọc, cáp trượt xuống thác cùng với bậc thang lên xuống… làm phong phú, sinh động thêm không gian tạo cảm giác mạnh và thư giãn cho du khách khi tham quan và nghỉ dưỡng.

Xem tin tiếp theo tại đây

Liên hệ tư vấn:

Tiềm Năng Đầu Tư Vào Dự Án Khu Du Lịch Sinh Thái Mỏ Ó

STO – Ưu điểm của việc đầu tư Dự án “Khu du lịch sinh thái Mỏ Ó” chính là nơi đây có bãi biển hoang sơ, không gian thoáng đãng; có vị trí nằm sát biển Đông và cửa sông Mỹ Thanh, lại gần kề với tuyến Quốc lộ Nam Sông Hậu nên bãi biển Mỏ Ó có vị trí địa lý thuận lợi cả về giao thông đường thủy lẫn đường bộ.

Trần Đề là huyện nằm cặp theo sông Hậu, ngoài diện tích nuôi tôm, trồng lúa, rẫy… Trần Đề còn có bờ biển dài, cùng với hệ thống kênh, rạch chằng chịt và hệ thống sông ngòi bao bọc. Mới đây, Bộ Giao thông Vận tải có văn bản thống nhất với đề xuất của lãnh đạo tỉnh, kiến nghị Thủ tướng Chính phủ chấp thuận điều chỉnh quy hoạch cảng biển Sóc Trăng trong hệ thống cảng biển quốc gia là cảng biển đặc biệt (loại IA).

Nếu được chấp thuận, cảng Sóc Trăng sẽ có vai trò là cảng biển cửa ngõ quốc tế với bến cảng chính là bến cảng ngoài khơi cửa Trần Đề, đáp ứng cho tàu trọng tải 50.000 – 100.000 DWT và trên 100.000 DWT, phục vụ xuất nhập khẩu hàng hóa trực tiếp cho khu vực đồng bằng sông Cửu Long. Ngoài cảng biển, vừa qua trên địa bàn huyện Trần Đề còn đưa vào hoạt động chuyến tàu cao tốc đến Côn Đảo.

Ưu điểm của việc đầu tư Dự án “Khu du lịch sinh thái Mỏ Ó” chính là nơi đây có bãi biển hoang sơ, không gian thoáng đãng; có vị trí nằm sát biển Đông và cửa sông Mỹ Thanh, lại gần kề với tuyến Quốc lộ Nam Sông Hậu nên bãi biển Mỏ Ó có vị trí địa lý thuận lợi cả về giao thông đường thủy và đường bộ. Nếu đi từ TP. Sóc Trăng đến trung tâm huyện Mỹ Xuyên và mất hơn 30 phút, du khách sẽ đến thị trấn Lịch Hội Thượng, rồi ra tuyến Quốc lộ Nam Sông Hậu là đến đường vào bãi biển Mỏ Ó; còn nếu đi ôtô, theo tuyến Quốc lộ Nam Sông Hậu từ TP. Cần Thơ về Bạc Liêu, khi đến trung tâm thị trấn Trần Đề, đi thêm khoảng 7km là đến khu du lịch này.

Hiện nay, ở khu vực bãi biển Mỏ Ó được che chắn bởi rừng bần ngập mặn, với môi trường trong lành. Đến với Mỏ Ó, du khách cảm thấy vô cùng thú vị với những loại hải sản như: cua, còng, sò huyết, nghêu, cá khoai, cá thòi lòi… Với các loại hải sản đặc sản nêu trên, nhà đầu tư có thể khai thác để phục vụ khách du lịch những món ăn mang hương vị của rừng ngập mặn.

Đặc biệt, người dân nơi đây đã sáng chế ra một phương tiện đi lại trên bãi biển nhỏ gọn, rất đặc trưng và thường gọi là “đạp mong”. “Mong” được làm bằng tấm ván nhỏ, dài khoảng 8 tấc, ngang khoảng 3 tấc. Người “đạp mong” sẽ đứng một chân trên tấm ván, chân còn lại đẩy dưới sình lấy trớn để lướt đi trên mặt sình. “Đạp mong” có thể phát triển thành một môn thể thao rất độc đáo và hấp dẫn du khách gần xa.

Song song đó, Trần Đề còn có lợi thế riêng để phát triển du lịch sinh thái và kết nối tour, tuyến du lịch đi các nơi khác, nhất là đi Côn Đảo. Ngoài ra, địa phương này còn là điểm du lịch đầy sức quyến rũ du khách bốn phương vì có những hoạt động văn hóa nghệ thuật đặc sắc, đời sống tâm linh tín ngưỡng phong phú của đồng bào 3 dân tộc Kinh – Khmer – Hoa, tiêu biểu như lễ hội: nghinh Ông, cúng Đình, đấu Đèn…

Từ những lợi thế nêu trên, Dự án “Khu du lịch sinh thái Mỏ Ó” đã được UBND tỉnh ghi vào danh sách ưu tiên kêu gọi đầu tư giai đoạn 2017 – 2020, với diện tích là 230ha. Hình thức kêu gọi đầu tư đối với dự án này sẽ tiến hành xét chọn nhà đầu tư 160ha đất và sẽ đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư 70ha đất còn lại. Chính sách ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật hiện hành. Theo đó, ưu đãi về đất đai sẽ miễn tiền thuê đất, thuê mặt nước trong thời gian xây dựng cơ bản theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhưng tối đa không quá 3 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất, thuê mặt nước theo quy định tại Khoản 2, Điều 19 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP, ngày 15-5-2014 của Chính phủ; đồng thời sẽ miễn tiền thuê đất 11 năm theo quy định tại Điểm c, Khoản 3, Điều 19 Nghị định số 46/2014/NĐ-CP, ngày 15-5-2014 của Chính phủ (không áp dụng đối với diện tích đất cho thuê thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án). Ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp có thuế suất 10% trong thời hạn 15 năm theo quy định tại Khoản 1, Điều 15 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP, ngày 26-12-2013 của Chính phủ; thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ được miễn thuế trong 4 năm, giảm 50% số thuế phải nộp trong 9 năm tiếp theo (quy định tại Khoản 1, Điều 16 Nghị định số 218/2013/NĐ-CP, ngày 26-12-2013 của Chính phủ).

Quang Bình

Cập nhật thông tin chi tiết về Dự Án Đầu Tư Xây Dựng Khu Du Lịch Sinh Thái Làng Sen trên website Tuyensinhtdnceovn.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!