Xu Hướng 1/2023 # Du Lịch Lạng Sơn – Tiềm Năng, Thực Trạng Và Định Hướng Phát Triển # Top 4 View | Tuyensinhtdnceovn.edu.vn

Xu Hướng 1/2023 # Du Lịch Lạng Sơn – Tiềm Năng, Thực Trạng Và Định Hướng Phát Triển # Top 4 View

Bạn đang xem bài viết Du Lịch Lạng Sơn – Tiềm Năng, Thực Trạng Và Định Hướng Phát Triển được cập nhật mới nhất trên website Tuyensinhtdnceovn.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Lạng Sơn là một tỉnh miền núi biên giới có diện tích tự nhiên 8.305 km2, có 11 đơn vị hành chính gồm 01 thành phố và 10 huyện, có 253 km đường biên tiếp giáp với Quảng Tây – Trung Quốc, có 02 cửa khẩu quốc tế: cửa khẩu Hữu Nghị về đường bộ, cửa khẩu Đồng Đăng về đường sắt 02 cửa khẩu quốc gia Chi Ma, Bình Nghi và các cặp chợ biên giới. Với hệ thống giao thông thuận lợi cả về đường sắt và đường bộ nối Lạng Sơn với các tỉnh trong nước và ngoài nước: các tuyến đường giao thông quan trọng như quốc lộ 1A nối liền Lạng Sơn – Hà Nội, quốc lộ 1B Lạng Sơn – Thái Nguyên, quốc lộ 4A Lạng Sơn – Cao Bằng, quốc lộ 4B Lạng Sơn – Quảng Ninh, quốc lộ 31 Lạng Sơn – Bắc Giang, quốc lộ 279 Lạng Sơn – Bắc Kạn và tuyến đường sắt liên vận Quốc tế Việt – Trung, Lạng Sơn nằm trong tâm điểm hành lang kinh tế Nam Ninh (Trung Quốc) – Hà Nội – Hải Phòng – Quảng Ninh (Việt Nam) là của ngõ lớn và thuận lợi cho việc giao lưu phát triển kinh tế – xã hội giữa Việt Nam với Trung Quốc. Về mặt tự nhiên Lạng Sơn đ­­ược thiên nhiên ban tặng nhiều danh lam thắng cảnh, hang động kỳ thú và nhiều di tích lịch sử văn hoá, trong đó có những di tích danh thắng đã đi vào thi ca và lòng người như: Động Tam Thanh, Nhị Thanh, Nàng Tô Thị, núi Mẫu Sơn. Bên cạnh đó trong quá trình dựng nước và giữ nước của cha, ông Lạng Sơn cũng có nhiều di tích lịch sử, di tích cách mạng như: Ải Chi Lăng, Thành Nhà Mạc… Ngoài ra đây còn là một vùng quê xinh đẹp, với non nước xanh biếc của dòng sông Kỳ Cùng thơ mộng. Dân số tỉnh hơn 75 vạn người, gồm 7 dân tộc, trong đó dân tộc Nùng chiếm 43%, dân tộc Tày 36%, dân tộc kinh 16%, còn lại là các dân tộc Dao, Hoa, Mông, Sán Chay cùng chung sống, với những phong tục, tập quán, lễ hội, những làn điệu dân ca, hát then, hát sli, hát lượn… làm say đắm lòng người, những phiên chợ vùng cao, những sắc màu trang phục truyền thống, những áng ca dao, ẩm thực mang đậm bản sắc dân tộc…

Chùa và động Tam Thanh một trong những thắng nổi tiếng của Xứ Lạng

Theo thống kê trên địa bàn 11 huyện thành phố có gần 600 di tích, thuộc 04 loại hình chính (đó là: Loại hình di tích khảo cổ học tiền sơ sử; loại hình di tích danh lam thắng cảnh, loại hình di tích văn hóa – nghệ thuật tôn giáo tín ngưỡng, loại hình di tích lịch sử cách mạng); trong số này đã có 23 di tích đã được xếp hạng cấp quốc gia, 88 điểm khu được xếp hạng cấp tỉnh và hàng trăm các điểm di tích khác đang được tiếp tục nghiên cứu bảo tồn. Hiện nay, song song với hệ thống di tích, danh lam thắng cảnh tỉnh Lạng Sơn có khoảng hơn 340 lễ hội lớn nhỏ khác nhau cùng những làn điệu dân ca, dân vũ, trò vui đặc sắc diễn ra trong các lễ hội, ngày vui như: hát then đàn tính; hát SLi, hát Cò Lẩu (dân tộc Nùng); hát Lượn, hát Quan Làng (dân tộc Tày); hát Xắng Cọ( dân tộc Sán Chỉ); múa sư tử, múa võ dân tộc, trò sĩ – nông – công – thương trong lễ hội Lồng Tồng, thi nấu món ăn dân tộc; nghề nhuộm chàm, thêu, dệt thổ cẩm… và nhiều loại hình di sản văn hóa phi vật thể khác. Cùng với những ưu thế về vị trí địa lý, tự nhiên, giao thông thuận lợi thì hệ thống di sản văn hóa đóng vai trò rất lớn trong việc bảo tồn, giáo dục truyền thống văn hóa, truyền thống cách mạng cho nhân dân ta, đồng thời là nguồn tài nguyên du lịch hấp dẫn đầy tiềm năng, đã và đang góp phần quan trọng vào việc khai thác, phát triển ngành du lịch nói riêng, kinh tế xã hội nói chung của tỉnh trong giai đoạn hiện nay.

Lễ hội đền Kỳ Cùng một trong những lễ hội lớn của Lạng Sơn thu hút nhiều du khách 

Xác định rõ việc phát triển du lịch bền vững cần nhiều yếu tố, trong đó có việc quảng bá các sản phẩm du lịch đóng vai trò vô cùng quan trọng. Nằm trong khuôn khổ các hoạt động quảng bá du lịch, ngoài việc tuyên truyền quảng bá, giới thiệu trên các phương tiên truyền thông đại chúng, hằng năm, tỉnh Lạng Sơn tổ chức các chương trình du lịch như: Chương trình Lễ Hội Xuân (tổ chức đầu năm sau dịp tết Nguyên Đán), Liên hoan du lịch Mẫu Sơn (tổ chức đầu mùa hè) thu hút hàng ngàn du khách đến tham gia tạo một dấu ấn quan trọng trong lòng du khách như một điểm hẹn hàng năm của du khách.

Cơ sở vật chất, kỹ thuật du lịch cũng có sự phát triển đáng kể, năm 2010 có 118 cơ sở với 1.681 buồng, tính đến tháng 6 năm 2013 là 159 cơ sở với 2.149 buồng. Các cơ sở lưu trú ở Lạng Sơn nhìn chung có quy mô nhỏ và vừa, tập trung chủ yếu ở thành phố Lạng Sơn. Hiện có 39 cơ sở được xếp hạng từ 1 đến 4 sao; công suất sử dụng buồng đạt 40 đến 50%. Các khu vui chơi, giải trí, dịch vụ nhìn chung còn hạn chế, thiếu các loại hình dịch vụ cao cấp. Mặt tích cực là hệ thống cơ sở lưu trú du lịch, cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống được các chú trọng đầu tư mới và thường xuyên cải tạo nâng cấp, bổ sung trang thiết bị, nâng cao chất lượng dịch vụ. Các cơ sở kinh doanh lưu trú du lich thực hiện tốt các quy định của Nhà nước về kinh doanh lưu trú du lịch như: thủ tục xếp hạng, an ninh trật tự, phòng cháy chữa cháy, bảo vệ môi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm. Quan tâm đào tạo, bồi dưỡng bằng nhiều hình thức, từng bước nâng cao trình độ chuyên môn cho người lao động, nâng cao chất lượng phục vụ đáp ứng được nhu cầu của khách du lịch, điển hình như: Khách sạn Mường Thanh, Khách sạn Nam Kinh, Nhà hàng Newcentury, Nhà hàng Thiên Trường.

Khách sạn Mường Thanh đạt tiêu chuẩn 4 sao

phục vụ nhu cầu đa dạng của khách du lịch trong và ngoài nước

Nhìn chung những năm gần đây trong bối cảnh khó khăn chung của nền kinh tế trong nước và thế giới (nhiều doanh nghiệp của tỉnh lâm vào tình trạng khó khăn và ngừng hoạt động). Tuy nhiên ngành du lịch vẫn được đánh giá là ngành vẫn duy trì và có sự phát triển. Theo đó, các doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch của tỉnh đã cố gắng khắc phục khó khăn, năng động sáng tạo, mở rộng thị trường, tăng cường đầu tư cơ sở vật chất, chú trọng đào tạo nâng cao chất lượng đội ngũ lao động và tích cực xây dựng sản phẩm, quảng bá xúc tiến góp phần thúc đẩy du lịch của tỉnh phát triển. Các sản phẩm du lịch vẫn thu hút khách du lịch như Du lịch tâm linh, du lịch mua sắm. Nhìn chung, trong những năm vừa qua các doanh nghiệp du lịch kinh doanh trong lĩnh vực du lịch, dịch vụ hoạt động có hiệu quả và đã đem lại nguồn thu nhập và việc làm ổn định cho người lao động trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn. Cụ thể: năm 2001 tổng lượng khách đạt: 210.000 lượt khách, doanh thu du lịch 92 tỷ. Năm 2010 tổng lượng khách đạt: 1.929.000 lượt khách, doanh thu du lịch 736 tỷ đồng, Tổng lượng khách du lịch trong 6 tháng đầu năm 2013 ước đạt: 1.290.100 lượt, tăng 1,3 % so với cùng kỳ năm 2012. Trong đó: Khách quốc tế đạt 171.900 lượt; Khách trong nước đạt 1.118.200 lượt; Doanh thu xã hội ước đạt 457,2 tỷ đồng. Riêng Khu du lịch Mẫu Sơn tổng lượt khách đến khu du lịch Mẫu Sơn 6 tháng đầu năm 2013 (tính đến 31/5/2013): là 32.500 lượt khách, khách nước ngoài: 750 lượt, tăng 16.2% lượt so với cùng kỳ năm 2012. Một loại hình du lịch mới được đưa vào sử dụng là du lịch cộng đồng (xã Quỳnh Sơn, huyện Bắc Sơn) cũng thu hút nhiều khách du lịch đến nghiên cứu, tham quan và tìm hiểu.

Bên cạnh những kết quả đã đạt được cũng như nhiều tỉnh, thành khác, Lạng Sơn không tránh khỏi những khó khăn nhất định trong phát triển du lịch như sản phẩm du lịch còn nghèo nàn, chất lượng dịch vụ phục vụ du lịch thấp ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh, hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch chậm được đầu tư nâng cấp. Tuyên truyền quảng bá du lịch chưa sâu rộng, hoạt động liên kết phát triển du lịch giữa tỉnh và các địa phương khác còn mang tính hình thức. So với sự phát triển của ngành du lịch hiện nay thì chất lượng lao động chưa được cải thiện nhiều, tỷ lệ lao động chưa qua đào tạo nghiệp vụ còn cao, trình độ sơ cấp chiếm số lượng lớn, khả năng giao tiếp bằng ngoại ngữ còn yếu.

Từ thực tế những kết quả đạt được và nhìn nhận những khó khăn tồn tại ngành Văn hóa, Thể thao và Du lịch Lạng Sơn xác định định hướng phát triển du lịch trong thời gian tới như sau:

Phát triển du lịch Lạng Sơn tương xứng với tiềm năng thế mạnh trên địa bàn để nhanh chóng trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của tỉnh, góp phần đẩy nhanh quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế. Phát triển du lịch phải tạo ra sự liên kết chặt chẽ giữa các ngành kinh tế, văn hóa – xã hội; phải gắn với việc giữ gìn và phát huy truyền thống, bản sắc văn hóa dân tộc; kết hợp giữa việc bảo vệ và cải thiện môi trường sinh thái; giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội hướng tới phát triển bền vững để Lạng Sơn trở thành một trong những trung tâm du lịch lớn của vùng Đông Bắc. Trong đó, nguồn lực phát triển ngành du lịch Lạng Sơn được tỉnh chỉ đạo theo hướng huy động mọi nguồn vốn đầu tư; tiếp tục vận dụng sự quan tâm của Chính phủ và các bộ, ngành chức năng để đẩy mạnh phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng, đặc biệt là hệ thống giao thông đến các điểm du lịch; tập trung đầu tư các khu du lịch trọng điểm; về phía tỉnh, tăng cường chỉ đạo việc rà soát, điều chỉnh, lập các quy hoạch chi tiết, các dự án đầu tư, quản lý tốt các hoạt động du lịch…

Về thu hút khách du lịch, phấn đấu năm 2015 đón 2 triệu 710 nghìn lượt khách, trong đó có 830 nghìn lượt khách lưu trú (80 nghìn lượt khách quốc tế và 750 nghìn lượt khách nội địa); năm 2020 đón 3 triệu 725 nghìn lượt khách, trong đó có 1 triệu 325 nghìn lượt khách lưu trú (125 nghìn lượt khách quốc tế và 1 triệu 200 nghìn lượt khách nội địa); năm 2030 đón 6 triệu 265 nghìn lượt khách, trong đó có 2 triệu 685 nghìn lượt khách lưu trú (235 nghìn lượt khách quốc tế và  2 triệu 450 nghìn lượt khách nội địa). Ngày lưu trú trung bình đạt từ 1,2 đến 2 ngày đối với khách du lịch quốc tế; 1,8 – 2,5 đối với khách du lịch nội địa. Từ đó nâng cao nguồn thu từ du lịch.

Về hợp tác phát triển: Chú trọng phát huy những kết quả đạt được từ sự hợp tác với các tỉnh bạn, với Quảng Tây Trung Quốc. Đặc biệt là tiếp tục liên kết và hợp tác với Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch 6 tỉnh Việt Bắc và các tỉnh, thành phố lân cận như: Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Bắc Giang, Bắc Ninh… để cùng thúc đẩy tạo cơ hội mới cho du lịch phát triển hiệu quả và bền vững hơn. Với việc tập trung đầu tư khai thác có hiệu quả các tiềm năng, thế mạnh du lịch của tỉnh, ngành du lịch Lạng Sơn mong muốn mở rộng quan hệ hợp tác phát triển du lịch với các tỉnh bạn; thu hút nguồn vốn dồi dào từ các nhà đầu tư trong và ngoài nước để biến những tiềm năng thành hiện thực, tin tưởng rằng sẽ tạo được sự bứt phá đi lên trong những năm tới.

Đẩy mạnh phát triển các tour tuyến du lịch: Tiếp tục phát huy những tour du lịch truyền thống, nội tỉnh và liên tỉnh, trong đó đặc biệt là chú trọng phát huy thế mạnh về loại hình du lịch như: du lịch mua sắm tại các khu cửa khẩu và trung tâm thành phố Lạng Sơn; du lịch cửa khẩu biên giới và đi vào nội địa Trung Quốc; du lịch tâm linh, du lịch hang động, du lịch nghỉ dưỡng sinh thái… Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp trong và ngoài tỉnh liên kết khảo sát và xây dựng các tour, tuyến du lịch mới trong đó tập trung những tour tuyến nhằm khai thác nguồn khách đầy tiềm năng từ các tỉnh, thành phố lớn của đất nước như Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, các tỉnh khu vực phía Bắc, đặc biệt là thị trường khách Trung Quốc. Đẩy mạnh phát triển các điểm du lịch mang ý nghĩa quốc gia như: động Nhất, Nhị, Tam Thanh, Chợ Kỳ Lừa, núi Phai Vệ, Thành cổ Lạng Sơn, chợ Đông Kinh, núi Mẫu Sơn…

Tiếp tục nâng cao chất lượng các dịch vụ phục vụ du lịch: Phát triển đồng bộ hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch, cơ sở dịch vụ: hệ thống nhà hàng, khách sạn, các khu hội chợ hội nghị, hội thảo, các công trình vui chơi giải trí, đầu tư xây dựng mới, nâng cấp hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch; tăng cường đầu tư, xây dựng các khu, tuyến, điểm du lịch; nâng cấp và xây dựng mới các cơ sở lưu trú đảm bảo đến năm 2015 có khoảng 3.430 buồng khách sạn, trong đó có khoảng 600 buồng đủ tiêu chuẩn xếp hạng sao; năm 2020 khoảng 5.700, trong đó 1.200 buồng đủ tiêu chuẩn xếp hạng sao ; năm 2030 khoảng 7.300 buồng, với 2.000 buồng đủ tiêu chuẩn xếp hạng sao.

Đẩy mạnh công tác tuyên truyền quảng bá rộng rãi trên các phương tiện thông tin đại chúng nhằm giới thiệu về tiềm năng, các điểm đến của Lạng Sơn với du khách, các nhà đầu tư trong và ngoài nước. Nghiên cứu, đề xuất xây dựng các cơ chế chính sách như: ưu đãi khuyến khích đầu tư phát triển du lịch, các thủ tục quản lý xuất nhập cảnh và các thủ tục hành chính khác nhằm tạo thuận lợi nhất cho du khách và nhà đầu tư đến với Lạng Sơn. Chú trọng phát triển nguồn nhân lực như: đào tạo trình độ Đại học và tăng cường khả năng nghiên cứu về du lịch; đào tạo trình độ trung học và học nghề về du lịch; tăng cường năng lực cho cán bộ quản lý du lịch ở các cấp.

Với những định hướng phát triển cơ bản nêu trên, cùng với sự nỗ lực các cấp các ngành, sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo của Tỉnh ủy, UBND tỉnh và các ngành chức năng, đặc biệt là bằng năng động sáng tạo của các doanh nghiệp du lịch và cộng đồng xã hội trên địa bàn tỉnh, tin tưởng rằng du lịch Lạng Sơn sẽ có bước phát triển mạnh mẽ và bền vững hơn trong giai đoạn tiếp theo, phấn đấu là một trong những trung tâm phát triển du lịch vùng trung du miền núi phía Bắc.

Trung tâm Xúc tiến Du lịch

Thực Trạng Và Tiềm Năng Phát Triển Của Du Lịch Mice Tại Việt Nam

Trong những năm gần đây du lịch MICE tại Việt Nam đang có những bước phát triển mạnh mẽ. Vì sao vậy ? Bởi thế mạnh là một đất nước có nền chính trị ổn định, an toàn về nhiều mặt lại thân thiện cùng nhiều danh lam thắng cảnh nổi tiếng. Cùng Viet Vision Teambuilding tìm hiểu về thực trạng và tiềm năng phát triển của du lịch MICE trên thị trường hiện nay.

Xu Hướng Du Lịch MICE Tại Việt Nam

Khi các doanh nghiệp đang “ngập đầu” trong việc kinh doanh, khi những biểu hiện tiêu cực của việc căng thẳng kéo dài đã xuất hiện thì khi đó du lịch MICE là con đường duy nhất, hoàn hảo nhất để cải thiện và giải quyết được cả hai vấn đề này.

Hoạt động tập thể này mang lại niềm vui hứng khởi mới cho nhân viên, là sự khích lệ, kết nối tinh thần nhân viên và củng cố sức mạnh tập thể. Chẳng có loại thuốc Tây thuốc Nam nào mà chưa khỏi được bệnh văn phòng, chỉ có du lịch Mice mới có thể “xốc” lại tinh thần cho bạn mà thôi.

Du Lịch MICE Tại Việt Nam Trên Du Thuyền

Hình thức Du lịch MICE tại Việt Nam lại được yêu thích nhất chính là du lịch nước ngoài bằng du thuyền 5 sao.

Có thể nhắc đến tour du thuyền Disney/ Princess/ Caribean/ Carnival Cruise đi các nước Singapore, Thái Lan, Hàn Quốc, Nhật Bản, Đài Loan, Campuchia, Myanmar,…

Hơn 10 năm kinh nghiệm tổ chức thành công nhiều sự kiện thuộc nhiều nhóm ngành khác nhau: truyền thông, giải trí, ngoại giao với lượng khách lên tới con số 500 người, những con thuyền được chúng tôi chọn lựa như Paradise Peak, Paradise Luxury, Paradise Elegance Hạ Long cung cấp cơ sở vật chất và dịch vụ cao cấp trên cả tuyệt vời.

Thực Trạng Du Lịch MICE Tại Việt Nam

Địa điểm thông thường được lựa chọn cho tổ chức du lịch Mice là các đô thị nghỉ dưỡng lớn có hệ thống khách sạn và cơ sở lưu trú tối tân, sang trọng và đạt chuẩn về nhiều hạng mục.

Bên cạnh đó, các trung tâm mua sắm, hệ thống siêu thị, dịch vụ Spa, resort cao cấp nhằm đáp ứng nhu cầu giải trí của du khách. Ví dụ: Mũi Né – thiên đường Resort chuẩn 4 – 5 sao.

Hệ thống giao thông là yếu tố quan trọng quyết định sự lựa chọn của khách MICE như có sân bay quốc tế, đường quốc lộ, cầu cảng, các giải pháp ngăn chặn ách tắc giao thông…

Nguồn Nhân Lực

Tất nhiên nếu bạn lựa chọn những khách sạn 5 sao uy tín thì chắc chắn bạn không cần phải lo lắng bất kể một vấn đề gì về phòng họp, sự kiện, ánh sáng, âm thanh,…

Trên thị trường du lịch MICE, bạn có thể tìm và chọn cho mình đơn vị tổ chức sự kiện uy tín tại Việt Nam để giao trách nhiệm thổi hồn vào thông điệp cho sự kiện của bạn. Từ khâu đăng ký, tư vấn, lên ý tưởng, chuẩn bị tài liệu, kịch bản, ẩm thực,… đều được trau chuốt từng ly từng tý nhằm mang đến những trải nghiệm khó quên nhất.

Nằm ở trung tâm của khối kinh tế ASEAN, là đầu mối giao thông quan trọng từ Thaias Bình Dương – Ấn Độ Dương, giữa Châu Úc – Đại Tây Dương nên Việt Nam thường được các đoàn MICE quốc tế lựa chọn là nơi tổ chức hội nghị – hội thảo, hay các sự kiện chính trị, văn hóa thể thao như Hoa Hậu Hoàn Vũ, cuộc thi pháo hoa quốc tế tại Đà Nẵng, hội nghị APEC, chạy đua Marathon quốc tế tại Phan Thiết,…

Tiềm Năng Phát Triển Du Lịch MICE Tại Việt Nam

Mỗi Điểm Đến – Một Thế Mạnh

Tắm bùn khoáng Tháp Bà – Nha Trang

Bà Nà Hills – đường lên tiên cảnh

Thiên đường Resort đẳng cấp quốc tế – Mũi Né (Phan Thiết)

Không gian kiến trúc Pháp – Đà Lạt

Cơ sở hạ tầng du lịch MICE dành cho những vị khách khó tính nhất tại Đà Nẵng

Dịch vụ hội nghị du thuyền, trò chơi mạo hiểm, du lịch khám phá – Vũng Tàu, Hạ Long

Chương Trình Hấp Dẫn Mới Lạ Cho Khách MICE

Bạn đã bao giờ nghĩ đến hội họp mà lại kết hợp teambuilding chưa. Tổng hợp những trò chơi teambuilding trong nhà sẽ khiến cho những buổi học chuyên môn trở nên dễ chịu và cải thiện khả năng tiếp thu hơn.

Các hoạt động giải trí, nghỉ dưỡng trải nghiệm đầy ấn tượng kết hợp du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng,…

Lợi thế và xu hướng của du lịch MICE tại Việt Nam đang mang lại những ưu điểm tích cực hơn hẳn so với du lịch truyền thống thông thường cho công ty, cho doanh nghiệp. Có thể nói rằng loại hình này khá quen thuộc chỉ là khái niệm MICE tương đối lạ, nhưng để cảm nhận được sự sáng tạo tuyệt đối thì hãy liên hệ với Viet Vision Teambuilding để được tư vấn, hỗ trợ để cho ra đời những chương trình du lịch Mice tuyệt vời.

Tiềm Năng Và Định Hướng Phát Triển Du Lịch Tỉnh Bến Tre

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN BỘ MÔN LỊCH SỬ – ĐỊA LÝ – DU LỊCH

LÊ THỊ KIM NGÂN

TIỀM NĂNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH BẾN TRE

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH DU LỊCH

Cần Thơ, tháng 11 năm 2012

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN BỘ MÔN LỊCH SỬ – ĐỊA LÝ – DU LỊCH

LÊ THỊ KIM NGÂN MSSV: 6096161

TIỀM NĂNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH BẾN TRE

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH DU LỊCH

Người hướng dẫn: TIẾN SĨ ĐÀO NGỌC CẢNH

Cần Thơ, tháng 11 năm 2012

LỜI CẢM ƠN Lời đầu tiên em xin chân thành cảm ơn thầy Đào Ngọc Cảnh đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ em tận tình trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn. Em xin cảm ơn Ban giám hiệu, các thầy cô Khoa Khoa học xã hội và nhân văn trường Đại học Cần Thơ đã tạo điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình nghiên cứu đề tài. Bên cạnh đó, em cũng xin trân trọng cảm ơn các cơ quan của tỉnh Bến Tre: Sở văn hóa thể thao và du lịch Bến Tre, Trung tâm xúc tiến thương mại và du lịch tỉnh Bến Tre, cục thống kê tỉnh Bến Tre… đã cung cấp nguồn tư liệu quý báu giúp em hoàn thành luận văn này. Cuối cùng em xin gởi lời cảm ơn đến gia đình, người thân, bạn bè đã giúp đỡ và là động lực tinh thần giúp em hoàn thành tốt luận văn. Cần Thơ năm 2012 Tác giả Lê Thị Kim Ngân

MỤC LỤC MỞ ĐẦU ………………………………………………………… Error! Bookmark not defined. 1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI…………………………………… Error! Bookmark not defined. 2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ……………………………………………………………………….. 1 3. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU …………………………………………………………………….. 1 4. THỰC TRẠNG NGHIÊN CỨU……………………….. Error! Bookmark not defined. 5. QUAN ĐIỂM NGHIÊN CỨU…………………………………………………………………….. 2 6. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU………………………………………………………………… 3 PHẦN NỘI DUNG ………………………………………………………………………………………. 4 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN ……………………………………………………………………… 4 1.1. DU LỊCH ……………………………………………………………………………………………… 4 1.1.1.Khái niệm……………………………………………………………………………………………. 4 1.1.2. Sản phẩm, các loại hình du lịch ……………………………………………………………… 4 1.3.1 Chức năng của du lịch …………………………………………………………………………… 6 1.2. TÀI NGUYÊN DU LỊCH……………………………………………………………………….. 7 1.2.1. Khái niệm và đặc điểm TNDL……………………………………………………………….. 7 1.2.2. Vai trò của TNDL………………………………………………………………………………… 8 1.2.3. Các loại TNDL ……………………………………………………………………………………. 8 1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH………………………………………………. Error! Bookmark not defined. CHƯƠNG 2: TIỀM NĂNG VÀ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH BẾN TRE…………………………………………………………………………………………. 13 2.1. KHÁI QUÁT TỈNH BẾN TRE ………………………………………………………………. 13 2.1.1. Vị trí địa lí ………………………………………………………………………………………… 13 2.1.2. Đặc điểm tự nhiên ……………………………………………………………………………… 13 2.1.3. Hành chính ……………………………………………………………………………………….. 14 2.1.4. Kinh tế – xã hội………………………………………………………………………………….. 14

2.2. TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH BẾN TRE. ………………………….. 16 2.2.1. TNDL tự nhiên ………………………………………………………………………………….. 16 2.2.2. TNDL nhân văn………………………………………… Error! Bookmark not defined. 2.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến du lịch………………………………………………………… 45 2.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch ở cụm di tíchError! Bookmark not defined. 2.3. HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH BẾN TRE …………………………. 48 2.3.1. Hiện trạng khách ………………………………………………………………………………. 49 2.3.2. Các loại hình du lịch đang hoạt động …………………………………………………….. 50 2.3.3. Địa bàn phát triển du lịch ……………………………………………………………………. 52 2.3.4. Doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh du lịch ……………………………………………….. 57 2.3.5. Cơ sở phục vụ du lịch …………………………………………………………………………. 58 2.3.6. Hiện trạng nguồn nhân lực…………………………………………………………………… 60 2.3.7. Doanh thu…………………………………………………………………………………………. 61 2.4. ĐÁNH GIÁ CHUNG …………………………………… Error! Bookmark not defined. CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH BẾN TRE………………………………………………………………………………………………….. 64 3.1. CƠ SỞ XÂY DỰNG ĐỊNH HƯỚNG ……………………………………………………… 64 3.1.1. Dự báo tình hình phát triển du lịch………………………………………………………… 64 3.1.2. Quan điểm và mục tiêu phát triển du lịch đến năm 2015…………………………… 65 3.2. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH BẾN TRE ………………………… 66 3.2.1. Định hướng chung …………………………………………………………………………….. 66 3.2.2. Định hướng thị trường khách ………………………………………………………………. 67 3.2.3. Định hướng loại hình và sản phẩm du lịch …………………………………………….. 67 3.2.4. Định hướng địa bàn phát triển du lịch ……………………………………………………………. 68 3.3. GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH BẾN TRE……………………………… 68

3.3.1. Đa dạng hóa các loại hình và sản phẩm du lịch ………………………………………. 68 3.3.2. Phát triển doanh nghiệp và cơ sở kinh doanh du lịch ……………………………….. 69 3.3.3. Phát triển kết cấu hạ tầng du lịch ………………………………………………………….. 70 3.3.4. Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực ………………………………………………………. 71 3.3.5. Phát triển du lịch kết hợp bảo vệ môi trường, bảo tồn TNDL ……………………. 71 3.3.6. Tăng cường xúc tiến, quảng bá ……………………………………………………………. 72 3.3.7. Tăng cường quản lý an ninh trật tự ………………………………………………………. 73 3.3.8. Kêu gọi đầu tư ………………………………………………………………………………….. 73 3.3.9. Tăng cường quản lý Nhà nước …………………………………………………………….. 73 KẾT LUẬN………………………………………………………………………………………………. 75 1. KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC …………………………………………………………………………… 75 2. Ý KIẾN ĐỀ XUẤT CỦA BẢN THÂN ……………… Error! Bookmark not defined. 3. HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO ………………. Error! Bookmark not defined. TÀI LIỆU THAM KHẢO ……………………………………………………………………………. 78 PHỤ LỤC …………………………………………………………………………………………………. 79

MỞ ĐẦU 1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI ĐBSCL là khu vực có tiềm năng về du lịch, độc đáo, không giống với vùng miền nào của cả nước. Nơi đây, cảnh quan sinh thái đặc trưng là đồng bằng và biển đảo, một vùng sông nước hữu tình và quyến rũ, cây trái bốn mùa trĩu quả, môi trường trong lành, tài nguyên thiên nhiên phong phú kết hợp với tinh hoa văn hóa, lịch sử của cộng đồng 4 dân tộc anh em: Kinh, Hoa, Khmer, Chăm; với nhiều lễ hội dân gian truyền thống mang bản sắc văn hóa độc đáo và “tính cách con người Phương Nam” luôn thể hiện sự “hiền hòa, hiếu khách, phóng khoáng và hòa hiệp” là những sản du lịch thật sự thú vị. Trong số các tỉnh của ĐBSCL, hoạt động du lịch đang phát triển khá đặc sắc và được nhiều người quan tâm đó là Bến Tre với rừng dừa màu xanh đam mê cho trái xum xuê và nhiều sản phẩm từ dừa; vườn cây ăn trái Cái Mơn, làng nghề ươm cây giống và cây kiểng Chợ Lách, khu du lịch sinh thái Cồn Phụng; những xóm thôn ấm áp bên các dòng kênh dài như vô tận,… hòa quyện với một không gian sông nước ngút ngàn, thơ mộng… cuốn hút và hấp dẫn du khách, đặc biệt là du khách nước ngoài. Trong những năm gần đây, hoạt động du lịch cũng được tỉnh quan tâm và đầu tư hơn trước, địa bàn du lịch được khai thác và mở rộng hơn… Tuy nhiên, Bến Tre chưa khai thác triệt để tiềm năng du lịch của tỉnh, chưa có sự quy hoạch du lịch hợp lý nên ngành du lịch chưa thực sự là thế mạnh của tỉnh và hoạt động du lịch chưa mang lại hiệu quả kinh tế cao. Mặt khác tôi tự hào là một người con của Bến Tre, là sinh viên ngành du lịch của trường Đại học Cần Thơ, tôi muốn giới thiệu đến tất cả mọi người trên đất nước vẻ đẹp của quê hương cũng như với bạn bè trên khắp năm châu và góp phần làm giàu thêm cho đất nước. Tất cả chính là những lý do để tôi chọn đề tài ” TIỀM NĂNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH BẾN TRE”. 2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU Mục tiêu của đề tài là nghiên cứu, phân tích, đánh giá tiềm năng và hiện trạng phát triển du lịch của tỉnh Bến Tre. Qua đó đề ra các định hướng và giải pháp phát triển du lịch Bến Tre trong tương lai, đưa du lịch trở thành một trong những ngành kinh tế quan trọng trong cơ cấu kinh tế của tỉnh nhà. 3. ĐỐI TƯỢNG PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3.1. Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động du lịch tỉnh Bến Tre: tiềm năng để phát triển du lịch (tài nguyên tự nhiên, tài nguyên nhân văn, các yếu tố ảnh hưởng,..), hiện trạng và định hướng phát triển du lịch của tỉnh Bến Tre… 3.2. Phạm vi nghiên cứu: Về nội dung, tập trung nghiên cứu những tiềm năng, hiện trạng và định hướng trong hoạt động du lịch. Về địa bàn: tỉnh Bến Tre và một số tỉnh lân cận trong vùng

đồng bằng sông Cửu Long, tập trung đi sâu vào một số địa bàn có hoạt động du lịch nổi bật. Về thời gian, chủ yếu tập trung nghiên cứu trong những năm gần đây (2005 đến nay). 4. THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU Tiềm năng du lịch Bến Tre đã được nói đến trên những lý luận Tổng quan du lịch, Tài nguyên môi trường du lịch, Non nước Việt Nam… Từ những tìm hiểu về tiềm năng du lịch trên địa bàn cả nước đến đồng bằng sông Cửu Long, và Bến Tre nổi bật lên là một tỉnh ven biển với tiềm năng du lịch đầy hấp dẫn. Đề tài này lại được nói đến trong các công trình, đề án phát triển du lịch của tỉnh trong những năm gần đây. Nhiều sách báo, tài liệu, website giới thiệu về du lịch của tỉnh: Di tích lịch sử văn hóa Bến Tre, Non nước Việt Nam, sổ tay hướng dẫn du lịch đồng bằng sông Cửu Long, đề án phát triển du lịch đồng bằng sông Cửu Long, các luận văn về du lịch Bến Tre hay những website: đienandulich.biz, chúng tôi bentretourist.vn…. Tuy nhiên, Bến Tre của hôm nay ngày càng đổi mới, du lịch có nhiều bước tiến: lượng khách tăng, quy mô tổ chức du lịch được cải thiện, địa bàn du lịch được nâng cấp và mở rộng… Bên cạnh đó vẫn còn những vấn đề thiếu sót về khai thác tiềm năng du lịch, các vấn đề về quản lý xúc tiến du lịch cần được bàn luận thêm. 5. QUAN ĐIỂM NGHIÊN CỨU 5.1. Quan điểm hệ thống Là một quan điểm mà các nhà nghiên cứu nói chung và các nhà nghiên cứu du lịch nói riêng khi nghiên cứu bất kì vấn đề cụ thể nào đó cần đặt nó trong vị trí tương quan với các vấn đề khác. Theo quan điểm này, du lịch tỉnh Bến Tre được xem như một hệ thống được cấu thành bởi nhiều phân hệ khác nhau: tổng thể tự nhiên, lịch sử, văn hóa, ẩm thực, công trình; khách du lịch; hiện trạng phát triển… Ưu điểm của quan điểm này là giúp cho các nhà nghiên cứu luôn nhìn nhận vấn đề trong mối quan hệ đa phương, tránh được những thiếu sót đáng tiếc khi nghiên cứu. 5.2. Quan điểm tổng hợp Cùng với quan điểm hệ thống, quan điểm tổng hợp là một trong những quan điểm quan trọng trong nghiên cứu du lịch. Quan điểm này giúp người nghiên cứu đặt các vấn đề nghiên cứu cụ thể của mình trong mối liên hệ với các ngành khác. Điều này còn được sử dụng triệt để hơn nữa khi nghiên cứu về du lịch của một tỉnh. Do đặc điểm của du lịch phải gắn chặt các tài nguyên du lịch (tự nhiên và nhân văn) trong tiềm năng du lịch, đi liền với hiện trạng phát triển của toàn tỉnh, luôn có mối tương quan và tác động chi phối lẫn nhau trong tổng thể du lịch của tỉnh. Ưu điểm của quan điểm này là giúp người nghiên cứu có cái nhìn và giải quyết vấn đề một cách khách quan và đúng đắn. 5.3. Quan điểm lịch sử và dự báo

Chương 1

1.1.2.2 Các loại hình du lịch

– Nếu xét theo mục đích đi du lịch của du khách thì có thể phân thành một số loại hình du lịch sau đây: + Du lịch tham quan: nhằm thõa mãn nhu cầu đi xem phong cảnh đẹp, hưởng niềm vui được hiểu biết về đất nước, con người, sản vật tại nơi tham quan. Du lịch tham quan có thể kèm theo giải trí. + Du lịch nghỉ ngơi (giải trí): nhằm thay đổi môi trường, thoát khỏi công việc hằng ngày để giải phóng cơ thể cho đầu óc thảnh thơi. Nghỉ ngơi có thể kèm theo tham quan nhưng không di chuyển nhiều, cũng có thể kèm theo giải trí. + Du lịch chữa bệnh: đi du lịch nhằm chữa bệnh gắn với các cơ sở chữa bệnh hoặc có điều kiện phục hồi sức khỏe (nguồn nước khoáng, khí hậu, khung cảnh thiên nhiên…). + Du lịch thể thao: có nhiều loại hình thể thao trong hoạt động du lịch như săn bắn, leo núi, bơi thuyền, lướt ván, chơi golf. Người ta còn chia thành 2 loại là du lịch thể thao chủ động (tham gia vào các hoạt động thể thao) và du lịch thể thao bị động (đi xem thi đấu, trình diễn thể thao). + Du lịch công vụ: loại hình du lịch này ngày càng phổ biến. Đây là sự kết hợp giữa du lịch với công việc như đàm phán, giao dịch, tìm hiểu thị trường, nghiên cứu cơ hội đầu tư, dự hội nghị. + Du lịch tôn giáo: là loại hình du lịch lâu đời. Khách du lịch thực hiện các chuyến du lịch để hành lễ. + Du lịch thăm hỏi: du lịch để thăm người thân, bạn bè, dự lễ cưới,… Hiện nay loại hình du lịch này khá phát triển, đặc biệt là dòng khách Việt kiều về nước rất đông. – Nếu xét theo phạm vi lãnh thổ thì có 2 loại hình là + Du lịch quốc tế + Du lịch nội địa – Theo địa bàn du lịch: + Du lịch biển + Du lịch núi + Du lịch nông thôn + Du lịch đô thị – Ngoài ra còn có các loại hình du lịch khác theo sự phân chia phương tiện đi du lịch, thời gian đi du lịch, thị trường du lịch, tính chất của hoạt động du lịch, đặc tính tinh thần của khách…

1.1.3. Chức năng của du lịch 1.1.3.1 Chức năng kinh tế:

hội cho việc khám và chữa bệnh, nâng cao số ngày làm việc và năng suất lao động xã hội. Du lịch là yếu tố làm tăng cường giao lưu, mở rộng quan hệ xã hội, tăng thêm tình hữu nghị đoàn kết giữa các dân tộc, quốc gia… Bên cạnh đó, du lịch còn giúp tuyên truyền và thực hiện đường lối, chính sách đối ngoại của Đảng và Nhà nước. Du lịch cũng góp phần giáo dục lòng yêu nước, ý thức giữ gìn và phát huy truyền thống của dân tộc. Mặt khác, du lịch còn là nhân tố rất quan trọng góp phần củng cố hòa bình thế giới. Tuy nhiên, du lịch cũng có những mặt tiêu cực như: làm tăng sự phân hóa giàu nghèo, gây ra mâu thuẫn giữa các tầng lớp xã hội; hình thành tâm lý chạy theo đồng tiền; phát sinh các tệ nạn xã hội; xâm nhập lối sống lai căng, tư tưởng vọng ngoại làm xói mòn truyền thống văn hóa dân tộc; bị lợi dụng để hoạt đọng tình báo, tuyên truyền, kích động gây bạo loạn… 1.2. TÀI NGUYÊN DU LỊCH 1.2.1. Khái niệm và đặc điểm của TNDL 1.2.1.1 Khái niệm Theo Pháp lệnh du lịch Việt Nam (1999): “TNDL là cảnh quan tự nhiên, di tích lịch sử, di tích cách mạng, giá trị nhân văn, công trình lao động sáng tạo của con người có thể sử dụng nhằm thõa mãn nhu cầu du lịch, là yếu tố cơ bản để hình thành các điểm du lịch, khu du lịch nhằm tạo ra sự hấp dẫn du lịch”. Theo Luật du lịch Việt Nam (2005): “TNDL là cảnh quan tự nhiên, yếu tố tự nhiên, di tích lịch sử – văn hóa, công trình lao động sáng tạo của con người và các giá trị nhân văn khác có thể được sử dụng nhằm đáp ứng nhu cầu du lịch, là yếu tố cơ bản để hình thành các khu du lịch, điểm du lịch, tuyến du lịch, đô thị du lịch”. Như vậy, có thể hiểu rằng: TNDL là những yếu tố tự nhiên hoặc nhân tạo có khả năng khai thác và sử dụng để thõa mãn nhu cầu du lịch. Du lịch là một trong những ngành có sự định hướng tài nguyên rõ rệt. TNDL ảnh hưởng trực tiếp đến tổ chức lảnh thổ của ngành, việc hình thành, chuyên môn hóa các vùng du lịch và hiệu quả kinh tế của hoạt động dịch vụ. 1.2.1.2 Đặc điểm – Khối lượng các nguồn tài nguyên và diện tích phân bổ của chúng là cơ sở cần thiết để xác định khả năng khai thác và tiềm năng hệ thống lãnh thổ du lịch. – Thời gian có thể khai thác xác định tính mùa của du lịch, nhịp điệu dòng du lịch. – Tính bất biến về mặt lãnh thổ của đa số các loại TNDL tạo nên lực hút cơ sở hạ tầng và dòng du lịch tới nơi tập trung các loại tài nguyên đó. – Vốn đầu tư tương đối thấp và giá thành chi phí sản xuất không cao cho phép xây dựng một cách nhanh chóng cơ sở hạ tầng và mang lại hiệu quả kinh tế – xã hội cũng như khả năng sử dụng độc lập từng loại tài nguyên.

– Khả năng sử dụng nhiều lần TNDL nếu tuân theo các quy định về sử dụng tài nguyên một cách hợp lý, thực hiện các biện pháp cần thiết để bảo vệ chúng. 1.2.2. Vai trò của TNDL TNDl là một trong những yếu tố cơ sở để tạo nên vùng du lịch. Số lượng tài nguyên vốn có, chất lượng của chúng và mức độ kết hợp các loại tài nguyên trên lãnh thổ có ý nghĩa đặc biệt trong việc hình thành và phát triển du lịch của một vùng hoặc một quốc gia. Một lãnh thổ nào đó có nhiều TNDL các loại với chất lượng cao, có sức hấp dẫn khách du lịch lớn và mức độ kết hợp các loại tài nguyên phong phú thì sức thu hút du khách càng mạnh. 1.2.3. Các loại TNDL 1.2.3.1 TNDL tự nhiên – Địa hình Địa hình là những đặc điểm bên ngoài của bề mặt đất. Địa hình biểu thị bằng các yếu tố: độ cao, độ dốc, trạng thái,… Người ta thường chia tổng quát địa hình thành 3 dạng: miền núi, đồng bằng, biển và bờ biển. Địa hình miền núi thường rất đa dạng và có nhiều khả năng thu hút du khách. Có rất nhiều loại hình du lịch ở miền núi: du lịch thám hiểm, du lịch sinh thái, du lịch săn bắn, leo núi, du lịch mạo hiểm,… Địa hình miền núi thường có rừng thác nước, hang động,… Vì vậy miền núi có nhiều hướng phát triển du lịch. Tuy nhiên hạn chế ở đây là hệ thống giao thông khó khăn, cơ sở hạ tầng kém phát triển. Địa hình biển và bờ biển có khả năng khai thác du lịch khá thuận lợi, nhất là du lịch biển: tắm biển, nghỉ biển, du thuyền ra đảo, lặn biển và các loại hình du lịch thể thao. Ngoài ra, biển có nhiều hải đảo nên khả năng khai thác du lịch rất đa dạng. Địa hình đồng bằng thường đơn điệu nên ít có khả năng trực tiếp phát triển du lịch. Tuy nhiên, vùng đồng bằng là nơi cư dân tập trung sinh sống nên cũng có khả năng khai thác du lịch (du lịch sinh thái, du lịch văn hóa miệt vườn). Ngoài các dạng địa hình chính còn có các kiểu địa hình đặc biệt có giá trị du lịch lớn: địa hình Karsto. Địa hình này là kiểu địa hình được tạo thành do sự lưu thông của nước trong các đá dễ hòa tan. Các kiểu Karst có thể được tạo thành từ sự hòa tan của nước trên mặt cũng như nước ngầm. Một trong những kiểu Karsto được quan tâm nhất là hang động Karsto (động Phong Nha ở Việt Nam là một trong những kỳ quan thế giới). Bên cạnh đó, kiểu Karsto ngập nước cũng là nguồn tài nguyên du lịch đặc sắc (vịnh Hạ Long ở Việt Nam)

– Khí hậu Khí hậu có ảnh hưởng nhiều mặt đến đời sống con người. Trước hết, trạng thái của cơ thể con người gắn liền với các chỉ số sinh khí hậu, nhất là nhiệt độ và độ ẩm.

nhiên… gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của con người. Từ mặt trái đó, nghỉ ngơi giải trí trở thành một trong những nhu cầu cần thiết được của người dân thành phố. 1.3.7. Điều kiện sống Điều kiện sống của nhân dân là nhân tố quan trọng để phát triển du lịch. Nó được hình thành nhờ việc tăng thu nhập thực tế và cải thiện điều kiện sinh hoạt, nâng cao khẩu phần ăn uống, phát triển đầy đủ mạng lưới y tế, văn hóa, giáo dục… Du lịch chỉ có thể phát triển khi mức sống của con người đạt tới trình độ nhất định. Nhìn chung, ở những nước kinh tế, có mức thu nhập cao tính bình quân theo đầu người, nhu cầu và hoạt động du lịch trên thực tế phát triển mạnh mẽ nhất. 1.3.8. Các nhân tố chính trị Là điều kiện đặc biệt quan trọng có tác dụng thúc đẩy hoặc kìm hãm sự phát triển du lịch trong nước và quốc tế. Không phải ngẫu nhiên mà năm 1967 được chọn là năm du lịch quốc tế với khẩu hiệu: “du lịch là giấy thông hành của hòa bình”. Du lịch chỉ có thể xuất hiện và phát triển trong môi trường hòa bình và quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc. Ngược lại, chiến tranh ngăn cản các hoạt động du lịch, làm mất an ninh, đi lại khó khăn, làm tổn thất môi trường tự nhiên…

Chương 2 TIỀM NĂNG VÀ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH BẾN TRE 2.1. KHÁI QUÁT TỈNH BẾN TRE 2.1.1. Vị trí địa lí

Nhìn trên bản đồ, tỉnh Bến Tre có hình rẻ quạt, mà đầu nhọn nằm ở thượng nguồn, các nhánh sông lớn giống như nan quạt xòe rộng ra ở phía đông. Diện tích tự nhiên của tỉnh có 2.315,01 km2, phía bắc giáp tỉnh Tiền Giang, có ranh giới chung là sông Tiền, phía tây và nam giáp tỉnh Vĩnh Long và tỉnh Trà Vinh, có ranh giới chung là sông Cổ Chiên, phía đông giáp biển Đông với chiều dài bờ biển 65 km. Bốn con sông lớn: Tiền Giang, Ba Lai, Hàm Luông, Cổ Chiên bao bọc và chia Bến Tre thành ba phần: cù lao An Hóa, cù lao Bảo và cù lao Minh phù sa màu mỡ, cây trái sum suê…    

Điểm cực Nam nằm trên vĩ độ 9o48′ Bắc. Điểm cực Bắc nằm trên vĩ độ 10o20′ Bắc. Điểm cực Đông nằm trên kinh độ 106o48′ Đông. Điểm cực Tây nằm trên kinh độ 105o57′ Đông

2.1.2. Đặc điểm tự nhiên Bến Tre là tỉnh có nguồn tài nguyên đất phong phú, với nhiều loại đất như: đất cát, đất phù sa, đất phèn, đất mặn. Hơn 20 năm qua, bằng những nổ lực của mình, nhân dân Bến Tre cũng như cả vùng đồng bằng Nam Bộ đã tiến hành nhiều công trình tháu chua rửa mặn, cải tạo đất đai nhằm khai thác và sử dụng nguồn tài nguyên này có hiệu quả hơn. Về khí hậu, tỉnh Bến Tre nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, với hai mùa rõ rệt. Với vị trí nằm tiếp giáp biển Đông, nhưng Bến Tre ít chịu ảnh hưởng của bão lũ, khí hậu ôn hòa, mát mẻ quanh năm… Đây là điều kiện thuận lợi cho việc đầu tư, sản xuất, kinh doanh và du lịch của tỉnh. Bến Tre có 4 con sông lớn chảy qua là: Mỹ Tho, Ba Lai, Hàm Luông và Cổ Chiên. Những con sông này giữ một vai trò quan trọng trong đời sống kinh tế, văn hóa của nhân dân trong tỉnh như: cung cấp nước ngọt cho sinh hoạt và nông nghiệp, góp phần làm tươi đẹp cảnh quan, điều hòa khí hậu. Hệ thống sông, rạch trong tỉnh còn là điều kiện thuận lợi cho Bến Tre phát triển mạng lưới giao thông đường thủy và thủy lợi. Nằm ở giữa môi trường sông và biển, chịu ảnh hưởng của khí hậu gió mùa nhiệt đới nên cảnh quan tự nhiên của Bến Tre mang đặc trưng của miền địa lý động vật, thực vật miền Tây Nam Bộ. Là tỉnh có 3 huyện giáp biển: Ba Tri, Bình Đại và Thạnh Phú, rừng phòng hộ ở các huyện đang được bảo vệ nhằm ổn định vành đai rừng phòng hộ ven biển, thông qua việc trồng mới và quản lý lâm sản xuất nhập khẩu trên địa bàn tỉnh. Năm 2010, Bến Tre đã trồng mới 72 ha rừng, chăm sóc 336 ha và bảo vệ 3.461 ha. 2.1.3. Hành chính

Bến Tre có 8 huyện (Châu Thành, Chợ Lách, Bình Đại, Giồng Trôm, Mỏ Cày Bắc, Mỏ Cày Nam, Ba Tri, Thạnh Phú) và 1 thành phố trực thuộc tỉnh (thành phố Bến Tre). 2.1.4. Kinh tế – xã hội 2.1.4.1. Kinh tế Nhìn chung, Bến Tre có thế mạnh phát triển kinh tế đa dạng, mũi nhọn là nông nghiệp và ngư nghiệp. Trong cơ cấu tổng sản phẩm (GDP) của tỉnh, khu vực Nông – Lâm – Ngư nghiệp vẫn giữ vai trò quan trọng, Công nghiệp nhỏ bé và Dịch vụ chưa phát triển. Từ năm 1995 trở đi, cơ cấu kinh tế của tỉnh chuyển dịch hợp lý theo hướng tăng dần tỉ trọng công nghiệp và dịch vụ, tuy nhiên Nông – Lâm – Ngư nghiệp vẫn giữ vai trò chủ đạo. Cuối năm 2007, Nông – Lâm – Ngư nghiệp chiếm 51,84%, Công nghiệp – Xây dựng chiếm 17,60% và Thương mại – Dịch vụ chiếm 30,56%. Năm 2009, kinh tế tỉnh Bến Tre có những chuyển biến tích cực, tốc độ tăng trưởng GDP

Thực Trạng Và Tiềm Năng Của Đảo Ngọc Phú Quốc

Đón đầu cơ hội lên đặc khu hành chính kinh tế, Phú Quốc đang là điểm đến yêu thích của nhiều nhà đầu tư lớn nhỏ trong và ngoài nước. Vậy Đảo Ngọc Phú Quốc có những tiềm năng nào nổi bật?

Phú Quốc là hòn đảo lớn nhất của Việt Nam, cũng là đảo lớn nhất trong quần thể 22 đảo thuộc tỉnh Kiên Giang. Toàn bộ huyện đảo Phú Quốc (gồm đảo Phú Quốc và các đảo khác) có tổng diện tích là 589,23km2 xấp xỉ Singapore với 150km đường bờ biển trải dài, cát trắng mịn.

Phú Quốc cách thành phố Rạch Giá 120km và cách thị xã Hà Tiên 45km. Năm 2006, Phú Quốc được UNESCO công nhận là khu dự trữ sinh quyển thế giới, có 62% diện tích đảo là rừng nguyên sinh nên có hệ sinh thái vô cùng đa dạng.

        • 5 lợi thế tự nhiên cho phát triển khách sạn, biệt thự biển Phú Quốc, du lịch giải trí

– Top 15 điểm du lịch tiềm năng nhất thế giới.

– 62% rừng nguyên sinh.

– Nằm hoàn toàn trong vịnh, an toàn ngoài tầm bão.

– 150km bờ biển phát triển du lịch biển.

– 99 ngọn núi với hệ sinh thái nguyên sơ.

      • Tổ chức hành chính

Phú Quốc gồm 10 đơn vị hành chính:

– 2 thị trấn: Dương Đông, An Thới

– 8 xã: Bãi Thơm, Cửa Cạn, Cửa Dương, Dương Tơ, Gành Dầu, Hàm Ninh, Hòn Thơm, Thổ Châu.

Đến năm 2015, toàn bộ dân số trên đảo đạt 101.407 người với mật độ 172ng/km2.

      • Kết nối khu vực

Phú Quốc nằm trong vịnh Thái Lan là trung tâm giữa các thành phố lớn của Asean, Phú Quốc chỉ cách các thành phố này 2 giờ bay. Trung bình mỗi ngày có 50 chuyến bay đến và đi ở Phú Quốc, trong đó có nhiều chuyến bay thẳng quốc tế. Khách du lịch đến từ trong nước, các nước châu Âu: Anh, Pháp, Nga, Thụy Điển… và các nước trong khu vực: Thái Lan, Singapore, Campuchia, Hàn Quốc, Trung Quốc…

     • Khí hậu

Thời tiết mát mẻ, luôn giữ ở mức 28 độ nên có thể khai thác được du lịch quanh năm. Khí hậu nhiệt đới gió mùa chia làm 2 mùa rõ rệt:

– Mùa khô: T11 – T3, chủ yếu khách quốc tế.

– Mùa mưa: T04 – T10, chủ yếu khách nội địa.

        • Địa điểm du lịch & đặc sản

Với những ưu thế sẵn có về vị trí và điều kiện tự nhiên, Phú Quốc được Chính phủ và chính quyền tỉnh Kiên Giang mong muốn phát triển thành một thiên đường du lịch và trung tâm tài chính kinh tế mang tầm cỡ khu vực và quốc tế.

Các bãi biển đẹp được Unesco xếp hạng

– Bãi Dài – Top 5 thế giới.

– Bãi Sao – Bãi Biển Hoang sơ đẹp nhất.

– Bãi Trường, Bãi Khem, Bãi Thơm, Gành Dầu.

Khu vui chơi giải trí

– Khu vui chơi giải trí Vinpearl;

– Vườn thú bán hoang dã Safari;

– Sân Golf 27 lỗ tiêu chuẩn quốc tế.

– Chợ đêm Dương Đông – Phú Quốc.

Dịch vụ du lịch:

– Lặn biển ngắm san hô;

– Đảo Hòn Thơm;

– Đảo Nam Du;

– Câu mực đêm;

Các làng nghề truyền thống

– Trang trại hồ tiêu;

– Nuôi trai lấy ngọc;

– Nước mắm;

– Rượu sim …

Các địa danh thăm quan

– Vườn quốc gia Phú Quốc;

– Khu bảo tồn biển Dinh Cậu;

– Nhà tù Phú Quốc;

– Suối Tranh;

– Làng chài Hàm Ninh;

– Núi Cô Chín.

     • Báo cáo du lịch

Phú Quốc có tốc độ tăng trưởng lượt khách rất ấn tượng, liên tục trong 7 năm qua, đặc biệt là trong ba năm trở lại đây lượng du khách tăng 50% mỗi năm.

Có sự biến động này là nhờ sự hoạt động của sân bay quốc tế, đi vào hoạt động của đầu năm 2013, năng lực vận chuyển tăng lên 60%.

       • 4 yếu tố quyết định phát triển – Cảng biển, sân bay quốc tế hoạt động chính thức năm 2012:

– Điện lưới quốc gia: Tuyến cáp điện ngầm xuyên biển Hà Tiên – Phú Quốc đi vào hoạt động từ 2/2014 đã đưa điện lưới quốc gia ra đảo.

– Nhà máy cấp nước Phú Quốc: Đã được xây dựng, với công suất lên đến 16.500m3/ngày, hồ chứa nước Dương Đông dự trữ 3,3 triệu m3 nước, và sẽ được nâng cấp lên 6 triệu m3, đảm bảo nước ngọt cho sinh hoạt, dịch vụ và sản xuất.

– Cơ sở hạ tầng: Đường trục Bắc Nam 51km đã được hoàn thành, các đường Nhánh nối trục Bắc Nam ra biển cơ bản hoàn thành. Đường vòng quanh đảo 99,5km đang được gấp rút triển khai, dự kiến bàn giao 2018.

         • Vấn đề tồn tại

– Một số dự án có quỹ đất lớn vẫn đang trong tình trạng treo, chưa được triển khai do chính phủ liên tục thay đổi quy hoạch khiến các nhà đầu tư lúng túng.

– Hệ thống cơ sở lưu trú và dịch vụ phát triển nhanh nhưng quy mô, tính chất còn nhỏ lẻ, chưa đồng bộ, vận hành chưa chuyên nghiệp do vậy chưa hình thành được hệ thống các khu du lịch quốc gia với thương hiệu nổi bật.

– Hệ thống các sản phẩm du lịch đi kèm vẫn còn nghèo nàn và đơn điệu, chưa được khai thác hết các tiềm năng du lịch.

– Hệ thống cơ sở hạ tầng còn chưa hoàn thiện, hệ thống sân bay quốc tế và cầu cảng quốc tế ở quy mô nhỏ, chưa đủ để đáp ứng nhu cầu đi lại của khách du lịch.

– Thiếu nguồn nhân lực chất lượng cao.

– Chi phí phát triển, xây dựng vận hành cao.

         • Chính sách ưu đãi

– Thứ nhất: Các ưu đãi về cơ chế chính sách nhằm hướng đến đặc khu, như thuế TNDN giảm xuống còn 10%, được miễn trong 4 năm đầu, giảm 50% cho 9 năm tiếp theo, miễn tiền thuê đất 15 năm đầu, miễn thị thực và visa cho khách quốc tế 30 ngày…

– Thứ hai: Phú Quốc là nơi rót vốn đáng tin tưởng của các tập đoàn lớn. Hiện đã có rất nhiều tập đoàn lớn chú ý đầu tư vào Phú Quốc. Tổng vốn đầu tư lên tới 8 tỷ USD.

Điển hình tập đoàn Vin Group đã đầu tư vào Phú Quốc 1 tỷ USD với các dự án: 300ha bao gồm Vinpearl Phu Quoc Resort, Vinpearl Phu Quoc Resort and Golf, Vinpearl Phu Quoc villas, khu vui chơi Vinpearl Land, vườn thú bán hoang dã Safari 500ha. Và hiện tại đang đầu tư Casino, số vốn chưa được công bố.

Sun Group đầu tư 440 triệu USD vào các dự án: cáp treo trên biển 8hm dài nhất thế giới, khách sạn J.W Mariott, Ritz-Carlton Resort & Spa và KDL nghỉ dưỡng biệt thự Premier Residences Phu Quoc Emerald Bay.

Bim Group góp mặt với dự án Khu phức hợp du lịch Phú Quốc Marina với tổng số vốn đầu tư khoảng 180 triệu USD, trong đó khách sạn Intercontinental Phu Quoc có mức vốn đầu tư là 60 triệu USD.

Tập đoàn CEO Group với dự án Sonasea Resort and Villas và dự án Novotel Phu Quoc Resort có quy mô 80ha với tổng số vốn đầu tư lên tới 198 triệu USD.

Không chỉ các tập đoàn lớn đầu tư vào Phú Quốc, các nhà đầu tư vừa và nhỏ tại Hà Nội và Hồ Chí Minh cũng tập trung kéo về đầu tư bất động sản Phú Quốc. Các loại hình mà các nhà đầu tư hay tập trung như mua bán đất nền chờ tăng giá; mua đất kinh doanh resort, khách sạn, nhà hàng; mua nhà Phú Quốc…

         • Những biến động sắp tới

– Cảng biển hành khách quốc tế Dương Đông

Dự án cảng biển hành khách quốc tế Dương Đông 1600 tỷ đang gấp rút thi công, dự kiến bàn giao 05/2017. Đây là cảng biển nước sâu đầu tiên của Phú Quốc. Đáp ứng tiêu chuẩn tàu du lịch 5 sao 4000 – 5000 khách. Kỳ vọng đến 2020 cảng sẽ đón 150.000 – 200.000 lượt khách quốc tế cho Phú Quốc mỗi năm.

– Dự án mở rộng sân bay quốc tế

Dự án mở rộng sân bay quốc tế Phú Quốc 2000 tỷ. Năm 2016, lượt khách đến Phú Quốc đạt công suất tối đa của sân bay 2,6 triệu lượt khách/năm.

Dự án mở rộng sân bay sẽ đáp ứng được nhu cầu 5 triệu lượt khách/năm, đang được triển khai hoàn thành 2018.

– Casino cho người Việt vào chơi

Dự án Casino – Vin Group triển khai: Quy mô 30.000m2, gồm Casino, trung tâm hội nghị quốc tế, nhà hát. Là dự án Casino đẳng cấp quốc tế, đầu tiên tại Phú Quốc. Cùng với dự luật của Nhà nước cho người Việt vào chơi, hứa hẹn sức hút lớn cho du lịch Phú Quốc. Dự kiến hoàn thiện đầu năm 2018.

– Phú Quốc lên đặc khu kinh tế

Huyện đảo Phú Quốc sẽ lên Thành phố trước khi trở thành Đặc khu kinh tế vào năm 2020. Bộ máy chính quyền Phú Quốc đang ở mô hình nông thôn nhưng đang phải gánh khối lượng công việc của một đô thị. Trung ương và Chính phủ đang tích cực xây dựng một bộ luật dành riêng cho các đặc khu kinh tế Phú Quốc, Vân Đồn, Bắc Vân Phong. Với bộ máy độc lập, riêng biệt, các chính sách ưu đãi đặc biệt để thu hút vốn đầu tư và tạo điều kiện tối đa cho các nhà đầu tư.

Kết luận

Phú Quốc mang một vẻ đẹp hoang sơ và yên bình. Hòn đảo này chứa đựng  tiềm năng du lịch rất lớn. Vị trí là cầu nối giao thông giữa các nước trong khu vực Đông Nam Á, khí hậu nhiệt đới gió mùa quanh năm luôn giữ ở mức 28 độ, các bãi biển nổi tiếng thế giới… Có rất nhiều lý do để chính phủ Việt Nam đề xuất mô hình đặc khu kinh tế cho hòn đảo này, muốn biến Đảo Ngọc trở thành một thiên đường du lịch, hấp dẫn nhất Việt Nam.

Tuy nhiên, ở thời điểm hiện tại, Phú Quốc còn đang ở trong thời kì đầu của sự phát triển. Về cơ sở hạ tầng vẫn chưa được hoàn thiện, chưa đủ đáp ứng tốc độ phát triển du lịch. Cảnh quan, hoạt động du lịch, cơ sở lưu trú, dịch vụ vẫn còn đơn giản, chưa khai thác được hết tiềm năng của Đảo Ngọc Phú Quốc. Còn nhiều việc phải làm để có thể biến Phú Quốc trở thành một Phuket hay một Bali của Việt Nam như kỳ vọng.

Giai đoạn sắp tới 2017 – 2020 hứa hẹn nhiều thay đổi lớn ở Phú Quốc.

Về cơ sở hạ tầng: Sẽ hoàn thiện xong đường quanh đảo, bàn giao cảng biển quốc tế đầu tiên ở Phú Quốc, mở rộng sân bay quốc tế.

Về các khu vui chơi giải trí, hoạt động du lịch: Khai trương Casino Phú Quốc, bàn giao tuyến cáp treo biển dài nhất thế giới, cùng với sự đi vào hoạt động các khu nghỉ dưỡng của các tập đoàn lớn.

Tổ chức hành chính và chính sách cho đặc khu: Phú Quốc sẽ lên thành phố, chính phủ sẽ đưa ra một bộ luật dành riêng cho ba đặc khu kinh tế. Tất cả sẽ tạo nên một bước phát triển đột phá cho hòn Đảo Ngọc Phú Quốc.

 

Cập nhật thông tin chi tiết về Du Lịch Lạng Sơn – Tiềm Năng, Thực Trạng Và Định Hướng Phát Triển trên website Tuyensinhtdnceovn.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!