Xu Hướng 2/2023 # Hướng Dẫn Điền Mẫu Đơn Xin Visa Hàn Quốc 2022 # Top 2 View | Tuyensinhtdnceovn.edu.vn

Xu Hướng 2/2023 # Hướng Dẫn Điền Mẫu Đơn Xin Visa Hàn Quốc 2022 # Top 2 View

Bạn đang xem bài viết Hướng Dẫn Điền Mẫu Đơn Xin Visa Hàn Quốc 2022 được cập nhật mới nhất trên website Tuyensinhtdnceovn.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Nếu sắp tới bạn muốn đặt chân đến xứ sở kim chi, thì hãy nhớ rằng việc làm visa sẽ có thể làm khó bạn nếu như bạn không biết cách điền vào đơn xin cấp visa đi Hàn Quốc.

Đây là một trong những thủ tục quan trọng nhất bạn phải hoàn thành một cách chính xác để Đại sứ quán có cơ sở để cấp visa cho bạn.

1. Có gì trong đơn xin cấp visa Hàn Quốc?

Chỉ có một mẫu đơn duy nhất vì thế bạn đừng để mình điền phải mẫu đơn không chính thống và không theo mẫu quy định của ĐSQ Hàn Quốc.

Trong đơn visa đi Hàn Quốc có 10 mục với thứ tự cụ thể như sau:

Mục 2: Bỏ qua không điền

Mục 3: Phần hộ chiếu để bạn điền loại hộ chiếu, số hộ chiếu, quốc gia, bạn có hồ chiếu nào khác còn hiệu lực không.

Mục 4: Địa chỉ liên lạc, bạn ghi địa chỉ thường chú, tạm trú, số điện thoại liên lạc, email và thông tin liên lạc khẩn cấp (là người thân thiết với bạn)

Mục 5: Tình trạng hôn nhân, nếu bạn độc thân thì tích chọn độc thân, nếu đã kết hôn thì bạn điền thông tin của vợ/chồng bao gồm Họ – Tên đệm và tên – Ngày tháng năm sinh – Quốc tịch – Địa chỉ – Số điện thoại

Mục 6: Bằng cấp, học vị

Bạn cũng tích chọn bằng cấp cao nhất, nơi cấp bằng và địa chỉ nơi bạn nhận bằng

Mục 7: Thông tin công việc, bạn điền Tên cơ quan/trường học – Chức vụ – Địa chỉ cơ quan/trường học – Điện thoại cơ quan/trường học (hãy điền chính xác, có thể ĐSQ sẽ liên lạc kiểm tra).

Mục 8: Người bảo lãnh, nếu bạn không có người bảo lãnh, bạn chọn No, nếu có người bảo lãnh thì bạn điền các thông tin của người đó bên dưới.

Mục 9: Kế hoạch của bạn khi tới Hàn Quốc, bạn phải điền vào mục đích, thời gian ở lại, thời gian nhập cảnh, địa chỉ khách sạn bạn ở, số điện thoại liên lạc tại Hàn Quốc. Bạn còn phải chọn thêm thông tin bạn đã nhập cảnh vào Hàn Quốc trong 5 năm gần đây hay chưa, bạn có du lịch nước ngoài trong 5 năm gần đây không, bạn có đi du lịch với thành viên nào trong gia đình không (nếu bạn chọn Yes thì điền thêm thông tin theo yêu cầu bên dưới).

Mục 10: Kế hoạch chi tiêu của bạn, hãy điền số tiền chi tiêu trong khoảng thời gian ở Hàn: viết bằng USD, ai sẽ trả chi phí du lịch cho bạn (điền thông tin của người chi trả cho bạn, nếu có)

Một số mục khác: Bạn có nhận được sự giúp đỡ nào khi hoàn thành đơn xin visa này không

2. Chú ý gì khi điền mẫu đơn xin cấp visa Hàn Quốc?

Việc điền mẫu đơn xin visa Hàn Quốc có thể gây khó dễ cho bạn hơn bạn nghĩ nếu như bạn quên mất một số điều sau.

Trước hết là bạn chỉ dùng tiếng Anh hoặc tiếng Hàn khi điền vào mẫu đơn, vì thế mà bạn rất cần có đơn vị dịch thuật giúp mình trong trường hợp bạn không có ngoại ngữ.

Trong mẫu đơn, bạn phải dán ảnh có kích thước 3,5cm×4,5cm, phông nền trắng, chụp không quá 03 tháng, không chấp nhận ảnh scan và ảnh sai kích thước, không đeo kính và để tóc rối khi chụp ảnh.

Việc sắp xếp các giấy tờ trong hồ sơ xin visa Hàn Quốc cũng phải theo thứ tự, tờ khai xin visa nên để ngoài cùng. Việc này rất quan trọng vì thể hiện rằng bạn tự tin với hồ sơ của mình và khi phỏng vấn bạn cũng không làm khó nhân viên của Đại Sứ Quán.

3. Thủ tục xin visa Hàn Quốc

Sau khi đã chuẩn bị đầy đủ hết các giấy tờ theo yêu cầu, thì quy trình nộp đơn xin visa Hàn Quốc tại Cơ quan lãnh sự là bước quan trọng thứ hai để đương đơn đến gần hơn với tấm visa.

Trong quá trình tìm hiểu xin visa Hàn Quốc, có rất nhiều đương đơn thắc mắc liệu “Xin visa Hàn Quốc có cần phỏng vấn không?”

Thực tế, nếu như Đại Sứ Quán thấy cần xác nhận thêm về những thông tin trong hồ sơ của bạn thì sẽ tiến hành phỏng vấn qua điện thoại, hoặc phoảng vấn trực tiếp tại văn phòng Đại Sứ Quán mà bạn đã nộp đơn.

Hướng Dẫn Chi Tiết Điền Mẫu Đơn Xin Visa Du Lịch Úc

Lưu ý khi điền mẫu đơn xin visa du lịch Úc

Có rất nhiều loại mẫu đơn xin visa Úc: visa du lịch, visa công tác, visa thăm nhân. Mỗi loại visa sẽ có mẫu đơn khác nhau. Vì vậy các bạn cần lưu ý mẫu đơn xin visa du lịch Úc là mẫu 1419 để tránh trường hợp điền nhầm mẫu đơn xin visa

Tất cả các thông tin phải khai bằng tiếng anh

Điền thông tin bằng chữ in hoa

Các ô chọn phải đánh dấu ( √ )

Có thể đánh máy hay viết tay

Khai thông tin theo trình tự để tránh sai xót vì mẫu đơn xin visa du lịch Úc khá dài.

Hướng dẫn cách điền mẫu đơn xin visa du lịch Úc

Phần A: Thông tin cá nhân từ câu 1 đến câu 10

Câu 2: When do you wish to visit Australia?Thời gian bạn đến Úc?

Câu 3: How long do you wish to stay in Australia?. Thời gian bạn ở lại Úc?

Câu 4: Do you intend to enter Australia on more than one occasion?. Bạn có ý định nhập cảnh Úc nhiều hơn 1 lần không?

Câu 5: Specify the date you wish to extend your stay to: Thời gian chi tiết mà bạn muốn gia hạn visa

Câu 6: Provide detailed reasons for requesting this further stay: Lý do bạn muốn gia hạn visa

Câu 7: Give the following details exactly as they appear in your passport: Thông tin chính xác như trong hộ chiếu

Câu 8: Place of birth: Nơi sinh

Câu 9: Relationship status: Tình trạng hôn nhân

Câu 10: Are you or have you been known by any other name? Tên khác nếu có?

Phần A: Thông tin cá nhân từ câu 11 tới câu 23

Câu 11: Do you currently hold an Australian visa? Hiện bạn đang có visa Úc?

Câu 12: Have you applied for a Parent (subclass 103) visa? Bạn có đang xin visa cho cha mẹ (diện 103) không?

Câu 13: Do you currently hold, or have you applied for, an APEC Business Travel Card (ABTC)? Bạn có sỡ hữu hay đang xin cấp thẻ APEC không?

Câu 14: Are you a citizen of any other country? Bạn có mang quốc tịch nào khác không?

Câu 15: Do you have other current passports? Có hộ chiếu nào khác không.

Câu 16: Do you hold an identity card or identity number issued to you by your government (eg. National identity card) (if applicable)? Bạn có chứng minh thư hay số chứng minh được Chính phủ cấp không?

Câu 17: In what country are you currently located? Hiện bạn đang sống tại quốc gia nào?

Câu 18: What is your legal status in your current location? Tư cách pháp nhân tại nơi bạn đang sống

Câu 19: What is the purpose of your stay in your current location and what is your visa status? Lý do mà bạn đang sinh sống tại ở nơi hiện tại và tình trạng thị thực?

Câu 20: Your current residential address: Địa chỉ nơi ở hiện tại của bạn

Address for correspondence: Địa chỉ nhận thư

Câu 22: Contact telephone numbers: Số điện thoại liên hệ

Câu 23: Do you agree to the Department communicating with you by email and/or fax? Bạn có đồng ý nhận liên hệ qua email hay fax không? (Có thể bao gồm cả việc thông báo kết quả visa)

Phần B: Thông tin của người thân đi cùng chuyến đi với bạn (nếu có)

Câu 24: Are you travelling to, or are you currently in, Australia with any family members? Bạn có đến Úc, hay đang ở Úc cùng với người thân nào không?

Phần C: Khai thông tin người thân, mặc dù họ không đến Úc với bạn

Câu 25: Do you have a partner, any children, or fiancé who will NOT be travelling, or has NOT travelled, to Australia with you? Có thành viên nào khác trong gia đình không đi Úc với bạn không?

Phần D: Lịch trình chi tiết trong chuyến đi của bạn

Câu 26: Is it likely you will be travelling from Australia to any other country (Papua New Guinea, New Zealand, Singapore, ) and back to Australia? Bạn có khả năng sẽ từ đi từ Úc tới nước khác (ví dụ như New Zealand, Singapore, Papua New Guinea) sau đó quay lại Úc?

Câu 27: Do you have any relatives in Australia? Có họ hàng nào ở Úc không?

Câu 28: Do you have any friends or contacts in Australia? Có bạn bè hay liên hệ nào ở Úc không?

Câu 29: Why do you want to visit Australia? Nêu lý do tại sao bạn muốn đến thăm Úc

Câu 30: Do you intend to do a course of study while in Australia? Bạn có định tham gia khóa học nào khi ở Úc không?

Phần E: Thông tin tình trạng sức khỏe

Câu 31: In the last 5 years, have you visited or lived outside your country of passport for more than 3 consecutive months? 5 năm qua bạn có từng cư trú ở nước khác trong hơn 3 tháng liên tục không?

Câu 32: Do you intend to enter a hospital or health care facility (including nursing homes) while in Australia? Bạn có ý định chữa bệnh hay chăm sóc sức khỏe tại bệnh viện/cơ sở y tế trong khi ở Úc không?

Câu 33: Do you intend to work as, or study to be, a doctor, dentist, nurse or paramedic during your stay in Australia? Bạn có ý định làm việc hay học tập trở thành bác sĩ, nha sĩ, y tá hoặc nhân viên y tế trong khi ở Úc không?

Câu 34: Have you: Bạn có:

ever had, or currently have, tuberculosis? từng hoặc đang bị bệnh lao

Có thân thiết với thành viên trong gia đình đang bị lao

ever had a chest xray which showed an abnormality?. Chụp x quang ngực thấy có dấu hiệu bất thường.

Câu 35: During your proposed visit to Australia, do you expect to incur medical costs, or require treatment or medical follow up for: Trong chuyến đi Úc, bạn có dự đinh chi trả hay yêu cầu điều trị cho các bệnh sau không:

Câu 36: Do you require assistance with mobility or care due to a medical condition? Bạn có cần hỗ trợ về di chuyển hoặc chăm sóc do tình trạng bệnh lý không?

Câu 37: Have you undertaken a health examination for an Australian visa in the last 12 months? Bạn đã kiểm tra sức khỏe trong vòng 12 tháng gần đây để xin visa đi Úc chưa?

Phần F: Thông tin về tiền sử tội phạm

Phần G: Tình trạng nghề nghiệp

Câu 39: What is your employment status? Tình trạng công việc hiện của bạn

Employed/self-employed: Công nhân viên/Làm việc tự do. Điền thêm thông tin:

Retired: Nghỉ hưu. Cung cấp thêm:

Student: Học sinh/Sinh viên. Cung cấp thông tin:

Câu 40: Give details of how you will maintain yourself financially while you are in Australia. Bạn sẽ duy trì khả năng tài chính khi đang ở Úc ra sao.

Câu 41: Is your sponsor or someone else providing support for your visit to Australia? Có tổ chức/người nào hỗ trợ chi phí chuyến đi Úc của bạn không?

Phần I: Lịch sử xin visa

Câu 42: Have you ever: Bạn có bao giờ

Không tuân thủ điều kiện về visa hoặc ở Úc quá hạn visa?

Bị từ chối nhập cảnh hoặc bị từ chối cấp/gia hạn visa Úc?

Phần J: Bạn có nhận sự hỗ trợ nào khi điền tờ khai này không.

Câu 43: Did you receive assistance in completing this form? Bạn có nhờ ai hoàn thành đơn này không?

Câu 44: Is the person an agent registered with the Office of the Migration Agents Registration Authority (Office of the MARA)? Người đó có phải thuộc đại lý đăng ký với Cơ quan Đăng ký Đại lý Di cư (Văn phòng của MARA) không?

Câu 45: Is the person/agent in Australia? Người/đại lý đó hiện đang ở Úc?

Câu 46: Did you pay the person/agent and/or give a gift for this assistance? Bạn có trả tiền / tặng gì cho họ để giúp bạn điền đơn này không?

Phần L: Thông tin và cách thức thanh toán lệ phí xin visa Úc

Câu 48: IMPORTANT You must refer to the Department’s website at chúng tôi to complete this part of your application.

Câu 49: How will you pay your application charge? Chọn phương thức thanh toán

Phần M: Checklist hồ sơ xin visa Úc du lịch

Câu 50: Tích vào những loại giấy tờ mà bạn nộp trong bộ hồ sơ xin visa Úc kèm mẫu đơn xin visa du lịch Úc

Phần N: Ký xác nhận

Câu 51: Biometrics declaration and consent: Ký tên và ghi ngày bạn điền mẫu đơn xin visa du lịch Úc

Câu 52: Declaration: Ký tên và ghi ngày bạn điền đơn

Phần O: Thông tin bổ sung

Phần này để bổ sung những thông tin mà chỗ trống ở các mục trên không đủ chỗ ghi & thông tin khác ngoài đơn (nếu cần thiết).

Lưu ý: Điền mẫu đơn xin visa du lịch Úc là bước đầu tiên cũng là một trong những bước quan trọng nhất trong quá trình xin visa Úc. Vì vậy, bạn cần đảm bảo thông tin bạn khai là hoàn toàn đúng sự thật, nếu phát hiện ra bất kỳ sự thiếu thành thật nào, bạn sẽ lập tức bị từ chối cấp visa.

Hướng Dẫn Cách Điền Đơn Đăng Ký Xin Visa Du Lịch Hàn Quốc

Có 2 mẫu đơn xin cấp Visa Hàn Quốc được sử dụng phổ biến:

– Mẫu song ngữ Việt – Hàn: được cấp miễn phí tại Đại sứ quán hoặc Tổng Lãnh sự quán.

1.2 Bỏ qua

1.3 Sex: Giới tính. Nam chọn Male, Nữ chọn Female

1.4 Date of Birth: Ngày sinh. Ghi theo thứ tự yyyy/mm/dd (năm/tháng/ngày)

1.5 Nationality: quốc tịch.

1.6 Country of Birth: quốc gia nơi sinh ra

1.7 National Identity No.: số chứng minh nhân dân

1.8 Have you ever used any other names to enter or depart Korea? Bạn đã từng dùng bất cứ tên nào khác để nhập cảnh Hàn Quốc chưa? Không chọn “No”, có chọn “Yes” và ghi rõ tên đó ra bên dưới.

1.9 Are you a citizen of more than one country? Có phải là công dân đa quốc tịch không? Không có chọn “No”. Có từ 2 quốc tịch trở lên, chọn “Yes” và liệt kê những nước mình có quốc tịch bên dưới.

Phần “FOR OFFICIAL USE ONLY”: không điền phần này.

2.2 Passport No. : Số hộ chiếu

2.3 Country of Passport: Quốc gia cấp hộ chiếu

2.4 Place of issue: nơi cấp hộ chiếu. Phòng quản lý xuất nhập cảnh điền IMMIGRATION DEPARTMENT

2.5 Date of Issue: ngày cấp hộ chiếu theo định dạng dd/mm/yyyy (ngày/tháng/năm)

2.6 Date of Expiry: ngày hết hạn hộ chiếu theo định dạng dd/mm/yyyy (ngày/tháng/năm)

2.7 Do you have any valid passport? Có hộ chiếu nào khác không? (những hộ chiếu hợp pháp, không tính hộ chiếu cũ hết hạn,…). Không có chọn “No”. Nếu có thì chọn “Yes” và cung cấp thông tin: loại hộ chiếu, số, quốc gia cấp, ngày hết hạn.

3.2 Current Residental Address: địa chỉ hiện tại nếu khác địa chỉ thường trú

3.3 Cell Phone No.: số điện thoại di động

3.4 Telephone No.: số điện thoại cố định. Có thể điền giống số điện thoại di động

3.5 Email: địa chỉ email

3.6 Emergency Contact Information: Thông tin người liên hệ thay thế

Married: đã kết hôn

Divorced: ly hôn

Never married: chưa từng kết hôn

4.2 If “married” please provide details of you spouse: nếu đã kết hôn vui lòng cung cấp thông tin người hôn phối

a) Family name: họ

b) Given names: tên đệm và tên

c) Date of Birth: Ngày sinh ghi theo định dạng yyyy/mm/dd

d) Nationality: quốc tịch

e) Residential Address: địa chỉ cư trú

f) Contact No.: số điện thoại

5.2 Name of School: TÊN TRƯỜNG

5.3 Location of School: ĐỊA CHỈ TRƯỜNG

Entrepreneur: Doanh nhân

Self-Employed: Tự kinh doanh

Employed: Cán bộ, Nhân viên

Civil Servant: Công chức

Student: Học sinh, Sinh viên

Retired: Nghỉ hưu

Unemployed: Không đi làm, thất nghiệp

Other: Khác. Nếu công việc hiện tại của bạn không nằm trong bất cứ mục nào ở trên thì tích vào đây, vào cung cấp thông tin chi tiết ở hàng dưới trong ngoặc đơn ( )

6.2 Employment Details

Tourism/Transit: Du lịch/Quá cảnh

Meeting, Conference: Dự hội nghị, hội thảo

Medical Tourism: Điều trị y tế

Business Trip: Đi công tác

Study/Training: Du học/Đào tạo

Work: Lao động

Trade/Investment/Intra-Corporate Transferee: Thương mại/Đầu tư/Chuyển nhượng

Visiting Family/Relatives/Friends: Thăm người thân/bạn bè

Marriage Migrant: Nhập cư hôn nhân

Diplomatic/Official: Chính trị/Ngoại giao

Other: Khác. Nếu mục đích bạn đến Hàn Quốc không giống với những mục trên thì tích vào và cung cấp thông tin vào hàng dưới trong dấu ngoặc đơn.

7.2 Intended Period of Stay: Thời gian dự kiến ở Hàn Quốc

Ví dụ bạn đi du lịch 7 ngày thì điền “7 DAYS”

7.3 Intented Date of Entry: Ngày dự định nhập cảnh Hàn Quốc

7.4 Address in Korea: Địa chỉ khi ở Hàn Quốc – Điền (tên) địa chỉ khách sạn mà du khách sẽ ở khi đến Hàn Quốc du lịch.

7.5 Contact No. in Korea: Số liên lạc ở Hàn Quốc – Có thể điền số điện thoại của khách sạn bạn ở vào đây.

7.6 Have you travelled to Korea in the last 5 years? Đã từng đến Hàn trong 5 năm gần đây không?

Nếu chưa đi Hàn bao giờ, chọn “No”

Nếu từng đến Hàn, chọn “Yes”, điền số lần đến (đi 1 lần là 1 time), mục đích lần đến Hàn Quốc gần nhất (ví dụ: du lịch là tourism)

– Nếu chưa đi nước nào khác (ngoại trừ Hàn Quốc) trong 5 năm trở lại đây, chọn “No”.

– Nếu có đi, chọn “Yes”; Liệt kê những nước đã đi, ngoại trừ Hàn Quốc, trong 5 năm trở lại đây:

Name of country: Tên nước

Purpose of Visit: Mục đích chuyến đi

Period of Stay: Khoảng thời gian đi

7.8 Are you travelling to Korea with any family member? Có đi Hàn Quốc cùng thành viên gia đình nào không? (cha mẹ/ anh chị em ruột)

– Nếu có chọn “Yes”, điền thông tin người đó:

– Nếu không có chọn “No”.

a) Name of your visa sponsor: Tên

b) Date of Birth/Business Registration No.: Ngày sinh/Số đăng ký kinh doanh (nếu người bảo lãnh là cty/tổ chức)

c) Relationship to you: Mối quan hệ

d) Address: Địa chỉ

e) Phone No.: Điện thoại

Nếu đi tự túc, chọn “No”, sang tiếp mục 9

9.2 Who will pay for your travel-related expenses? Ai sẽ chi trả chi phí du lịch cho bạn?

Nếu bạn tự chi trả cho chuyến đi, có thể điền tương tự ví dụ sau:

– Nên chọn “No”: tức form này bạn tự điền thì không cần điền ô thông tin ở dưới.

– Chọn “Yes” thì cung cấp thông tin người giúp bạn điền form:

SIGNATURE OF APPLICANT: Chữ ký của bạn, nếu bạn dưới 17 tuổi thì thay bằng chữ ký của cha mẹ hoặc người bảo hộ.

III. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CẦN LƯU Ý

– Khi điền đơn cần viết bằng tiếng Anh hoặc tiếng Hàn.

– Có thể dùng bản viết tay hoặc đánh máy đều được.

– Mọi thông tin bạn khai trong tờ đơn đều phải viết chữ in hoa.

IV. HOÀN TẤT VIỆC ĐIỀN ĐƠN

Sau khi đã điền đầy đủ và dò lại chính xác các thông tin, bạn dán ảnh 3.5×4.5 vào ô dán ảnh ở trang 1, mục 1 “Personal Details”.

Hướng Dẫn Điền Đơn Xin Visa Du Học Hàn Quốc Đầy Đủ &Amp; Chi Tiết Nhất

Đơn xin visa du học Hàn Quốc mẫu song ngữ Anh – Hàn

Đơn xin visa du học Hàn Quốc mẫu song ngữ Việt – Hàn

Đơn xin visa du học Hàn QUốc theo mẫu song ngữ Anh – Hàn. (Ảnh: Internet)

Sau khi tải xong một trong 2 mẫu đơn về, bạn có thể chọn nhập liệu thông tin trực tiếp hoặc in tờ khai ra để điền tay. Điền đầy đủ mọi thông tin, đương đơn nộp kèm tờ khai xin visa du học Hàn Quốc với những hồ sơ còn lại tại Cơ quan lãnh sự Hàn Quốc ở Việt Nam để được xét duyệt thị thực.

Ưu tiên điền tờ khai bằng Hàn Ngữ hoặc tiếng Anh. Đối với phần địa chỉ lưu trú và họ tên thì bắt buộc điền thông tin bằng tiếng Việt không dấu.

Tờ khai đánh máy hoặc viết tay đều được chấp thuận. Nếu viết tay, bạn cần trình bày rõ ràng, dễ đọc – dễ hiểu và chính xác.

Mọi thông tin trong tờ khai cần điền bằng chữ “IN HOA”

Đối với ảnh thẻ, ảnh cần chụp theo quy định ảnh làm hộ chiếu và chụp không quá thời gian 3 tháng.

Nếu chọn “khác”, bạn bắt buộc bạn phải đưa ra được thông tin đáp án chi tiết khiến bạn chọn khác. Trường hợp bỏ trống, tờ khai của bạn chắc chắn sẽ không đạt yêu cầu và phải làm lại từ đầu.

1. Điền đơn xin visa du học Hàn Quốc online

Ngay bây giờ, Vietnam Booking sẽ hướng dẫn cách xin visa du học Hàn Quốc qua việc điền tờ khai online mà không cần viết tay và dán ảnh thẻ trực tiếp.

Bước 1: Chuyển đổi giao diện tiếng Anh

Chuyển từ giao diện tiếng Hàn qua tiếng Anh. (Ảnh: Internet)

Bước 2: download Java (nếu máy tính chưa có). Nếu đã có ứng dụng Java trên laptop, bạn cho phép chạy Java Application của trang điền tờ khai xin visa Hàn Quốc theo hướng dẫn:

Vào Control Panel, chọn Java.

Restart lại trình duyệt IE (tắt rồi mở lại trang điền đơn xin visa Hàn Quốc online). Lúc này, bạn sẽ gặp 2 cảnh báo (chọn nút Run trong cả 2 cảnh báo này).

Cuối cùng restart lại trình duyệt IE một lần nữa.

Cài đặt ứng dụng Java nếu máy tính của bạn chưa có. (Ảnh: Internet)

Trong quá trình nhập liệu tờ khai, bạn cần lưu tâm những điều sau:

♦ Các ô nhập thông tin trong tờ khai đều có nút tìm kiếm ở bên cạnh. Bạn không thể nhập liệu trực tiếp mà phải chọn nút tìm kiếm, sau đó chọn đáp án từ danh sách có sẵn của nút tìm kiếm.

♦ Riêng với ảnh thẻ, bạn cần chọn ảnh chính xác theo yêu cầu. Bởi ảnh đã upload lên sẽ không thể đổi hình khác được.

♦ Khi nhập liệu xong một thông tin, bạn hãy sử dụng nút “Save” để lưu lại những thông tin đã nhập.

♦ Khi điền xong, hãy nhấn nút “Next” để qua bước tiếp theo. Lưu ý, ở mỗi đầu trang bạn sẽ thấy số Application No, hãy lưu lại mã số này. Đây là mã số đơn xin visa online của bạn. Sau này bạn có thể dùng mã số này để tìm và sửa đơn xin visa du học Hàn Quốc nếu cần nhập lại thông tin.

♦ Tờ khai xin visa Hàn Quốc online không giới hạn thời gian. Vì thế, bạn có thể điền sẵn form, khi cần nộp hồ sơ thì vào lại ứng dụng và nhấn nút apply là được.

Chọn quốc gia và tiến hành nhập liệu đơn xin visa du học Hàn Quốc. (Ảnh: Internet)

Bước 4: Nhập lại tờ khai xin visa đang làm dở

Muốn load lại tờ khai xin visa đang nhập dở, điều trước đó bạn cần thực hiện:

Đã lưu đơn xin visa du học Hàn Quốc thành công.

Có số Application No hoặc đã nhập số Passport trong đơn khi lưu.

Nhập các thông tin cần thiết để tìm lại đơn xin visa du học Hàn Quốc chưa apply. Chọn “Show details” để tải lại đơn visa lên và tiếp tục nhập liệu.

Load lại đơn xin visa Hàn Quốc chưa hoàn thiện. (Ảnh: Internet)

Bước 5: Kiểm tra lại trạng thái tờ khai xin visa du học Hàn Quốc

Muốn kiểm tra lại trạng thái tờ khai xin visa, bạn phải dùng số hộ chiếu để truy vấn. Lưu ý, không dùng mã số tờ khai – Application No. Bạn hãy tham khảo các chú thích sau để hiểu hơn về những thao tác điền form xin visa du học Hàn Quốc:

Application Unfinished: Đơn xin visa đang nhập hoặc đã nhập xong nhưng chưa Apply.

Applied: Đơn xin thị thực du học Hàn đã nhập xong và submit.

Application Cancelled: Đã hủy đơn. Đơn xin visa đã nộp nhưng phát hiện sai sót nên chủ động hủy.

Denied: Từ chối cấp visa du học Hàn.

Approved: Được cấp visa đi du học Hàn Quốc.

Dùng số hộ chiếu để kiểm tra tình trạng hồ sơ visa Hàn Quốc. (Ảnh: Internet)

2. Điền đơn xin visa du học Hàn Quốc bằng cách viết tay

Lựa chọn hoàn thành tờ khai xin visa Hàn Quốc thủ công bằng cách điền tay, bạn hãy điền thông tin theo thứ tự bên dưới để tránh sai sót.

Phần 1: Thông tin cá nhân. Phần thông tin cá nhân bao gồm những mục sau:

Họ tên bao gồm: Họ (Family Name), tên và tên đệm (Given Names);

Giới tính: Nữ (Female), nam (Male)

Năm/ tháng/ ngày sinh

Quốc tịch

Nơi sinh (quốc gia)

Số chứng minh nhân dân (hoặc thẻ căn cước công dân)

Từng dùng tên khác để nhập cảnh vào Hàn Quốc hay chưa?

Bạn có nhiều hơn 1 quốc tịch không?

Phần 2: Dành riêng cho cơ quan lãnh sự nên bạn hãy bỏ qua phần này.

Phần 3: Thông tin hộ chiếu

Loại hộ chiếu: Chọn Regular nếu là hộ chiếu phổ thông

Số hộ chiếu: điền cả phần chữ và số

Quốc gia cấp hộ chiếu

Nơi cấp hộ chiếu

Ngày cấp hộ chiếu

Ngày hết hạn hộ chiếu

Bạn còn hộ chiếu nào khác hay không? Trả lời có hoặc không.

Chọn điền tờ khai xin visa du học Hàn Quốc bằng tay, bạn cần viết rõ ràng, dễ đọc, dễ hiểu. (Ảnh: Internet)

Phần này bạn cần điền đầy đủ các thông tin gồm: Địa chỉ thường trú, địa chỉ tạm trú hiện nay (không được bỏ trống), số điện thoại di động, số điện thoại bàn (nếu có), email cá nhân, thông tin liên lạc trong điều kiện khẩn cấp (thông tin người thân, số điện thoại, quan hệ,…)

Phần 5: Thông tin tình trạng hôn nhân hiện tại

Trong phần 5, tùy vào tình trạng hôn nhân hiện tại mà bạn có thể chọn một trong các đáp án gồm: Đã kết hôn (Married), đã ly hôn (Divorced) hoặc chưa kết hôn (Never married).

Nếu đã kết hôn, hãy cung cấp thông tin của vợ/ chồng gồm họ tên, quốc tịch, địa chỉ, số điện thoại,…

Phần 6: Thông tin bằng cấp

Bạn hãy chọn bằng cấp cao nhất mà mình sở hữu ở thời điểm apply visa du học Hàn Quốc:

Bằng Thạc sĩ/ Tiến sĩ (Master’s/Doctor)

Bằng Cử nhân (Bachelor Degree)

Bằng tốt nghiệp trung học phổ thông (High School Diploma)

Khác (other)

Ngoài ra, hãy cung cấp thêm các thông tin, bao gồm: địa chỉ cấp bằng (tên trường), địa chỉ trường (điền từ cấp tỉnh và tên quốc gia).

Nếu chưa có bằng cấp nào cao hơn, bạn hãy điền bằng tốt nghiệp Trung học Phổ thông. (Ảnh: Internet)

Phần 7: Thông tin công việc hiện tại

Công việc cá nhân hiện tại đang làm

Thông tin về nơi làm việc hiện tại của bạn (nhập địa chỉ)

Phần 8: Thông tin về người bảo lãnh (nếu có)

Xin visa du học Hàn Quốc, nếu có người thân bảo lãnh thì khả năng bạn được duyệt thị thực sẽ cao hơn. Tuy nhiên trước đó bạn cần cung cấp đầy đủ các thông tin cá nhân, lai lịch của người bảo lãnh.

Phần 9: Lịch trình đi Hàn Quốc chi tiết

Trong phần 9, tùy vào mục đích xin visa nhập cảnh Hàn Quốc mà bạn điền các thông tin theo yêu cầu, cụ thể:

Mục đích sang Hàn Quốc, trong trường hợp này là mục đích du học.

Thời gian dự kiến nhập cảnh Hàn Quốc

Thời gian dự kiến lưu trú tại Hàn Quốc trong thời gian học

Địa chỉ lưu trú tại Hàn Quốc sau khi nhập cảnh

Số điện thoại liên lạc

Trả lời câu hỏi: “Trong 5 năm gần đây bạn đã từng nhập cảnh vào Hàn Quốc lần nào chưa?”

Trả lời câu hỏi: “Trong khoảng 5 năm gần đây bạn đã đi nước ngoài chưa?”

Bạn đi Hàn Quốc một mình hay đi cùng với những ai?

Phần 10: Thông tin tài chính

Khoản tiền sẽ chi tiêu trong thời gian lưu trú tại Hàn Quốc

Người chịu trách nhiệm thanh toán chi phí đó (người bảo lãnh hay người xin visa)

Nếu có người bảo lãnh tài chính, bạn cần cung cấp thông tin chi tiết về người bảo lãnh, lý do bảo lãnh và thông tin liên hệ. Bởi sau đó cơ quan lãnh sự sẽ gọi lại để xác minh.

Phần 11: Người hỗ trợ hoàn thành mẫu đơn này

Ký và xác nhận những thông tin đã điền trong tờ khai xin visa là hoàn toàn chuẩn xác. (Ảnh: Internet)

Nếu tự mình hoàn thành tờ khai theo hướng dẫn điền tờ khai xin visa du học Hàn Quốc thì bạn bỏ qua phần này. Ngược lại, nếu bạn nhờ người viết hộ hoặc nhờ người dịch thuật để điền tờ khai thì bạn cần cung cấp thông tin người hỗ trợ và lý do người đó hỗ trợ bạn.

Phần 12: Xác nhận những thông tin đã khai trong đơn

Ở phần này, bạn cần tự mình xác nhận mọi thông tin đã điền trong tờ khai xin visa du học Hàn Quốc là đúng sự thật và bạn sẽ chịu trách nhiệm nếu có bất cứ điều gì xảy ra. Sau đó, hãy điền thời gian hoàn thành form và ký tên ở cuối đơn.

➢ Tờ khai xin visa du học Hàn Quốc rất dài, gồm 12 phần

➢ Nội dung cần điền phức tạp, đòi hỏi độ chính xác tuyệt đối

➢ Cần thông thạo khả năng đọc hiểu tiếng Hàn hoặc tiếng Anh

➢ Cần nhiều thời gian để hoàn thành các thông tin trong tờ khai

➢ Có quá nhiều hướng dẫn về cách điền form, không biết xác minh thông tin chuẩn xác

➢ Đơn xin visa du học Hàn Quốc đã bị hủy trước đó

➢ Lần đầu điền tờ khai, thiếu kinh nghiệm dẫn đến điền thông tin sai sót, nhầm lẫn.

Bạn có đậu visa du học Hàn hay không phụ thuộc rất nhiều vào tờ khai xin visa du học Hàn Quốc. (Ảnh: Internet)

Để đảm bảo độ chuẩn xác và thời gian hoàn thiện tờ khai xin visa du học Hàn Quốc nhanh chóng, bạn hãy liên hệ dịch vụ điền đơn xin visa du học Hàn Quốc để được hỗ trợ chuẩn Đại sứ quán. Vietnam Booking – Dịch vụ visa có trên 10 năm kinh nghiệm cam đoan sẽ giúp quý khách hoàn thành form xin thị thực du học Hàn Quốc trong thời gian ngắn nhất với độ chuẩn xác 100%.

Ngoài tờ khai xin visa, nếu gặp khó khăn về thủ tục làm thị thực du lịch, công tác, thăm thân, du học,… Hàn Quốc, bạn hãy liên hệ đường dây nóng qua hotline: 1900 3498 hoặc truy cập Fanpage Facebook 24/7 của Vietnam Booking theo địa chỉ: https://www.facebook.com/vietnambooking.visa. Tại đây, đội ngũ chuyên viên visa lành nghề sẽ hướng dẫn, giải đáp mọi vấn đề về thị thực, giúp bạn nâng tỉ lệ đậu visa Hàn Quốc lên mức cao nhất!

Cập nhật thông tin chi tiết về Hướng Dẫn Điền Mẫu Đơn Xin Visa Hàn Quốc 2022 trên website Tuyensinhtdnceovn.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!