Xu Hướng 1/2023 # Giới Thiệu Tổng Quan Về Lào # Top 6 View | Tuyensinhtdnceovn.edu.vn

Xu Hướng 1/2023 # Giới Thiệu Tổng Quan Về Lào # Top 6 View

Bạn đang xem bài viết Giới Thiệu Tổng Quan Về Lào được cập nhật mới nhất trên website Tuyensinhtdnceovn.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

I. Khái quát chung:

– Tên nước: Cộng hoà Dân chủ Nhân dân Lào (Lao People’s Democratic Republic).

– Thủ đô: Viêng-chăn (Vientiane).

– Vị trí địa lý: Phía Bắc giáp Trung Quốc 416 km; Tây Bắc giáp Mi-an-ma 230 km; Tây Nam giáp Thái Lan 1.730 km; Nam giáp Cam-pu-chia 492 km và phía Đông giáp Việt Nam 2.067 km.

– Diện tích: 236.800 km2

– Khí hậu: Lục địa, chia làm hai mùa là mùa khô (từ tháng 11 đến tháng 6) và mùa mưa (từ tháng 6 đến tháng 11).

– Tài nguyên thiên nhiên: Lào có nguồn tài nguyên phong phú về lâm, nông nghiệp, khoáng sản và thuỷ điện. Nhìn chung kinh tế Lào tuy phát triển song chưa có cơ sở bảo đảm ổn định.

– Thu nhập bình quân đầu người: 1.692 USD (năm 2014).

– Đơn vị tiền tệ: Kíp (Kip).

– Dân số: trên 6.500.000 người (năm 2013). 

– Dân tộc: Lào có 49 dân tộc, có những dân tộc gồm nhiều nhánh tộc và được chia thành 04 nhóm ngôn ngữ: nhóm ngôn ngữ Lào-Thái, nhóm ngôn ngữ Mon-Khơ Me, nhóm ngôn ngữ Mông-Dao, nhóm ngôn ngữ Hán-Tây Tạng.

– Tôn giáo: Đạo Phật chiếm 85%.

– Ngôn ngữ: Tiếng Lào.

– Ngày Quốc khánh: 02/12/1975.

– Thể chế Nhà nước: Lào đang trong giai đoạn xây dựng và phát triển chế độ Dân chủ Nhân dân, tạo tiền đề để từng bước tiến lên Chủ nghĩa xã hội. 

II. Tình hình Lào trong thời gian gần đây

       Chính trị nội bộ Lào luôn duy trì được sự ổn định; an ninh-quốc phòng được giữ vững. Lào đang tích cực triển khai Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ IX, tập trung xây dựng cơ sở chính trị, tăng cường sự lãnh đạo của đảng bộ các cấp, đẩy mạnh triển khai Nghị quyết “3 xây”   và “4 đột phá” . Để chuẩn bị cho Đại hội toàn quốc Đảng Nhân dân Cách mạng Lào lần thứ X vào đầu năm 2016, Lào đã bắt đầu tổ chức Đại hội Đảng bộ ở một số tỉnh và Bộ ngành Trung ương .

Tốc độ tăng trưởng kinh tế cả năm 2014 ước đạt 7,5%; GDP bình quân đầu người đạt 1.692 USD; lạm phát ở mức 5,35%. Lào đặt chỉ tiêu năm tài khóa 2014-2015, GDP tăng 7,5%. 

        Về quan hệ đối ngoại, Lào đạt thành tựu trong triển khai thực hiện đường lối đối ngoại hòa bình, độc lập, hữu nghị và hợp tác, chính sách đối ngoại đa dạng hóa, đa phương hóa, kết hợp giữa đối ngoại Chính phủ với các hoạt động Đảng và tổ chức quần chúng. Lào tăng cường hội nhập khu vực, quốc tế, tăng cường quan hệ với các nước đối tác chiến lược, các nước láng giềng, ASEAN, các nước có quan hệ truyền thống nhằm bảo đảm môi trường hòa bình, phục vụ mục tiêu phát triển đất nước. 

                                                                              (nguồn Bộ Ngoại giao)

Giới Thiệu Tổng Quan Về Thừa Thiên

Thừa Thiên – Huế Tiềm năng phát triển du lịch Thừa Thiên-Huế là một tỉnh nằm ở miền Trung Việt Nam là một trong những vùng có nhiều di sản văn hoá. Ở bờ phía Bắc của sông Hương là một di tích gồm những lâu đài được xây dựng theo kiểu phòng thủ tạo thành một đường vòng cung dài 11km. Giữa những quả đồi ở bờ Nam sông Hương là những lăng tẩm rất đẹp của các vua Nguyễn.

Diện tích: 5.065,3 km² Dân số: 1.143,5 nghìn người (năm 2006) Tỉnh lỵ: Thành phố Huế Các huyện: Phong Ðiền, Quảng Ðiền, Hương Trà, Phú Vang, Hương Thủy, Phú Lộc, Nam Ðông, A Lưới. Dân tộc: Việt (Kinh), Tà Ôi, Cơ Tu, Bru Vân Kiều, Hoa.

Điều kiện tự nhiên Thừa Thiên-Huế là một tỉnh nằm ở miền Trung Việt Nam, phía bắc giáp tỉnh Quảng Trị, phía nam giáp Tp. Đà Nẵng, tây nam giáp tỉnh Quảng Nam, phía tây dựa vào dãy Trường Sơn hùng vĩ và cũng là biên giới Việt – Lào, phía đông trông ra biển. Huế là một ngoại lệ về khí hậu so với Bắc và Nam. Nơi đây khí hậu khắc nghiệt và có sự khác nhau giữa các vùng trong tỉnh. Vùng duyên hải, đồng bằng của tỉnh có hai mùa rõ rệt: mùa khô từ tháng 3 đến tháng 8, trời nóng oi bức, có khi lên tới 39,9ºC. Từ tháng 8 đến tháng 1 ở Huế là mùa mưa, bão lụt nhiệt độ thường là 19,7ºC, có khi lạnh nhất 8,8ºC. Vào mùa này thường có những đợt mưa suốt ngày, có khi kéo dài cả tuần lễ. Vùng núi mưa nhiều, khí hậu mát, nhiệt độ thấp nhất 9ºC, cao nhất 29ºC. Du khách muốn đi du lịch ở Huế nên chọn đi vào mùa khô để có thể thăm thú được nhiều nơi. Tuy nhiên mùa mưa ở Huế cũng có những nét thú vị riêng của nó. Bạn có thể cùng nhau đi dưới mưa cảm nhận cái không cùng của trời đất, những thi vị của tình yêu, cuộc sống. Hay vào những nhà hàng đặc sản, quán ăn bình dân thưởng thức những vị cay của món ăn Huế. Bởi điều đặc biệt và rất riêng của mưa Huế là mưa phùn, mưa kéo dài có khi suốt cả mấy tuần liền. Nếu bạn muốn trốn mưa Huế thì chỉ cần vào Ðà Nẵng, phía Nam Huế khoảng 100km thì có thể bắt gặp lại sự ấm nóng bởi những tia nắng của mặt trời. Tuy vậy, trong mùa này, giữa những đợt mưa cũng có những ngày trời trong xanh tuyệt đẹp.

Ở bờ phía Bắc của sông Hương là một di tích gồm những lâu đài được xây dựng theo kiểu phòng thủ tạo thành một đường vòng cung dài 11km. Công trình quí giá này gồm hơn 100 tác phẩm kiến trúc, đã thực sự phản ánh được cuộc sống của vua quan nhà Nguyễn. Giữa những quả đồi ở bờ Nam sông Hương là những lăng tẩm rất đẹp của các vua Nguyễn. Trong số đó nổi tiếng nhất là bốn lăng tẩm mà mỗi lăng được biết đến với cái tên phù hợp với tính cách của mỗi vua và kiểu kiến trúc của mỗi lăng. Ðó là lăng Gia Long uy nghi, lăng Minh Mạng oai phong, lăng Tự Ðức thơ mộng và lăng Khải Ðịnh tráng lệ. Huế đồng thời còn là một trung tâm quan trọng của Ðạo Phật. Ở Huế và những vùng lân cận vẫn còn tồn tại hàng chục chùa đã được xây dựng cách đây trên 300 năm và hàng trăm đền, chùa được xây dựng đầu thế kỷ 20. Ngoài ra, Huế còn được xem như là nơi bắt nguồn của nhạc cung đình, là nơi có nhiều món ăn truyền thống nổi tiếng và nghề thủ công tinh xảo. Là thành phố duy nhất trong nước vẫn còn giữ được dáng vẻ của một thành phố thời phong kiến và nguyên vẹn kiến trúc của một nền quân chủ. Huế đã trở thành một bảo tàng lớn và vô giá. Chính vì vậy, chính phủ đã xếp hạng các di tích ở cố đô Huế như là một tài sản vô cùng quí giá. Tháng 12/1993 quần thể các di tích văn hóa cố đô Huế đã được UNESCO xếp hạng là di sản văn hóa thế giới. Đến tháng 11/2003, UNESCO công nhận nhã nhạc Huế là di sản văn hóa phi vật thể của nhân loại.

Huế là một trong những vùng có nhiều di sản văn hoá. Ðến nay, không còn một vùng nào có một số lượng lớn các di tích mà những di tích này vẫn giữ được hình dạng vốn có của nó như ở cố đô này.Giao thông Giao thông đường bộ, đường sắt, đường hàng không, đường thủy đều thuận lợi. Thừa Thiên-Huế cách Hà Nội 654km, Tp. Hồ Chí Minh 1.051km, Đà Nẵng 85km. Tỉnh có sân bay Phú Bài nằm cạnh quốc lộ 1A và đường sắt xuyên Việt chạy qua tỉnh.

Di tích – Danh Thắng – Văn Hoá – Điểm tham quan

Giới thiệu Khí hậu Huế Bánh Bèo Huế Bánh canh cá lóc xứ Huế Chè sen xứ Huế Món bò xứ Huế Tôm chua Huế

Điểm tham quan

Di tích lịch sử, văn hoá Ðàn Nam Giao Ðan viện Biển Ðức Thiên An Ðiện Hòn Chén Ðiện Thái Hoà và sân Ðại Triều Nghi Bảo tàng Mỹ thuật Cung đình Huế Cầu ngói Thanh Toàn Cửu Ðỉnh Cửu vị thần công Chùa Diệu Ðế Chùa Từ Ðàm Chùa Từ Hiếu Chùa Thiên Mụ Duyệt Thị Ðường Hổ Quyền Hiển Lâm Các Huế – Di sản văn hoá Thế giới Kỳ Ðài Kinh thành Huế Lăng Đồng Khánh Lăng Dục Ðức Lăng Gia Long (Thiên Thọ Lăng) Lăng Khải Định (Ứng Lăng) Lăng Minh Mạng Lăng Tự Ðức (Khiêm Lăng) Lăng Thiệu Trị (Xương Lăng) Ngọ Môn Nhà thờ Chính tòa Phú Cam Nhà thờ dòng chúa Cứu Thế Phân viện Bảo tàng Hồ Chí Minh Phu Văn Lâu Thái Bình Lâu Thế Miếu Trường Quốc học Huế Văn Miếu Huế

Thắng cảnh Ðồi Vọng Cảnh Bãi biển Cảnh Dương Bãi biển Lăng Cô Bãi biển Thuận An Khu nghỉ dưỡng suối nước khoáng nóng Thanh Tân Núi Bạch Mã Núi Ngự Bình Phá Tam Giang Sông Hương Suối nước khoáng Mỹ An Vườn Quốc Gia Bạch Mã

Du lịch văn hoá Cồn Ràng – khu mộ chum thuộc văn hoá Sa Huỳnh Hội đình làng Phú Xuân Hội An Truyền Hội làng Cổ Bi Hội làng Chí Long Hội Minh Hương Hội Thái Dương Hội Thanh Phước Hội vật võ làng Sình Hội xuân Gia Lạc Làng cổ Phước Tích Làng Dương Nỗ Làng làm nón bài thơ Tây Hồ Làng nón Phú Cam Lễ hội điện Hòn Chén Lễ hội Cầu Ngư ở Thai Dương Hạ Lễ tế Phong Sơn Lễ Thu tế làng Dương Nỗ Phường đúc đồng Tranh làng Sình

Giới Thiệu Tổng Quan Về Quảng Ninh

Quảng Ninh Quảng Ninh có gần 500 di tích lịch sử, văn hoá, nghệ thuật… gắn với nhiều lễ hội truyền thống, trong đó có những di tích nổi tiếng của quốc gia như chùa Yên Tử, đền Cửa Ông, di tích lịch sử Bạch Đằng, chùa Long Tiên, đình Quan Lạn… Đến Quảng Ninh, du khách còn có cơ hội để thưởng thức các món ăn được chế biến từ các loài hải sản của biển Quảng Ninh, trong đó có những đặc sản giá trị như hải sâm, bào ngư, tôm, cua, sò, ngán, hầu hà, sá sùng, rau câu…

Diện tích: 6.099 km² Dân số: 1.091,3 nghìn người (năm 2006) Tỉnh lỵ: Thành phố Hạ Long. Các huyện, thị, thành phố: – Thành phố: Móng Cái. – Thị xã: Cẩm Phả, Uông Bí. – Huyện: Ba Chẽ, Bình Liêu, Hải Hà, Đầm Hà, Tiên Yên, Vân Ðồn, Hoành Bồ, Ðông Triều, Cô Tô, Yên Hưng. Dân tộc: Việt (Kinh), Tày, Dao, Sán Chay, Sán Dìu, Hoa…

Điều kiện tự nhiên Quảng Ninh là một tỉnh ở địa đầu Ðông Bắc Việt Nam, nằm giữa các kinh độ đông Vịnh Hạ Long 106º26′-108º31’3” và các vĩ độ bắc 20º40′-21º40′, khoảng dài nhất từ đông sang tây là 195km, từ bắc xuống nam là 102km. Phía bắc giáp Quảng Tây (Trung Quốc) với đường biên giới dài 132,8km và tỉnh Lạng Sơn. Phía tây giáp Bắc Giang, Hải Dương, phía nam giáp Hải Phòng. Phía đông nam giáp biển Ðông với 250km bờ biển. Là một tỉnh miền núi duyên hải, Quảng Ninh có 80% diện tích đất đai là đồi núi. Hơn 2.000 hòn đảo nổi trên mặt biển phần lớn đều là núi, với tổng diện tích là 620km². Ðịa hình được chia ra thành các vùng đồi núi, vùng trung du đồng bằng và vùng biển đảo. Vùng núi miền đông gồm hai dãy núi chính là Quảng Nam Châu và Cao Xiêm có độ cao trên dưới 1.400m. Miền tây là những dãy núi thuộc cánh cung Ðông Triều với hai đỉnh Yên Tử và Am Váp cao trên 1.000m. Vùng trung du và đồng bằng ven biển: gồm những dải đồi thấp và những cánh đồng ven các triền sông và bờ biển, trong đó đồng bằng Yên Hưng và Ðông Triều là mầu mỡ nhất và là những vựa lúa chính của tỉnh. Khí hậu Quảng Ninh tiêu biểu cho khí hậu các tỉnh miền Bắc Việt Nam. Một năm có 4 mùa xuân, hạ, thu, đông. Ðây là vùng biển nhiệt đới gió mùa. Mùa hạ nóng, ẩm, mưa nhiều, gió thịnh hành là gió nam. Mùa đông lạnh, khô hanh, ít mưa, gió đông bắc. Nhiệt độ trung bình hàng năm khoảng 21ºC. Ðộ ẩm trung bình hàng năm là 84%. Lượng mưa hàng năm lên đến 1.700 – 2.400mm, số ngày mưa trung bình là 90-170.

Tiềm năng phát triển du lịch Ðịa hình đáy biển Quảng Ninh không bằng phẳng, độ sâu trung bình là 20m, có những lạch sâu là di tích các dòng chảy cổ và có những dải đá ngầm làm nơi sinh trưởng các rạn san hô rất phong phú đa dạng. Ðặc biệt vùng biển Quảng Ninh có Vịnh Hạ Long, di sản thiên nhiên thế giới với hàng ngàn đảo đá nguyên là vùng địa hình karts bị nước bào mòn tạo nên cảnh đẹp độc đáo, kỳ vĩ độc nhất vô nhị trên thế giới. Vùng ven biển và hải đảo Quảng Ninh ngoài những bãi bồi phù sa còn có những bãi cát trắng, bãi biển tuyệt đẹp,như Trà Cổ, Quan Lạn, Minh Châu, Ngọc Vừng… Tỉnh Quảng Ninh có gần 500 di tích lịch sử, văn hoá, nghệ thuật… gắn với nhiều lễ hội truyền thống, trong đó có những di tích nổi tiếng của quốc gia như chùa Yên Tử, đền Cửa Ông, di tích lịch sử Bạch Đằng, chùa Long Tiên, đình Quan Lạn… đây là những điểm thu hút khách thập phương đến với các loại hình du lịch văn hoá, tôn giáo, nhất là vào những dịp lễ hội. Đến Quảng Ninh, du khách còn có cơ hội để thưởng thức các món ăn được chế biến từ các loài hải sản của biển Quảng Ninh, trong đó có những đặc sản giá trị như hải sâm, bào ngư, tôm, cua, sò, ngán, hầu hà, sá sùng, rau câu…

Dân tộc, tôn giáo Về dân tộc, Quảng Ninh có 21 thành phần dân tộc, song chỉ có 6 dân tộc có số dân trên một Thiền viện Trúc Lâm nghìn người là Kinh, Dao, Tày, Sán Dìu, Sán Chỉ, Hoa, tiếp đến là hai dân tộc có trên trăm người là Nùng và Mường, mười bốn dân tộc còn lại có số dân dưới 100 người. Trong các dân tộc đông người, người Việt (Kinh) chiếm 89% tổng số dân. Trong số các dân tộc thiểu số có nguồn gốc lâu đời, người Dao có hai nhóm chính là Thanh Y, Thanh Phán, thường cư trú ở vùng núi cao. Họ còn giữ được bản sắc dân tộc trong ngôn ngữ, y phục, lễ hội và phong tục tập quán truyền thống. Người Tày, người Sán Dìu, Sán Chỉ ở vùng núi thấp và chủ yếu sống bằng nông nghiệp với nghề thủ công ở các thị trấn miền đông, một số khác sống ở nông thôn, sản xuất nông nghiệp, đánh cá, làm nghề rừng. Cũng như các địa phương khác, cư dân sống ở Quảng Ninh cũng có những tôn giáo, tín ngưỡng để tôn thờ là Phật giáo, Thiên Chúa giáo, thờ cúng tổ tiên và một vài tín ngưỡng dân gian khác. Ðạo Phật du nhập vào Quảng Ninh từ rất sớm, từ hàng ngàn năm trước đây và phần lớn dân chúng ở Quảng Ninh hiện nay theo đạo Phật. Thế kỷ 14, khu Yên Tử và Quỳnh Lâm (Ðông Triều) là trung tâm Phật giáo của Việt Nam. Nhiều thế kỷ sau đó đạo Phật tiếp tục được duy trì với hàng trăm ngôi chùa ở Quảng Ninh, trong đó có những ngôi chùa nổi tiếng như chùa Lôi Âm (Hoành Bồ), Linh Khánh (Trà Cổ), Hồ Thiên (Ðông Triều), Linh Quang (Quan Lạn)… Trải qua nhiều biến cố của lịch sử, sự tàn phá của thiên nhiên và cả của con người, hiện nay ở Quảng Ninh chỉ còn lại trên 30 ngôi chùa nằm rải rác ở 8 huyện thị, thành phố. Ðạo Thiên Chúa vào Quảng Ninh từ cuối thế kỷ 17, hiện nay có 27 nhà thờ của 9 sứ gồm 41 họ đạo nằm ở 8 huyện và thị xã của tỉnh. Ðạo Cao Ðài có ở huyện Yên Hưng và thị xã Cẩm Phả từ những năm 1940, sau tàn lụi dần, hiện nay chỉ còn vài chục người theo. Về tín ngưỡng dân gian phổ biến nhất đối với cư dân sống ở Quảng Ninh là thờ cúng tổ tiên, thờ các vị tướng lĩnh nhà Trần có công với nước, các vị thành hoàng, các vị thần (Sơn thần, Thổ thần, Thuỷ thần) và thờ các Mẫu (Mẫu Liễu Hạnh, Mẫu Thượng Ngàn, Mẫu Thoải).

Giao thông Đường bộ: Tuyến Hà Nội – Bắc Ninh – Hạ Long dài 155km, là tuyến đường bộ thuận lợi nhất và ngắn nhất, không phải qua phà. Đường không: Thứ bảy hàng tuần có máy bay trực thăng xuất phát từ sân bay Gia Lâm (Hà Nội) đến thẳng vịnh Hạ Long. Đường thủy: Hàng ngày có 4 chuyến tàu thủy Hải Phòng – Hạ Long và ngược lại.

Di tích – Danh Thắng – Văn Hoá – Điểm tham quan

Di tích văn hóa, lịch sử * Đình Trung Bản * Ðình Trà Cổ * Đình Quan Lạn * Đình Phong Cốc * Đình Lưu Khê * Chùa Long Tiên * Chùa Bắc Mã * Cụm di tích Yên Đức * Cụm di tích núi Bài Thơ * Cây Lim giếng Rừng * Bảo tàng Quảng Ninh * Bãi cọc Bạch Ðằng * Đền và khu lăng mộ nhà Trần * Đền Trung Cốc * Nhà thờ Trà Cổ * Miếu Vua Bà * Miếu Tiên Công * Khu di tích danh thắng Yên Tử * Hồ Yên Lập – Chùa Lôi Âm * Chùa Vạn Linh Khánh * Chùa Quỳnh Lâm * Đền Trần Hưng Đạo * Đền Trà Cổ * Đền thờ Đức ông Trần Quốc Nghiễn * Ðền Cửa Ông * Đảo Rều * Ðảo Quan Lạn * Đảo Cống Đỏ * Ðảo Bồ Hòn * Đảo Ba Mùn và vườn Quốc gia Bái Tử Long * Đảo Đầu Gỗ * Hòn Đầu Mối * Hòn Đũa * Cụm di tích Yên Đức * Bãi tắm Quan Lạn * Bãi tắm Minh Châu * Bãi Cháy * Ðộng Thiên Cung * Đảovà bãi tắm Ti Tốp * Động Tam Cung * Động Kim Quy *Đảo và bãi tắm Tuần Châu * Đảo Thẻ Vàng *Đảo và bãi tắm Ngọc Vừng * Hòn Trống Mái * Hòn Thiên Nga * Hòn Soi Sim * Hòn Sư Tử Biển * Hòn Oản * Hòn Ngón Tay * Hòn Mặt Quỷ * Hòn Con Cóc * Hòn Chó Ðá * Hòn Bút * Khu di tích danh thắng Yên Tử * Khu du lịch đền và hang động Vũng Đục * Hang Luồn * Hang Sửng Sốt * Hòn Ba Trái Đào * Hòn Ấm * Hang Thiên Long * Hang Trống và hang Trinh Nữ * Hòn Đỉnh Hương * Hòn Ðầu Người * Hang Hanh * Hang Bồ Nâu * Hang Đầu Gỗ * Hồ Yên Lập – Chùa Lôi Âm * Hồ Ba Hầm * Hòn Yên Ngựa * Hòn Xếp

Du lịch văn hóa * Nghề thủ công mỹ nghệ gốm sứ * Nghề nuôi cấy Ngọc Trai * Nghề mỹ nghệ than đá * Nghề đánh bắt hải sản * Lễ hội Yên Tử * Lễ hội Trà Cổ * Lễ hội Tiên Công * Lễ hội Quan Lạn * Lễ hội chùa Long Tiên * Lễ hội Bạch Đằng (Giỗ Trận) * Lễ hội đền Cửa Ông * Làng chài Cửa Vạn * Hội Xuống đồng * Vườn quốc gia Bái Tử Long

* Đảo Thẻ Vàng Du lịch sinh thái * Khu di tích danh thắng Yên Tử *Móng Cái – Trà Cổ *Khu du lịch Yên Trung *Khu du lịch đền và hang động Vũng Đục *Khu du lịch đền và hang động Vũng Đục *Khu du lịch đảo Tuần Châu *Khu du lịch đảo Cống Tây *Vườn quốc gia Bái Tử Long

Giới Thiệu Tổng Quan Về Lâm Đồng

Lâm Ðồng

Diện tích: 9.776,1 km² Dân số: 1.179,2 nghìn người (năm 2006) Tỉnh lỵ: Thành phố Đà Lạt Các huyện, thị: – Thị xã:Bảo Lộc – Huyện: Lạc Dương, Đơn Dương, Đức Trọng, Lâm Hà, Bảo Lâm, Di Linh, Đạ Huoai, Đạ Tẻh, Cát Tiên. Dân tộc: Việt (Kinh), Cờ Ho, Mạ, Nùng…

Điều kiện tự nhiên Tỉnh Lâm Đồng nằm trên cao nguyên thứ ba và cao nhất của vùng đất Tây Nguyên, cao nguyên Lâm Viên – Di Linh (cao 1.500m so với mặt biển), 70% diện tích là núi rừng, phía bắc giáp tỉnh Đắk Lắk, Đắk Nông, phía đông nam giáp các tỉnh Khánh Hoà, Ninh Thuận và Bình Thuận, phía tây giáp các tỉnh Bình Phước và Đồng Nai. Phía bắc tỉnh là núi đi từ đông sang tây, có đỉnh Yang Bông cao 1.749m. Sát ngay Đà Lạt, có các đỉnh Đan Sê Na cao 1.950m, Lang Bian cao 2.163m, Hòn Nga cao 1.948m. Giữa hai dãy núi này là nơi bắt nguồn của các dòng sông Đa Dung chảy vào Đồng Nai, sông Cái chảy ra Nha Trang. Phía nam của hai dãy núi là cao nguyên Lang Biang, trong đó có Tp. Đà Lạt ở độ cao 1.475m. Phía đông nam tỉnh có cao nguyên nhỏ Di Linh cao 1.010m, khá bằng phẳng và đông dân cư, là nơi đầu nguồn của sông La Ngà chảy vào Đồng Nai. Khí hậu: Đà Lạt được mệnh danh là “thành phố của mùa Xuân”. Ở đây rất mát mẻ, nhiệt độ trung bình cao nhất trong ngày 24ºC và nhiệt độ trung bình thấp nhất trong ngày 15ºC. Lượng mưa trung bình năm 1.755mm. Mùa khô từ tháng 12 đến tháng 3 năm sau. Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 11. Có nắng trong tất cả các mùa. Nhờ khí hậu đó, cả thành phố Đà Lạt như một vườn hoa trăm hương, ngàn sắc suốt quanh năm.

Tiềm năng phát triển kinh tế và du lịch Từ Tp. Hồ Chí Minh, đi ô tô theo quốc lộ 20 chừng 300km là đến Đà Lạt. Con đường sẽ đưa du khách lên cao dần, cao dần và khi chạm vào Đà Lạt ở thác Prenn thì trước mặt du khách đã là ngút ngàn rừng thông hai lá, ba lá. Đi sâu vào thành phố Đà Lạt, du khách sẽ khám phá một “bảo tàng” của các thác nước, những hồ đẹp, thung lũng hoa và đồi cỏ. Nếu đi theo đường 27 từ Phan Rang ngược sông Dinh lên, sau khi vượt qua những khu di tích lịch sử của nước Chămpa xưa và những cánh đồng khô ráo quanh năm, chúng ta đứng trên đèo Ngoạn Mục với bức tranh thiên nhiên hùng vĩ trước mắt. Thành phố Đà Lạt hơn 100 năm tuổi (phát hiện 1893), đang trở thành một trong những địa danh du lịch hấp dẫn nhất đối với du khách trong và ngoài nước, một thành phố nghỉ mát lâu đời ở nước ta. Đà Lạt nổi tiếng về hồ, về thác nước và rừng thông. Những hồ đẹp ở Đà Lạt là hồ Xuân Hương, hồ Than Thở, hồ Đa Thiện, hồ Vạn Kiếp, hồ Mê Linh. Những hồ này nằm ngay trong thành phố, tên thơ mộng như cảnh hồ thơ mộng, mỗi hồ gắn với một truyền thuyết xa xưa. Du khách đến Đà Lạt vừa thăm viếng, vừa thưởng thức những sản phẩm Đà Lạt bao gồm nhiều loại trái cây: hồng, mận, đào, bơ; nhiều món ăn dân tộc độc đáo và các hàng lưu niệm của riêng vùng Đà Lạt. Vẻ đẹp của Đà Lạt còn được ngợi ca nhiều và hấp dẫn du khách bởi hàng trăm, ngàn loại hoa, loại phong lan độc đáo, hoặc được sản sinh riêng trên mảnh đất này, hoặc lấy giống từ nhiều nơi như: Pháp, Anh, Hà Lan, Nhật Bản, Đài Loan, Hồng Kông, Ấn Độ, Italy,…như hoa hồng, hoa bất tử, hoa đỗ quyên, hoa xác pháo, hoa tư tưởng, hoa trà mi, mi mô da, mai anh đào, thủy tiên trắng… Khách sạn du lịch đầu tiên ở Đà Lạt được xây dựng từ năm 1907, đó là ngôi nhà gỗ mang tên khách sạn Hồ (Hôtel du Lac). Ngày nay, đến Đà Lạt du khách sẽ cảm nhận có một nét kiến trúc rất nên thơ, lộng lẫy mà kín đáo qua ngôi biệt thự ẩn mình trong cây lá hoặc rực rỡ bởi được phủ lên cả một rừng hoa.

Dân tộc, tôn giáo Cộng đồng dân cư Đà Lạt là một sự hòa nhập hết sức độc đáo của dân tộc từ các vùng Bắc, Trung Nam. Cả tỉnh có trên 20 tộc người, đông nhất là người Việt, sau đó là M’Nông, Mạ, Cơ Ho…Người dân ở quanh vùng Đà Lạt và Di Linh trồng rau và hoa cung cấp cho các tỉnh Nam Bộ. Đà Lạt mang đậm trong mình bản sắc văn hóa Tây Nguyên đẹp như huyền thoại. Những người dân hiền lành sống bằng nghề làm rẫy, làm vườn, trồng cà phê, chè, chăn nuôi gia súc…Vào những ngày hội làng, ngày vui của gia đình, du khách sẽ được xem họ múa, hát, chơi nhạc bằng những nhạc cụ độc đáo mà âm thanh của nó nghe như tiếng gió hú, tiếng thác chảy trên ghềnh đá. Thiên nhiên tươi đẹp đã tạo nên những mẫu người Đà Lạt có phong cách đáng yêu, hiền hòa, thanh lịch và mến khách.

Giao thông Lâm Đồng có đường bộ chính là quốc lộ 20 chạy xuyên qua tỉnh từ Đà Lạt, Bảo Lộc, Di Linh, Ma Đa Gui tới Đồng Nai. Ngoài ra tỉnh còn nằm trên trục đường quốc lộ 27: Thành phố Phan Rang Tháp Chàm (Ninh Thuận) – Lâm Đồng – Đắk Lắk (Buôn Ma Thuột), trục đường 28: Bình Thuận – Lâm Đồng (Di Linh) – Đắk Nông. Đà Lạt cách Biên Hòa (Đồng Nai) 278km, Hà Nội 1.481km, Tp. Hồ Chí Minh 293km, Nha Trang (Khánh Hòa) 205km. Về hàng không, Lâm Đồng có chuyến bay Đà Lạt – Tp. Hồ Chí Minh và ngược lại.

Điểm tham quanDu lịch thể thao, giải trí Giới thiệu * Khí hậu Đà Lạt * Cháo chua của người K’ho

Di tích lịch sử, văn hoá * Đại Học Đà Lạt * Bảo tàng tỉnh Lâm Đồng * Chùa Linh Phong (Chùa sư nữ) * Chùa Linh Quang * Chùa Linh Sơn * Chùa Thiên Vương Cổ Sát * Dinh I * Dinh II * Dinh III * Ga Đà Lạt * Lãnh địa Đức Bà (Domaine de Marie) * Nhà thờ Đà Lạt * Nhà thờ Cam Ly * Thiền viện Trúc Lâm

Thắng cảnh * Hồ Đa Nhim – Đèo Ngoạn Mục * Hồ Suối Vàng * Hồ Than Thở * Hồ Tuyền Lâm * Hồ Xuân Hương * Khu du lịch sinh thái Đa Mê * Thác Đambri * Thác Đatanla * Thác Bopla * Thác Cam Ly * Thác Gougah * Thác Hang Cọp * Thác Liên Khương * Thác Liêng Rơwoa (Thác Voi) * Thác Pongour * Thác Prenn * Thung lũng Tình yêu * Vườn hoa Đà Lạt

* Chợ Đà Lạt * Lễ cúng Cơm mới Du lịch văn hoá * Lễ hội đâm Trâu

Du lịch sinh thái * Khu du lịch sinh thái Núi Voi

* Câu lạc bộ golf Ðà Lạt

Cập nhật thông tin chi tiết về Giới Thiệu Tổng Quan Về Lào trên website Tuyensinhtdnceovn.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!