Xu Hướng 5/2022 # Luận Văn: Tiềm Năng Phát Triển Du Lịch Tỉnh Tiền Giang, Hot, 9Đ # Top View

Xem 990

Bạn đang xem bài viết Luận Văn: Tiềm Năng Phát Triển Du Lịch Tỉnh Tiền Giang, Hot, 9Đ được cập nhật mới nhất ngày 16/05/2022 trên website Tuyensinhtdnceovn.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất. Cho đến thời điểm hiện tại, bài viết này đã đạt được 990 lượt xem.

--- Bài mới hơn ---

  • Đánh Thức Tiềm Năng Du Lịch Tỉnh Hậu Giang
  • Quan Tâm Khai Thác Hiệu Quả Tiềm Năng Du Lịch
  • Kiên Giang: Nhận Đề Xuất Về Đánh Thức Tiềm Năng Du Lịch
  • Tiềm Năng Và Triển Vọng Phát Triển Du Lịch Tỉnh Phú Thọ
  • Quảng Trị Phát Huy Tiềm Năng, Thế Mạnh Về Tài Nguyên Du Lịch Tự Nhiên Và Nhân Văn
  • , DOWNLOAD ZALO 0932091562

    Published on

    Download luận văn thạc sĩ ngành địa lí học với đề tài: Tiềm năng, thực trạng và định hướng phát triển du lịch tỉnh Tiền Giang, cho các bạn làm luận văn tham khảo

    1. 1. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH Nguyễn Hoàng Mẫn TIỀM NĂNG, THỰC TRẠNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH TIỀN GIANG LUẬN VĂN THẠC SĨ ĐỊA LÝ HỌC Thành phố Hồ Chí Minh – 2012
    2. 2. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH Nguyễn Hoàng Mẫn TIỀM NĂNG, THỰC TRẠNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH TIỀN GIANG Chuyên ngành: Địa lý học (Trừ Địa lý tự nhiên) Mã số: 60 31 95 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. TRỊNH DUY OÁNH Thành phố Hồ Chí Minh – 2012
    3. 5. 1.3.2.2. Đặc điểm……………………………………………………………………………………15 1.3.2.3. Phân loại …………………………………………………………………………………..15 1.3.3. Tài nguyên du lịch nhân văn………………………………………………………………22 1.3.3.1. Khái niệm ………………………………………………………………………………….22 1.3.3.2. Đặc điểm……………………………………………………………………………………23 1.3.3.3. Phân loại …………………………………………………………………………………..24 1.3.4. Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật ……………………………………………..28 1.3.4.1. Cơ sở hạ tầng …………………………………………………………………………….28 1.3.4.2. Cơ sở vật chất kỹ thuật………………………………………………………………..29 1.3.5. Các nhân tố kinh tế – xã hội và chính trị………………………………………………31 1.3.5.1. Dân cư và lao động …………………………………………………………………….31 1.3.5.2. Sự phát triển của nền sản xuất xã hội và các ngành kinh tế……………..32 1.3.5.3. Cách mạng khoa học – công nghệ và xu hướng hội nhập quốc tế……..33 1.3.5.4. Đô thị hóa………………………………………………………………………………….33 1.3.5.5. Điều kiện sống……………………………………………………………………………33 1.3.5.6. Nhu cầu nghỉ ngơi du lịch ……………………………………………………………34 1.3.5.7. Đường lối, chính sách …………………………………………………………………35 1.3.5.8. Thời gian rỗi………………………………………………………………………………36 1.3.5.9. Điều kiện an ninh chính trị và an toàn xã hội…………………………………36 Chương 2. TIỀM NĂNG, THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH……………..1 TỈNH TIỀN GIANG …………………………………………………………………………………..38 2.1. KHÁI QUÁT VỀ TỈNH TIỀN GIANG…………………………………………………….38 2.2. TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH TIỀN GIANG …………………….39 2.2.1. Tài nguyên du lịch tự nhiên……………………………………………………………….39 2.2.1.1. Vị trí địa lý…………………………………………………………………………………39 2.2.1.2. Địa hình……………………………………………………………………………………40 2.2.1.3. Khí hậu …………………………………………………………………………………….41 2.2.1.4. Tài nguyên nước…………………………………………………………………………44 2.2.1.5. Sinh vật……………………………………………………………………………………..47
    4. 6. 2.2.2. Tài nguyên du lịch nhân văn……………………………………………………………..51 2.2.2.1. Các di tích lịch sử – văn hóa…………………………………………………………51 2.2.2.2. Lễ hội………………………………………………………………………………………..58 2.2.2.3. Các làng nghề thủ công truyền thống ……………………………………………59 2.2.2.4. Địa danh du lịch…………………………………………………………………………60 2.2.2.5. Ẩm thực……………………………………………………………………………………..62 2.3. THỰC TRẠNG DU LỊCH TỈNH TIỀN GIANG…………………………………..64 2.3.1. Khách du lịch…………………………………………………………………………………..64 2.3.2. Doanh thu từ du lịch ………………………………………………………………………..69 2.3.3. Cơ sở hạ tầng vật chất – kỹ thuật……………………………………………………….73 2.3.4. Vốn du lịch……………………………………………………………………………………..75 2.3.5. Các tuyến, điểm du lịch …………………………………………………………………….77 2.3.6. Hoạt động lưu trú……………………………………………………………………………..81 2.3.7. Nguồn nhân lực………………………………………………………………………………..84 2.3.8. Các dịch vụ bổ trợ…………………………………………………………………………….86 2.3.9. Các yếu tố khác………………………………………………………………………………..87 Chương 3. ĐỊNH HƯỚNG KHAI THÁC TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH TIỀN GIANG ĐẾN NĂM 2022……………………………………………….38 3.1. Quan điểm, mục tiêu phát triển du lịch Tiền Giang đến năm 2022………………88 3.1.1. Quan điểm phát triển du lịch …………………………………………………………….88 3.1.2. Mục tiêu phát triển du lịch Tiền Giang đến năm 2022…………………………..88 3.1.2.1. Mục tiêu tổng thể………………………………………………………………………..88 3.1.2.2. Mục tiêu cụ thể đến năm 2022 ……………………………………………………..89 3.2. Định hướng phát triển du lịch …………………………………………………………………95 3.2.1. Định hướng chung du lịch của Việt Nam…………………………………………….95 3.2.2. Định hướng du lịch của đồng bằng sông Cửu Long………………………………98 3.2.2.1. Thị trường du lịch……………………………………………………………………….98 3.2.2.2. Sản phẩm du lịch………………………………………………………………………..98 3.2.2.3. Tổ chức không gian du lịch vùng ………………………………………………….98
    5. 7. 3.2.2.4. Các tuyến du lịch vùng………………………………………………………………..99 3.2.2.5. Định hướng đầu tư:…………………………………………………………………….99 3.2.3. Định hướng du lịch của tỉnh Tiền Giang……………………………………………100 3.2.3.1. Định hướng phát triển du lịch theo ngành……………………………………100 3.2.3.2. Định hướng phát triển du lịch theo lãnh thổ…………………………………101 3.3. Các giải pháp đề xuất chủ yếu để thực hiện chiến lược phát triển du lịch Tiền Giang đến năm 2022 …………………………………………………………………………………..102 3.3.1. Giải pháp về vốn…………………………………………………………………………….102 3.3.1.1. Từ nguồn ngân sách tỉnh……………………………………………………………102 3.3.1.2. Thu hút đầu tư ………………………………………………………………………….102 3.3.2. Giải pháp liên doanh, liên kết các công ty du lịch………………………………103 3.3.3. Giải pháp đào tạo nguồn nhân lực và kiện toàn bộ máy tổ chức……………104 3.3.3.1. Đào tạo nguồn nhân lực…………………………………………………………….104 3.3.3.2. Kiện toàn bộ máy tổ chức…………………………………………………………..105 3.3.4. Giải pháp phát triển du lịch bền vững…………………………………………….106 3.3.4.1. Nhóm giải pháp về kinh tế………………………………………………………….106 3.3.4.2. Nhóm giải pháp về môi trường……………………………………………………107 3.3.4.3. Nhóm giải pháp về xã hội…………………………………………………………..110 3.3.5. Các giải pháp quảng bá – tiếp thị, thu hút khách du lịch quốc tế……….111 KẾT LUẬN………………………………………………………………………………………………113 TÀI LIỆU THAM KHẢO …………………………………………………………………………115 PHỤ LỤC…………………………………………………………………………………………………….1
    6. 8. DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT UNWTO : Đại hội đồng Tổ chức du lịch thế giới TP : Thành phố UBND : Ủy ban nhân dân GDP : Tổng sản phẩm quốc nội BO : Hợp đồng xây dựng – kinh doanh BOT : Hợp đồng xây dựng – kinh doanh – chuyển giao ICOR : Tỷ lệ vốn trên sản lượng tăng thêm
    7. 9. DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 2.1. Nhiệt độ, số giờ nắng, độ ẩm trung bình các tháng trong năm ………….43 Bảng 2.2. Lượng mưa trung bình quân các tháng trong năm (Đơn vị: mm) ………44 Bảng 2.3. Số khách do các cơ sở lưu trú phục vụ ở Tiền Giang,………………………65 Bảng 2.4. Số khách do các cở sở lữ hành phục vụ du lịch ở Tiền Giang, ………….66 Bảng 2.5. Doanh thu của các cơ sở lưu trú ở Tiền Giang theo giá thực tế phân theo thành phần kinh tế, giai đoạn 2000 – 2010………………………………70 Bảng 2.6. Doanh thu của các cơ sở lữ hành ở Tiền Giang theo giá thực tế phân theo thành phần kinh tế, giai đoạn 2000 – 2010………………………………71 Bảng 2.7. Doanh thu của các hộ cá thể kinh doanh du lịch (nhà trọ, quán ăn uống), các doanh nghiệp trực tiếp phục vụ du lịch theo giá hiện hành ở Tiền Giang, giai đoạn 2000 – 2010 …………………………………….71 Bảng 2.8. Mức chi tiêu trong ngày của khách du lịch qua các năm ………………….72 Bảng 2.9. Cơ sở vật chất kỹ thuật hiện có phục vụ du lịch ở Tiền Giang, giai đoạn 2000 – 2010 ……………………………………………………………………….73 Bảng 2.10. Kinh phí đầu tư xây dựng cơ bản phục vụ du lịch Tiền Giang, giai đoạn 2000 – 2010 ……………………………………………………………………….76 Bảng 2.11. Khách du lịch đến các khu, điểm du lịch Tiền Giang qua các năm ……80 Bảng 2.12. Số cơ sở lưu trú ở Tiền Giang, giai đoạn 2000 – 2010 …………………….81 Bảng 2.13. Số phòng nghỉ và số giường phục vụ cho du lịch ở Tiền Giang, giai đoạn 2000 – 2010. ………………………………………………………………………81 Bảng 2.14. Thời gian khách lưu trú đi du lịch ở Tiền Giang, giai đoạn 2000 – 2010 ………………………………………………………………………………………….82 Bảng 2.15. Tỷ lệ sử dụng phòng nghỉ của khách của các cơ sở lữ hành,…………….83 Bảng 2.16. Hiện trạng nguồn nhân lực phục vụ du lịch ở Tiền Giang qua các năm …………………………………………………………………………………………..84 Bảng 2.17. Kinh phí và số lượng lao động đào tạo phục vụ du lịch Tiền Giang, giai đoạn 2000 – 2010 …………………………………………………………………85 Bảng 3.1. Dự kiến tăng trưởng GDP ngành du lịch thời kỳ 2022 – 2022 (Theo giá so sánh 1994)………………………………………………………………………..89 Bảng 3.2. Dự kiến tăng trưởng GDP du lịch thời kỳ 2022-2020 ( Theo giá hiện hành) ………………………………………………………………………………….90 Bảng 3.3. Dự kiến nhu cầu vốn đầu tư du lịch thời kỳ 2011-2020……………………93 Bảng 3.4. Chỉ tiêu về doanh thu du lịch, giai đoạn 2013 – 2022………………………94
    8. 10. DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1. Thể hiện khách du lịch trong nước và quốc tế đến Tiền Giang……..64 Biểu đồ 2.2. Thể hiện doanh thu du lịch theo giá hiện hành ở Tiền Giang, giai đoạn 2005 – 2010……………………………………………………………..69 Biểu đồ 3.1. Dự kiến tăng trưởng khách du lịch – Phương án I, giai đoạn 2022 – 2022 …………………………………………………………………………..91 Biểu đồ 3.2. Dự kiến tăng trưởng khách du lịch – Phương án II, giai đoạn 2022 – 2022 …………………………………………………………………………..92
    9. 11. DANH MỤC CÁC BẢN ĐỒ Hình 1. Bản đồ hành chính tỉnh Tiền Giang Hình 2. Bản đồ du lịch tỉnh Tiền Giang
    10. 12. MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết của đề tài Trong định hướng phát triển kinh tế – xã hội của mỗi quốc gia trên thế giới đều chú trọng đến quy hoạch và định hướng phát triển ngành du lịch. Bởi lẽ, đây được coi là ngành có sự đóng góp rất lớn đến sự phát triển chung của nền kinh tế. Những năm gần đây, ngành du lịch được chú trọng phát triển rộng khắp trên thế giới. Du lịch đã đem lại nhiều công ăn việc làm cho nhiều người dân cũng như đem lại thu nhập khá cao. Ngày nay, do đời sống được cải thiện, do nhu cầu thay đổi môi trường sống, muốn hướng đến nơi ở mới, nhìn thiên nhiên, cảnh vật, món ăn mới. Đồng thời thích khám phá, nghiên cứu, học tập, nghỉ dưỡng của một số bộ phận dân cư. Từ đó, đã tác động trực tiếp, kích thích ngành du lịch phát triển nhanh chóng. Ở Việt Nam, với thời hội nhập kinh tế quốc tế, hợp tác , giao lưu với bạn bè khắp nơi trên thế giới. Việt Nam muốn quảng bá hình ảnh nước nhà đậm đà bản sắc văn hóa dân tộc, giàu lòng yêu nước, yêu chuộng hòa bình, hợp tác hữu nghị thì hoạt động du lịch là ngành đi tiên phong trong công tác đối ngoại. Mặt khác, đây cũng được coi là ngành góp phần phát triển kinh tế – xã hội của nước nhà rất lớn. Từ đó, thực hiện tốt xu hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Trước tình hình phát triển du lịch mạnh mẽ của đất nước, ngành du lịch tỉnh Tiền Giang đang từng bước khai thác tiềm năng, xây dựng các sản phẩm du lịch có chất lượng với những lợi thế của mình. Phát triển du lịch cũng là đáp ứng nhu cầu của khách du lịch trong và ngoài nước. Trong quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh đến năm 2022, thì du lịch được coi là ngành trọng tâm phát triển của tỉnh. Tuy nhiên, hiện nay các loại tiềm năng du lịch Tiền Giang chưa khai thác hết chủ yếu là còn ở dạng tiềm năng. Cho nên việc xác định lợi thế tiềm năng để hướng đến các loại hình, sản phẩm, xây dựng các tuyến điểm du lịch là rất quan trọng. Nhằm hướng đến chiến lược phát triển du lịch lâu dài, vấn đề đánh giá thực trạng phát triển du lịch của tỉnh là rất cần thiết. Dựa vào tiềm năng, thực trạng hiện có thì mới hướng tới một định hướng phát triển lâu dài và bền vững. Chính vì các lý do đó mà
    11. 13. tôi chọn đề tài ” Tiềm năng, thực trạng và định hướng phát triển du lịch tỉnh Tiền Giang” làm đề tài luận văn tốt nghiệp. 2. Mục đích nghiên cứu Đề tài tập trung giải quyết những vấn đề cơ bản sau: – Tổng quan về một số cơ sở lý luận và thực tiễn du lịch trên thế giới và Việt Nam, vận dụng vào thực tế phát triển du lịch ở tỉnh Tiền Giang. – Phân tích tiềm năng, thực trạng, định hướng phát triển du lịch tỉnh Tiền Giang đến năm 2022. – Trên cơ sở lý luận về phát triển du lịch, các định hướng cũng như giải pháp phát triển kinh tế – xã hội của quốc gia, của khu vực để định hướng cho phát triển du lịch tỉnh Tiền Giang 3. Nhiệm vụ nghiên cứu Nhiệm vụ quan trọng của đề tài là phải xác định đúng các mục tiêu định hướng phát triển du lịch của tỉnh Tiền Giang. Đồng thời cần phân tích, đánh giá các tiềm năng, thực trạng phát triển du lịch. Nắm bắt các chiến lược, định hướng phát triển du lịch của Việt Nam, của vùng đồng bằng sông Cửu Long, các giải pháp thực hiện cho phát triển du lịch. Qua đó, thực hiện các trọng tâm mà đề tài đề cập đến trong một thời gian nhất định. 4. Phạm vi, giới hạn của đề tài 4.1 Phạm vi Đề tài được thực hiện trong phạm vi phát triển du lịch của tỉnh Tiền Giang. Phân tích, đánh giá không gian ở mức độ tổ chức lãnh thổ du lịch trong phạm vi một tỉnh. 4.2. Giới hạn Đề tài được giới hạn ở mức độ phân tích, đánh tiềm năng, thực trạng và định hướng phát triển du lịch ở tỉnh Tiền Giang đến năm 2022, ngoài các nội dung khác không đề cập đến. Trong quá trình thực hiện đề tài có sử dụng các nội dung khác để làm rõ nội dung trọng tâm nghiên cứu.
    12. 14. 5. Lịch sử nghiên cứu đề tài 5.1. Thế giới Các nhà Địa lý học bắt đầu quan tâm đến lĩnh vực du lịch từ những năm 30 (Mc Murray 1930, Jones 1935, Selke 1936) và đặc biệt là sau chiến tranh thế giới thứ hai. Nhiều nhà khoa học người Mỹ, Anh, Canađa đã nghiên cứu về du lịch ở góc độ Địa lý như: Gilbert (1949), Wolfe (1951), Coppock (1977). Đã có nhiều công trình nghiên cứu cũng như các hội thảo, hội nghị về việc nghiên cứu du lịch như các nghiên cứu nổi bật: nghiên cứu về sức chứa và ổn định của các địa điểm du lịch (Kadaxkia, 1972; Sepfer, 1973), nghiên cứu về vùng thích hợp cho mục đích nghĩ dưỡng trên lãnh thổ Liên Xô trước đây do các nhà du lịch cảnh quan Đại học tổng hợp Maxcơva (E.B.Xmirnova, V.B.Nhefedova) hay công trình khai thác lãnh thổ du lịch của I.I.Pirojnic (Belorutxia), Jean Piere (France) về phân tích các điểm du lịch và vùng du lịch. Theo dự báo mới nhất trong báo cáo “Du lịch hướng tới 2030” công bố tại kỳ họp thứ 19 của Đại hội đồng Tổ chức Du lịch Thế giới (UNWTO) diễn ra từ 08- 14/10/2011 tại Hàn Quốc, lượng khách du lịch quốc tế sẽ tiếp tục tăng lên một cách vững chắc trong hai thập kỷ tới và đạt con số 1,8 tỷ vào năm 2030. “Trong 20 năm tới, du lịch sẽ tiếp tục phát triển với xu hướng vừa phải, có trách nhiệm và toàn diện”, Tổng thư ký UNWTO, Taleb Rifai đã phát biểu, “Sự tăng trưởng này tạo ra những cơ hội to lớn, du lịch có thể đóng vai trò dẫn đầu, dẫn dắt kinh tế tăng trưởng, tiến bộ xã hội và môi trường bền vững” 5.2. Việt Nam Du lịch bắt đầu được nghiên cứu và được nhà nước chủ trương phát triển từ những thập niên 90. Các công trình được coi là điểm khởi đầu cho ngành du lịch nước nhà như dự án VIE/89/003 về kế hoạch chỉ đạo phát triển du lịch Việt Nam do tổ chức Du lịch thế giới (OMT) thực hiện, quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam giai đoạn 1995 – 2000 do Viện nghiên cứu phát triển du lịch tiến hành (1994). Gần đây Chính phủ phê duyệt ” Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2022, tầm nhìn đến năm 2030″ (2011). Đề án phát triển du lịch Đồng bằng sông
    13. 15. Cửu Long do Tổng cục du lịch thực hiện (2010) và các quyển sách đã được biên soạn: Tổ chức lãnh thổ du lịch, Cơ sở địa lý du lịch, Địa lý du lịch, Tổng quan du lịch, Quy hoạch du lịch, Tuyến điểm du lịch, Tài nguyên du lịch,…Trên phạm vi cả nước nhiều công trình nghiên cứu khoa học như: luận văn, luận án, các tạp chí khoa học đã thực hiện rất nhiều bài về du lịch Việt Nam cũng như các địa phương. Ở Tiền Giang, du lịch được chú trọng phát triển. Cụ thể là “Quy hoạch phát triển du lịch tỉnh Tiền Giang đến năm 2022”. Du lịch cũng là ngành được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt “quy hoạch phát triển kinh tế – xã hội tỉnh Tiền Giang đến năm 2022”. Có nhiều đề tài nghiên cứu về du lịch của các sinh viên và học viên cao học ở các trường đại học như: Đại học Cần Thơ, Đại học kinh tế thành phố Hồ Chí Minh,…Các đề tài này nghiên cứu ở các góc độ tiềm năng hay thực trạng những năm trước đó. Mặt khác, một số đề tài đánh giá du lịch ở góc độ kinh tế nhiều hơn không quan tâm nhiều đến định hướng và đưa ra các giải pháp khai thác ở từng thời gian nhất định để phù hợp với định hướng phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh. 6. Quan điểm 6.1. Quan điểm hệ thống Hệ thống lãnh thổ du lịch được cấu thành bởi nhiều phan hệ khác nhau về bản chất nhưng có mối quan hệ mật thiết với nhau. Quan điểm hệ thống giúp chúng ta nắm bắt và điều khiển được hoạt động của mỗi phân hệ nói riêng và toàn bộ hệ thống du lịch nói chung. Hệ thống lãnh thổ du lịch là một hệ thống phức tạp gồm nhiều thành phần có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Đây là một dạng đặc biệt của địa hệ mang tính chất hỗ hợp, có đầy đủ các thành phần: tự nhiên, kinh tế – xã hội và chịu sự chi phối của nhiều quy luật cơ bản. Vì vậy, quan điểm hệ thống luôn được quán triệt trong nghiên cứu luận văn. Du lịch tỉnh Tiền Giang là một bộ phận hợp thành trong hệ thống lãnh thổ du lịch Việt Nam và đồng thời cũng chính là một hệ thống lãnh thổ gồm nhiều thành phần tự nhiên và kinh tế – xã hội cần được phân tích, đánh giá trong quá trình nghiên cứu một cách cụ thể.
    14. 16. 6.2. Quan điểm lãnh thổ Khi nghiên cứu địa lý không thể tách rời các đối tượng hợp thành bộ phận lãnh thổ cụ thể đặc trưng cho vùng, miền. Lãnh thổ du lịch tổ chức như một hệ thống liên kết không gian của các đối tượng du lịch và trên cơ sở các nguồn tài nguyên, các dịch vụ cho du lịch. Quan điểm này được vận dụng vào luận văn thông qua việc phân tích các tiềm năng và tác động nhiều mặt đối với lãnh thổ du lịch Tiền Giang. Kết hợp có quy luật trên cơ sở phân tích, tổng hợp các thành phần của hệ thống lãnh thổ du lịch, phát hiện và xác định những đặc thù của chúng. 6.3. Quan điểm lịch sử – viễn cảnh Mọi sự vật, hiện tượng đều có sự vận động, biến đổi và phát triển. Nghiên cứu quá khứ để có cơ sở cho việc đánh giá đúng hiện tại, phân tích nguồn gốc phát sinh, phát triển tạo tiền đề cho việc dự báo tương lai, dự báo xu hướng phát triển tiếp theo. Qua đó, mà đưa ra các định hướng, mục tiêu, giải pháp phát triển du lịch theo đúng với tiềm năng hiện có và khai thác tốt trong du lịch. Quan điểm này được vận dụng trong qua trình phân tích các giai đoạn chủ yếu của quá trình hình thành, phát triển hệ thống du lịch, các phân hệ cũng như xu hướng phát triển của hệ thống lãnh thổ. Cần xem xét thực trạng phát triển du lịch, các nguồn lực phát triển du lịch để thấy được những quy luật phát triển trong quá khứ và hiện tại, đồng thời dự báo được các định hướng, mục tiêu, chiến lược phát triển du lịch trong tương lai. 7. Phương pháp nghiên cứu 7.1. Phương pháp khảo sát thực địa và thu thập tài liệu Đây là phương pháp truyền thống và đặc thù của việc nghiên cứu địa lý. Phương pháp này được xem là rất quan trọng trong nghiên cứu khoa học nhằm tích lũy kho tài liệu từ thực tế về phát triển du lịch. Trong quá trình viết đề tài, phương pháp này luôn được chú trọng hàng đầu để thực hiện các bước tiến hành để làm thỏa mãn giữa lý luận và thực tiễn. Trong nghiên cứu du lịch, các thông tin thu thập được qua điều tra thực tế giúp các nhà nghiên cứu tổng hợp được nhiều ý kiến và quan điểm của các khách du lịch, các nhà quản lý du lịch một cách khách quan. Đây cũng
    15. 19. Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DU LỊCH 1.1. CÁC KHÁI NIỆM VỀ DU LỊCH 1.1.1. Khái niệm về du lịch Thuật ngữ du lịch ngày nay được sử dụng phổ biến trên thế giới. Tuy nhiên, có nhiều ý kiến khác nhau về nguồn gốc của thuật ngữ này. Theo một số học giả, du lịch bắt nguồn từ tiếng Hi Lạp “Tonos” nghĩa là đi một vòng. Thuật ngữ này latinh hóa thành “Turnur” và sau đó thành “Tour” (tiếng Pháp), nghĩa là đi vòng quanh, cuộc dạo chơi, còn “Touriste” là người đi dạo chơi. Theo Robert Langquar (năm 1980), từ “Tourism” (du lịch) lần đầu tiêu xuất hiện trong tiếng Anh khoảng năm 1800 và được quốc tế hóa nên nhiều nước đã sử dụng trực tiếp mà không dịch nghĩa. Một số học giả khác lại cho rằng du lịch không phải xuất phát từ tiếng Hi Lạp mà từ tiếng Pháp “le tour”, có nghĩa là một cuộc hành trình đến nơi nào đó và quay trở lại, sau đó từ gốc này ảnh hưởng ra phạm vi toàn thế giới…Như vậy, nhìn chung chưa có sự thống nhất về nguồn gốc thuật ngữ du lịch, song điều cơ bản của thuật ngữ này đều bắt nguồn từ gốc là cuộc hành trình đi một vòng, tự một nơi này đến một nơi khác và có quay trở lại. Trong tiếng Việt, thuật ngữ du lịch được giải nghĩa theo âm Hán – Việt: du có nghĩa là đi chơi, lịch có nghĩa là sự từng trải. Cũng tương tự như vậy, có nhiều quan niệm không giống nhau về khái niệm du lịch. Năm 1811, định nghĩa về du lịch lần đầu tiên xuất hiện tại nước Anh: “Du lịch là sự phối hợp nhịp nhàng giữa lý thuyết và thực hành của các cuộc hành trình với mục đích giải trí”. Khái niệm này tương đối đơn giản và coi giải trí là động cơ chính của hoạt động du lịch. Năm 1930, Glusman người Thụy Sĩ định nghĩa: “Du lịch là sự chinh phục không gian của những người đến một địa điểm, mà ở đó họ không có chỗ cư trú thường xuyên”. Hai học giả Hunziker và Krapf, những người đặt nền móng cho lý thuyết về cung – cầu du lịch, đưa ra ý nghĩa: “Du lịch là tập hợp của các mối quan hệ và các
    16. 22. 1.2. VAI TRÒ CỦA DU LỊCH TRONG PHÁT TRIỂN KINH TẾ – XÃ HỘI 1.2.1. Đối với kinh tế Con người là lực lượng sản xuất chủ yếu của xã hội. Hoạt động sản xuất là cơ sở tồn tại của xã hội. Việc nghỉ ngơi, du lịch một cách tích cực và được tổ chức hợp lý sẽ đem lại những tốt đẹp. Một mặt, nó góp phần vào việc hồi phục sức khỏe cũng như khả năng lao động và mặt khác đảm bảo tái sản xuất mở rộng lực lượng lao động với hiệu quả kinh tế rõ. Thông qua hoạt động nghỉ ngơi, du lịch, tỉ lệ ốm đau trong khi làm việc giảm đi, tỉ lệ tử vong ở độ tuổi lao động hạ thấp và rút ngắn thời gian chữa bệnh, giảm số lần khám bệnh tại các bệnh viện. Ở các nước kinh tế phát triển, nguồn lao động gia tăng rất chậm. Vì thế, sức khỏe và khả năng lao động trở thành nhân tố quan trọng để đẩy mạnh sản xuất xã hội và nâng cao hiệu quả của nó. Ngoài ra, vai trò kinh tế của du lịch còn thể hiện ở chỗ du lịch – ngành “công nghiệp không khói”, ảnh hưởng đến tình hình và cơ cấu của nhiều ngành kinh tế (nông nghiệp, công nghiệp, giao thông vận tải, ngoại thương) và là cơ sở quan trọng cho nền kinh tế phát triển. Việc phát triển du lịch kích thích sự phát triển kinh tế, mang lại nguồn thu ngoại tệ lớn của nhiều quốc gia. 1.2.2. Đối với xã hội Du lịch có vai trò quan trọng trong việc giữ gìn, hồi phục sức khỏe cho nhân dân. Trong chừng mực nào đó, du lịch có tác dụng hạn chế bệnh tật, kéo dài tuổi thọ và khả năng lao động của con người. Các công trình nghiên cứu về sinh học khẳng định rằng, nhờ chế độ nghỉ ngơi tích cực, bệnh tật của dân cư trung bình giảm 30%, bệnh đường hô hấp giảm 40%, bệnh thần kinh giảm giảm 30%, bệnh tiêu hóa giảm 20% (Crirosep, Dorin, 1981). Khi mọi người có điều kiện tiếp xúc với nhau, gần gũi nhau hơn, những đức tính tốt của con người được thể hiện rõ nét. Du lịch là điều kiện để con người xích lại gần nhau, thông qua du lịch mọi người hiểu nhau hơn, tăng thêm tính đoàn kết cộng đồng. Điều này dễ nhận thấy ở lứa tuổi thanh niên, ở những cơ quan có chế độ làm việc ít tập trung hay làm việc căng thẳng theo dây chuyền.
    17. 23. Du lịch góp phần quan trọng trong việc giữ gìn, bảo tồn bản sắc văn hóa dân tộc, nâng cao long yêu nước, yêu thiên nhiên. Sự phát triển du lịch tác động nhiều đến các mặt văn hóa, xã hội của nơi đến. Ngược lại, du khách cũng bị ảnh hưởng nhất định bởi sự tương phản, khác biệt về văn hóa, đời sống của các nước, các vùng họ đến thăm. Họ có cơ hội để tìm hiểu và học hỏi lối sống và phong tục tập quán của dân tộc khác. Một trong những đặc điểm của du lịch là khuyến khích khôi phục những nét văn hóa bị mai một, phục hưng và duy trì các loại hình nghệ thuật cổ truyền như âm nhạc truyền thống, các điệu múa nghi lễ,…; làm sống lại các phong tục, tập quán đẹp, bảo tồn các công trình văn hóa và tạo ra thị trường mới cho các sản phẩm văn hóa, nghệ thuật. Thông qua hoạt động du lịch, đông đảo quần chúng nhân dân có điều kiện tiếp xúc với các thành tựu văn hóa phong phú và lâu đời của các dân tộc, từ đó tăng thêm long yêu nước tinh thần đoàn kết quốc tế, hình thành phẩm chất tốt đẹp như long yêu lao động, tình yêu quê hương đất nước,…Điều đó quyết định sự phát triển về nhân cách của mỗi cá nhân trong xã hội. Du lịch được xem như nhân tố củng cố hòa bình, đẩy mạnh các mối giao lưu quốc tế, mở rộng sự hiểu biết giữa các dân tộc. Du lịch quốc tế làm cho con người sống ở các khu vực khác nhau hiểu biết và xích lại gần nhau hơn. 1.2.3. Đối với môi trường, sinh thái Du lịch là nhân tố có tác dụng kích thích việc bảo vệ và khôi phục môi trường thiên nhiên bao quanh, bởi vì chính môi trường này có ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe và các hoạt động của con người. Việc tắm mình trong thiên nhiên, được cảm nhận trực tiếp sự hùng vĩ, trong lành và nên thơ của các cảnh quan có ý nghĩa quan trọng đối với du khách. Nó tạo cho họ có điều kiện hiểu biết sâu sắc về tự nhiên, thấy được giá trị của tự nhiên đối với đời sống con người, là bằng chứng thực tiễn phong phú góp phần tích cực vào việc giáo dục môi trường. Mặt khác, việc đẩy mạnh hoạt động du lịch, tăng mức tập trung khách vào những vùng nhất định đòi hỏi phải tối ưu hóa quá trình sử dụng tự nhiên với mục đích du lịch. Đến lượt mình, quá trình này kích thích sự tìm kiếm các hình thức bảo
    18. 24. vệ tự nhiên và đảm bảo điều kiện sử dụng chúng một cách hợp lý. Nhu cầu nghỉ ngơi, du lịch của đông đảo quần chúng đòi hỏi phải hình thành các kiểu cảnh quan được bảo vệ giống như các công viên quốc gia. Từ đó hang loạt công viên thiên nhiên quốc gia (vườn quốc gia) đã được thành lập vừa để bảo vệ cảnh quan thiên nhiên có giá trị, vừa tổ chức các hoạt động giải trí du lịch. Giữa xã hội và môi trường trong lĩnh vực du lịch có mối quan hệ chặt chẽ. Một mặt, xã hội đảm bảo sự phát triển tối ưu của du lịch, nhưng mặt khác phải bảo vệ môi trường tự nhiên khỏi tác động xâm hại của các dòng khách du lịch cũng như việc xây dựng cơ sở vật chất – kỹ thuật phục vụ du lịch. Như vậy, giữa du lịch và bảo vệ môi trường có mối quan hệ qua lại với nhau. 1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN DU LỊCH 1.3.1. Khái niệm về tài nguyên du lịch Tài nguyên du lịch là một dạng trong toàn bộ tài nguyên được con người sử dụng. Đã có nhiều tác giả đưa ra định nghĩa về tài nguyên du lịch. Theo Huttch và cộng sự (2002): “Tài nguyên du lịch là các thành phần và thể cảnh quan tự nhiên và nhân sinh có thể dùng để tạo ra sản phẩm du lịch, thỏa mãn như cầu về chữa bệnh, thể thao, nghỉ ngơi hay tham quan, du lịch”. Nguyễn Minh Tuệ và nnk cũng cho rằng: “Tài nguyên du lịch là tổng thể tự nhiên và văn hóa lịch sử cúng các thành phần của chúng góp phần khôi phục, phát triển thể lực, trí lực của con người, khả năng và sức khỏe của họ. Những tài nguyên này được sử dụng cho nhu cầu trực tiếp và gián tiếp, cho việc sản xuất dịch vụ du lịch”. Theo các nhà khoa học du lịch Trung Quốc định nghĩa là: “Tất cả giới tự nhiên và xã hội loài người có sức hấp dẫn khách du lịch, có thể sử dụng cho ngành du lịch, có thể sản sinh ra hiệu quả kinh tế – xã hội và môi trường đều có thể gọi là tài nguyên du lịch”. Theo khoản 4 (Điều 4, chương 1) Luật du lịch Việt Nam năm 2005 quy định: “Tài nguyên du lịch là cảnh quan thiên nhiên, yếu tố tự nhiên, du lịch lịch sử văn hóa, công trình lao động sáng tạo của con người và các giá trị nhân văn khác có
    19. 26. Theo Luật Du lịch Việt Nam (2005), quy định tại chương II, điều 13: “Tài nguyên du lịch tự nhiên gồm các yếu tố địa chất, địa hình, địa mạo, khí hậu, thủy văn, hệ sinh thái, cảnh quan thiên nhiên có thể được sử dụng phục vụ mục đích du lịch” 1.3.2.2. Đặc điểm – Nếu được quy hoạch, bảo vệ, khai thác hợp lý theo hướng bền vững thì phần lớn các loại tài nguyên du lịch tự nhiên được xếp vào loại tài nguyên vô tận, tài nguyên có khả năng tái tạo hoặc có quá trình suy thoái chậm. Ví dụ: tài nguyên nước theo quy luật tuần hoàn nếu rừng được bảo vệ và khai thác hợp lý, tài nguyên nước không bị ô nhiễm bởi các chất thải từ đời sống, sản xuất, tài nguyên nước được xếp vào tài nguyên vô tận. – Hầu hết việc khai thác tài nguyên du lịch tự nhiên chịu ảnh hưởng nhiều vào điều kiện thời tiết, việc tổ chức các tour leo núi, tham quan các vùng núi hay đi nghỉ biển, tham quan sông nước phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện thời tiết. Đặc biệt không thể tổ chức các tour du lịch sông nước vào mùa lũ, không thể tắm biển vào mùa rét. Vào mùa khô trữ lượng nước của các thác nước, hồ nước, hệ thống sông cạn nước nên khó khăn cho việc hoạt động du lịch thể thao nước và tham quan sông nước. – Một số điểm phong cảnh và du lịch dựa vào tài nguyên tự nhiên thường nằm xa các khu dân cư. Đặc điểm này một mặt gây tốn kém, khó khăn cho việc tổ chức các hoạt động du lịch, mặt khác nó lại là nhân tố góp phần làm cho tài nguyên du lịch tự nhiên hấp dẫn, được bảo tồn tốt hơn do ít chịu ảnh hưởng tiêu cực bởi các hoạt động kinh tế – xã hội. Ví dụ như một số vườn Quốc gia Ba Bể, Tam Đảo, Hoàng Liên Sơn, Pù Mát, Vụ Quang, Phong Nha – Kẻ Bàng, Bạch Mã,…Các thác nước như: Thác Bạc (Tam Đảo), Thác Bảo Giốc (Cao bằng), thác Ponggua Premn (Đà Lạt),… 1.3.2.3. Phân loại * Địa hình:
    20. 28. chính: nhiệt độ và độ ẩm không khí. Ngoài ra, một số yếu tố khác như gió, lượng mưa, thành phần lý hóa, vi sinh của không khí, áp suất khí quyển, ánh nắng mặt trời và các hiện tượng thời tiết đặc biệt,…cũng thường xuyên tác động đến sức khỏe con người. Nhìn chung, những nơi có khí hậu điều hòa thường được khách du lịch ưa thích. Nhiều cuộc thăm dò cho thấy khách du lịch thường tránh những nơi quá lạnh, quá ẩm, hoặc quá nóng, quá khô. Những nơi có nhiều gió cũng không thích hợp cho sự phát triển của du lịch. Về sự phù hợp của khí hậu đối với sức khỏe của con người, từ lâu đã được các nhà khoa học quan tâm nghiên cứu. Viện sĩ Hàn lâm Khoa học Liên Xô E.E. Phêđôrôv (1921) đã đề xuất phương pháp khí hậu tổng hợp để phân tích các thành phần khí hậu. Cơ sở của phương pháp này là thống kê những kiểu thời tiết hằng ngày tại một điểm nào đó. Các kiểu thời tiết này đã được xác định bằng sự cảm nhận trực tiếp từ giác quan con người nên rất phù hợp với yêu cầu phân tích – đánh giá phục vụ mục đích du lịch. Điều kiện thời tiết cũng ảnh hưởng đến việc thực hiện các chuyến đi hoặc hoạt động du lịch. Du khách thường mong muốn những ngày nắng đẹp để đi lại, tham quan, mua sắm, quay phim, chụp ảnh kỷ niệm,…Ở mức độ nhất định, cần phải lưu ý tới những hiện tượng thời tiết đặc biệt làm cản trở tới kế hoạch du lịch, ví dụ như những tai biến của thên nhiên (bão, gió mùa, gió bụi, lũ lụt, cát bay,…). Tính mùa của du lịch chịu tác động chủ yếu của các nhân tố khí hậu. Tác động của khí hậu đối với sức khỏe con người và việc triển khai các hoạt động du lịch diễn ra theo chiều hướng và mức độ khác nhau ở những thời điểm khác nhau trong năm gây nên sự khác biệt về hoạt động du lịch theo mùa, mà trước hết là số lượng khách, thời gian lưu lại, kéo theo những thay đổi về công suất sử dụng giường, buồng, doanh thu,…tạo ra mùa vụ trong năm của hoạt động du lịch. Các vùng khác nhau có tính mùa du lịch không như nhau do ảnh hưởng của các thành phần khí hậu. – Mùa du lịch cả năm (liên tục) thích hợp với loại hình du lịch chữa bệnh suối khoáng, du lịch trên núi cả mùa đông và mùa hè. Tất nhiên, trong thực tế, hiếm
    21. 29. khi có sự phân bố đồng đều các dòng khách du lịch theo mùa vì nó chịu ảnh hưởng tổng hợp của nhiều nguyên nhân (tự nhiên, kinh tế – xã hội, kỹ thuật,…). – Mùa đông là mùa du lịch trên núi đối với một số vùng ôn đới. Sự kéo dài của mùa đông có ảnh hưởng tới khả năng phát triển du lịch thể thao mùa đông và các loại hình du lịch mùa đông khác. – Mùa hè là mùa du lịch quan trọng nhất vì có có thể phát triển nhiều loại hình du lịch như du lịch biển, du lịch núi,…Khả năng du lịch ngoài trời vào mùa hè khá phong phú và đa dạng. Mùa mưa đối với khu vực nhiệt đới ẩm Đông Nam Á là thời gian có các tháng liên tục đạt lượng mưa trên 100mm với tần suất đảm bảo ≥ 75% (L.R. Oldeman, M. Frere, nghiên cứu khí hậu nông nghiệp nhiệt đới ẩm Đông Nam Á, Tổ chức khí tượng Thế giới, 1986). Rõ ràng mùa này không thuận lợi cho hoạt động du lịch. Một số hiện tượng thời tiết có thể tác động đến sự ổn định và bền vững của các thành phần tự nhiên khác cũng như các công trình nhân tạo. Các kiểu thời tiết đặc biệt như mưa lơn, lũ lụt, bão, lốc hay gió tây khô nóng có thể phá hủy các thành phần thiên nhiên khác cũng như các cảnh quan du lịch hoặc các công trình nhân tạo, thậm chí trong một thời gian rất ngắn. Ngoài ra, một số yếu tố thời tiết còn ảnh hưởng thường xuyên và mạnh mẽ đến sự xuống cấp các công trình, nhất là công trình kiến trúc cổ. Quy luật chung là độ ẩm, nhiệt độ và biên độ nhiệt càng cao thì tốc độ phá hủy càng lớn. *Nguồn nước: Tài nguyên nước bao gồm nước trên lục địa và biển, đại dương. Nước trên lục địa có nước mặt (sông, hồ các loại) và nước dưới đất (nước ngầm). Có gí trị đối với du lịch là nước trên mặt (cơ sở để hình thành các loại hình du lịch sông nước, du lịch hồ và vùng biển (tiền đề cho các loại hình du lịch biển,…). Nước rất cần thiết cho đời sống và các nhu cầu khác của xã hội. Đáp ứng cho những nhu cầu này đòi hỏi phải có nguồn nước ngọt dồi dào. Các tổ hợp du lịch ở
    22. 30. vùng khô hạn và nửa khô hạn, cũng như ở các vùng thuộc các đới khí hậu cạn nhiệt và ôn đới thì nhu cầu cung cấp nước là rất lớn. Nguồn nước phục vụ nhu cầu sinh hoạt của du khách được đánh giá thông qua các tiêu chí: vị trí, số lượng và chất lượng nước của hai nguồn: nước mặt và nước ngầm. Vị trí của nguồn nước thể hiện ở khoảng cách từ nguồn nước đến địa bàn hoạt động du lịch, chủ yếu là các điểm lưu trú của du khách. Về chất lượng, nếu nguồn nước bị ô nhiễm thì thành phần của nó bị biến đổi và không phù hợp để sử dụng hằng ngày. Sự biến đổi này bao gồm cả tính chất lý, hóa và sinh học của nước làm cho nước trở thành độc hại, ảnh hưởng đến sức khỏe của con người. Như vậy, xét về chất lượng nước thì phải chú ý đến tính lý, hóa học và sinh học của nước. Chúng được thể hiện ở màu sắc, độ trong, mùi, nhiệt độ, tính chất phóng xạ, các chất hữu cơ và các chất vô cơ trong nước, vi khuẩn,…Các tiêu chuẩn về chất lượng nước nói chung hoặc theo mục đích sử dụng đã được các cơ quan chức năng của Nhà nước công bố. Ngoài phục vụ nhu cầu sinh hoạt, các dạng địa hình chứa nước, chủ yếu là nước mặt còn tạo những phong cảnh đẹp. Mặt nước là không gian để có thể xây dựng các công trình dịch vụ du lịch như nhà hàng, khách sạn nổi, bến thuyền,…Các khách sạn, nhà hàng nổi là các cơ sở thu hút rất đông du khách nhờ vị trí độc đáo, cảnh quan ngoạn mục và khả năng cơ động của chúng. Nhiều loại hình du lịch được triển khai dựa trên đặc điểm của nguồn nước. Chẳng hạn như nước khoáng phục vụ cho du lịch chữa bệnh, những dòng sông thơ mộng, có tốc độ dòng chảy nhỏ, phù hợp cho hoạt động du thuyền, còn thác nước có thể gắn với du lịch mạo hiểm. Du lịch biển có điều kiện thuận lợi nhờ khí hậu mát mẻ cho phép nghỉ ngơi dài ngày, nhờ những bãi cát ven bờ để có thể vừa tắm biển, lại vừa tắm nắng, tắm khí trời trong lành. Nói chung, giới hạn nhiệt độ ở lớp nước trên mặt tối thiểu có thể chấp nhận được là 180 C, đối với trẻ em là 200 C. Cùng với các tiêu chí cơ bản trên, cần chú ý đến tần suất và tính chất của sóng, độ sạch của nước. Biển với dòng chảy
    23. 31. ven bờ có tốc độ nhỏ, nước trong và sóng vừa phải thì phù hợp với tắm biển; sóng lớn phù hợp lướt sóng; nước trong và có nhiều động thực vật đẹp phù hợp với môn lặn biển,… Tài nguyên nước không chỉ có tác dụng trực tiếp đến hoạt động du lịch, như đã nêu trên. Ngoài ra, nó còn gián tiếp ảnh hưởng đến du lịch thông qua tác động đến các thành phần khác của môi trường sống, đặc biệt là khí hậu ở quanh các bồn chứa nước lớn,… *Sinh vật: Hiện nay, khi mức sống của con người ngày càng nâng cao thì nhu cầu nghỉ ngơi, tham quan du lịch và giải trí trở thành cấp thiết. Thị hiếu về du lịch cũng ngày càng đa dạng và phong phú. Ngoài một số hình thức truyền thống như tham quan phong cảnh, các di tích văn hóa – lịch sử của loài người, đã xuất hiện một số hình thức mới, với sức hấp dẫn rất lớn đối với khách du lịch. Đó là du lịch ở các khu bảo tồn thiên nhiên với đối tượng tham quan là các loại động – thực vật. Việc tham quan du lịch trong thế giới động – thực vật sống động, hài hòa trong thiên nhiên làm cho con người tăng thêm lòng yêu cuộc sống. Sở dĩ một số nước châu Phi, khu vực Đông Âu và vùng Đông Nam Á thu hút được đông đảo khách du lịch một phần là do họ biết tận dụng khai thác các tiềm năng thiên nhiên, trong đó có tài nguyên động – thực vật cùng với sự đa dạng của nó. Không phải mọi tài nguyên động thực vật nào cũng là đối tượng du lịch. Để phục vụ cho các mục đích du lịch khác nhau, người ta đã đưa ra các tiêu chí sau đây: -Tiêu chí phục vụ mục đích tham quan du lịch: + Thảm thực vật phong phú, độc đáo và điển hình. + Có loài đặc trưng cho khu vực, loài đặc hữu, loài quý hiếm đối với thế giới và trong nước. + Có một số động vật (thú, chim, bò sát, côn trùng, cá,…) phong phú hoặc điển hình cho vùng.
    24. 32. + Có các loại có thể khai thác dưới dạng đặc sản phục vụ nhu cầu khách du lịch. + Thực, động vật có màu sắc hấp dẫn, vui mắt, một số loài phổ biến dễ quan sát bằng mắt thường, ống nhòm hoặc nghe tiếng hót, tiếng kêu và có thể chụp ảnh được. + Đường sá (đường tròn) thuận tiện cho đi lại quan sát, vui chơi của khách. -Tiêu chí đối với du lịch săn bắn thể thao: Quy định loài được săn là loài phổ biến, không ảnh hưởng đến số lượng, quỹ gen; loài động vật hoạt động (ở dưới nước, mặt đất, trên cây) nhanh nhẹn, có địa hình tương đối dễ vận động, xa khu cư trú của dân cư. Ngoài ra, khu vực dành cho săn bắn thể thao phải tương đối rộng, đảm bảo tầm bay của đạn và bảo đảm an toàn tuyệt đối cho khách du lịch. Cấm dùng súng quân sự, mìn và chất nổ nguy hiểm. Thật ra, trong điều kiện hiện tại, nhiều nước đã khuyến cáo không nên phát triển loại hình du lịch này nhằm bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, ngăn chặn thói quen hủy diệt động vật. -Đối với mục đích du lịch nghiên cứu khoa học: + Nơi có hệ thực, động vật phong phú và đa dạng. + Nơi còn tồn tại loài quý hiếm. + Nơi có thể đi lại quan sát, chụp ảnh. + Có quy định thu mẫu của cơ quan quản lý,… Như vậy, tài nguyên động – thực vật có ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển của ngành du lịch. Thực vật, đặc biệt là các khối rừng tự nhiên và cả các khu rừng nhân tạo kiểu công viên ở các khu vực ngoại ô thành phố với sự phổ biến của các loại địa phương kết hợp với các loài khác đã thích nghi với khí hậu thực hiện chức năng nhiều mặt – làm sạch không khí, cản gió, tăng độ ẩm. Ngoài ra, nó còn có tác dụng giảm tiếng ồn một cách tự nhiên, tạo nên cảm giác ấm cúng. Cần phải bảo vệ và phát triển rưng phòng hộ, các quần thể thực vật ven sông, hồ ở các vùng đồng bằng và thung lũng bởi vì chúng rất có giá trị đối với loài hình du lịch cuối tuần. Đối với khách du lịch, những loài thực vật không có ở đất nước họ thường có sức
    25. 33. hấp dẫn mạnh. Chẳng thế mà khách du lịch châu Âu thường thích đến nơi có rừng rậm nhiệt đới, nhiều tầng với thảm thực vật đa dạng. Như vậy, cần phải phát hiện, tổ chức bảo vệ các khu bảo tồn tự nhiên để phục vụ phát triển du lịch bền vững. Cuối cùng, động thực vật đặc sản còn là nguyên liệu chế biến ra những món ăn độc đáo thỏa mãn nhu cầu ẩm thực của du khách. 1.3.3. Tài nguyên du lịch nhân văn 1.3.3.1. Khái niệm Tài nguyên du lịch nhân văn do con người tạo ra, hay nói cách khác, nó là đối tượng và hiện tượng được tạo ra một cách nhân tạo. Đây cũng là nguyên nhân khiến cho tài nguyên du nhân tạo có những đặc điểm khác biệt nhiều so với nguồn tài nguyên du lịch tự nhiên. Theo Luật Du lịch Việt Nam (2005), quy định tại điều 13, chương II: “Tài nguyên du lịch nhân văn gồm truyền thống văn hóa, các yếu tố văn hóa, văn nghệ dân gian, di tích lịch sử, cách mạng, khảo cổ, kiến trúc, các công trình lao động sáng tạo của con người và các di sản văn hóa vật thể, phi vật thể khác có thể được sử dụng phục vụ mục đích du lịch”. Tài nguyên du lịch nhân văn có tác động nhận thức nhiều hơn. Tác dụng giải trí không thật điển hình hoặc chỉ có ý nghĩa thứ yếu. Ngoại trừ loại hình du lịch nghiên cứu, việc tham quan các đối tượng nhân tạo thường diễn ra trong thời gian rất ngắn. Nó thường kéo dài một vài giờ, thậm chí ít hơn. Trong khuôn khổ một chuyến du lịch, người ta có thể tìm hiểu nhiều đối tượng nhân tạo. Vì thế, tài nguyên du lịch nhân văn thích hợp nhất đối với loại hình du lịch nhận thức theo lộ trình. Số người quan tâm tới tài nguyên du lịch nhân văn thường có trình độ văn hóa, thu nhập cũng như yêu cầu nhận thức cao hơn so với khách du lịch thuần túy. Tài nguyên du lịch nhân văn thường tập trung ở các điểm quần cư và các thành phố lớn. Đây lại là đầu mối giao thông quan trọng nên rõ ràng việc tiếp cận với nguồn tài nguyên này dễ dàng hơn nhiều. Khi đến tham quan nguồn tài nguyên
    26. 34. nhân văn có thể sử dụng cơ sở hạ tầng đã được xây dựng trong các điểm quần cư mà không cần phải xây dựng. 1.3.3.2. Đặc điểm – Tài nguyên du lịch nhân văn do con người tạo ra nên chịu tác động của thòi gian, thiên nhiên và do chính con người. Vì vậy dễ bị suy thoái, hủy hoại và không có khả năng bị phục hồi ngay cả khi không có sự tác động của con người. Vì vậy di tích lịch sử – văn hóa khi bị bỏ hoang cũng bị xuống cấp nhanh chóng; những giá trị văn hóa phi vật thể như những làn điệu dân ca , các vũ khúc, các lễ hội, các nghề truyền thống, phong tục, tập quán,…khi không được bảo tồn và phát huy có hiệu quả sẽ bị mai một hoặc biến mất. Do vậy, khi khai thác tài nguyên du lịch nhân văn cho mục đích phát triển du lịch cần quan tâm đầu tư cho bảo tồn, tô tạo thường xuyên, khoa học và có hiệu quả. – Tài nguyên du lịch nhân văn là do con người sáng tạo ra nên có tính phổ biến. Ở đâu có con người, ở đó có tài nguyên nhân văn. Vì vậy, các địa phương, các quốc gia đều có tài nguyên du lịch nhân văn, trong đó có nhiều loại có sức hấp dẫn với du khách, đã hoặc sẽ có thể sử dụng cho phát triển du lịch. – Tài nguyên du lịch nhân văn của mỗi vùng, mỗi quốc gia thường mang những giá trị đặc sắc riêng. Do điều kiện tự nhiên và điều kiện kinh tế – xã hội là những yếu tố nuôi dưỡng tạo thành tài nguyên du lịch nhân văn ở mỗi khu vực, mỗi quốc gia có những giá trị đặc sắc riêng, góp phần tạo ra những sản phẩm du lịch độc đáo có sức cạnh tranh và hấp dẫn du khách riêng. Do vậy, trong quá trình khai thác, bảo tồn tài nguyên du lịch này cần coi trọng việc bảo vệ, phát huy giá trị độc đáo của tài nguyên. – Tài nguyên du lịch nhân văn thường được phân bố gần các khu dân cư, đực biệt tập trung nhiều ở những khu vực đông dân cư. Bởi nó được sinh ra trong qua trình phát triển của xã hội và là sản phẩm do con người sáng tạo ra. Khác với tài nguyên du lịch tự nhiên, việc khai thác phần lớn các loại tài nguyên du lịch nhân văn thường ít chịu ảnh hưởng của các hiện tượng thời tiết gây nên như mưa hay rét nên tính mùa vụ cũng ít hơn so với tài nguyên du lịch tự nhiên.
    27. 35. 1.3.3.3. Phân loại *Các di tích lịch sử, văn hóa: Di tích lịch sử – văn hóa là tài sản văn hóa vô giá của mỗi địa phương, mỗi dân tộc, mỗi đất nước và của cả nhân loại. Nó là bằng chứng trung thành, xác thực, cụ thể nhất về đặc điểm văn hóa của mỗi nước, mà ở đó chứa đựng tất cả những gì thuộc về truyền thống tốt đẹp, tinh hoa, trí tuệ, tài năng, giá trị văn hóa, nghệ thuật. Mỗi quốc gia trên thế giới đều có những quy định về di tích lịch sử – văn hóa. Theo quy định trong Hiến chương Vơnidơ (Italia) năm 1964, khái niệm về di tích lịch sử – văn hóa bao gồm những công trình xây dựng lẻ loi, những khu di tích ở đô thị hay ở nông thôn là bằng chứng của một nền văn minh riêng biệt, hoặc của một sự tiến hóa có ý nghĩa hay là một biến cố về lịch sử. Ở Việt Nam, theo Luật Di sản văn hóa (năm 2001) thì “Di sản văn hóa là những công trình xây dựng và các di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia thuộc công trình, đặc điểm có giá trị lịch sử – văn hóa và khoa học”. Di sản văn hóa phi vật thể là sản phẩm tinh thần có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học, được lưu trữ bằng trí nhớ, chữ viết, được lưu truyền bằng truyền miệng, truyền nghề, trình diễn và các hình thức lưu trữ, lưu truyền khác, bao gồm: tiếng nói, chữ viết, tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học, ngữ văn truyền miệng, diễn xướng dân gian, lối sống, nếp sống, lễ hội, bí quyết về nghề thủ công truyền thống, trí thức về y, dược học cổ truyền, về văn hóa ẩm thực, vể trang phục truyền thống dân tộc và những tri thức dân gian khác. Di sản văn hóa vật thể là sản phẩm vật chất có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học, bao gồm di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh,di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia. Danh lam thắng cảnh là cảnh thiên nhiên hoặc địa điểm có sự kết hợp giữa cảnh quan thiên nhiên với công trình kiến trúc có giá trị lịch sử thẩm mĩ, khoa học. Như vậy, về tổng thể có thể hiểu: Di tích lịch sử – văn hóa là những không gian vật chất cụ thể, khách quan, trong đó chứa đựng các giá trị nhiều mặt điển hình, do tập thể hoặc cá nhân con người sáng tạo ra trong lịch sử để lại.
    28. 36. Các di tích lịch sử – văn hoá nói chung được phân chia thành: + Di tích khảo cổ: là những địa điểm ẩn giấu một bộ phận giá trị văn hóa, thuộc về thời kì lịch sử xa xưa. + Di tích lịch sử: là các di tích gắn với đặc điểm và quá trình phát triển của mỗi dân tộc, mỗi quốc gia. Loại hình này gồm di tích ghi dấu về dân tộc học, di tích ghi dấu sự kiện chính trị quan trọng, di tích ghi dấu chiến công chống xâm lược, di tích ghi dấu sự vinh quang trong lao động, di tích ghi dấu tội ác của các thế lực phản động. + Di tích văn hoá nghệ thuật: Là các di tích gắn với các công trình kiến trúc, có giá trị nên còn gọi là di tích kiến trúc nghệ thuật. Nó chứa đựng giá trị kiến trúc và giá trị văn hoá tinh thần. Ví dụ: Văn miếu Quốc Tử Giám (Hà Nội), nhà thờ Phát Diệm (Ninh Bình), toà thánh Tây Ninh. + Các loại danh lam thắng cảnh: Phong cảnh đẹp hòa quyện với các công trình mang tính chất văn hóa – lịch sử. Tại đây không chỉ có vẻ đẹp thiên nhiên mà còn có giá trị nhân văn sâu sắc. + Các bảo tàng: bảo tàng là nơi lưu giữ các tài sản văn hoá dân tộc, truyền thụ tri thức chấn hưng tinh hoa truyền thống. *Các lễ hội: Bất cứ một dân tộc nào, quốc gia nào trên thế giới đều cũng có lễ hội. Các lễ hội đã tạo nên môi trường mới, huyền diệu, giúp cho người tham dự có điều kiện tiếp xúc với những bí ẩn vừa mơ vừa thực. Giúp cho con người nhớ về cội nguồn lịch sử dân tộc, lễ hội khó có thể mất đi mà ngày càng phát triển cả về số lượng và quy mô. Thường lễ hội gắn với các di tích lịch sử – văn hóa của các dân tộc, địa phương, vùng hay quốc gia nào đó, được phản ánh nét đặc sắc riêng của mình. Lễ hội gồm hai phần: phần nghi lễ và phần hội – Phần nghi lễ là phần mở đầu cho các lễ hội, dù lớn hay nhỏ, dù dài hay ngắn với những nghi thức rất trang nghiêm. Nghi thức lễ nhằm bày tỏ lòng tôn kính
    29. 37. các bậc thánh hiền và thần linh, cầu mong được thiên thời địa lợi, nhân hòa và sự phồn vinh hạnh phúc, làm ăn phát đạt, con cháu được khỏe mạnh. – Phần hội diễn ra các hoạt động văn hóa đặc trưng của các dân tộc mang tính cộng đồng rất cao. Các hoạt động này tương đối đa dạng như: thi hát, đố, thi đấu các môn đối kháng,…được các dân tộc phô diễn rất nhiệt tình. Đây được coi là một hoạt động văn hóa nhằm nêu cao tinh thần đoàn kết dân tộc rất lớn. Từ đó, giúp cho người dân nêu cao tinh thần tự hào dân tộc, yêu nước, phấn đấu trong công việc hằng ngày. Thời gian của lễ hội diễn ra thường kém dài không lâu khoảng độ vài ngày dài lắm là một tuần. Quy mô của lễ hội lớn nhỏ khác nhau, có lễ hội sánh bằng cả quốc tế, có lễ hội chỉ nằm trong phạm vi của một thôn, xã. Các địa điểm tổ chức của lễ hội thường diễn ra ở các di tích lịch sử – văn hóa. Điều đó cho phép khai thác tốt hơn cả lễ hội lẫn di tích nhằm thu hút khách du lịch. Di tích và lễ hội là hai loại hình tài nguyên du lịch nhân văn luôn sóng đôi và đan xen lẫn nhau. Lễ hội gắn với di tích và không tách rời di tích. Có thể nói, di tích là tinh hoa truyền thống được kết tinh lại ở dạng cứng; còn lễ hội là cái hồn chuyển tải tinh hoa ấy đến đời thường *Các làng nghề truyền thống: Việt Nam là nước có nhiều nghề và làng nghề thủ công truyền thống nổi tiếng, phát triển lâu đời. Nghệ thuật sản xuất các sản phẩm, những giá trị văn hóa, lịch sử của các làng nghề thủ công truyền thống, có sức hấp dẫn lớn, góp phần tạo ra sự đa dạng, đặc sắc, khả năng cạnh tranh của các sản phẩm du lịch của nước ta. Các sản phẩm làng nghề truyền thống là sự kết tinh, giao thoa và phát triển các giá trị văn hóa, văn minh lâu đời của mỗi dân tộc. Các sản phẩm này được làm ra bởi bàn tay tài hoa, óc sáng tạo của những nghệ nhân khéo léo. Những sản phẩm này luôn mang dấu ấn về tâm hồn lẫn bản sắc dân tộc và mang đầy tính nghệ thuật. Từ đời này sang đời khác được duy trì, cải tiến các sản phẩm truyền thống nên đây được coi là một loại tài nguyên vô cùng quý giá để thu hút khách du lịch. Các sản phẩm làng nghề này kết hợp với các sản phẩm du lịch, các điểm, khu du lịch cho
    30. 38. khách tham quan mua quà lưu niệm mang một sắc thái của vùng miền riêng, tạo thích thú cho khách tham quan. *Các đối tượng du lịch gắn với dân tộc học: Mỗi một dân tộc có những điều kiện sinh sống, có văn hóa, phong tục tập quán, hoạt động sản xuất có tính đặc thù riêng trên một lãnh thổ nhất định. Những đặc thù của từng dân tộc lại có sức hấp dẫn đối với khách du lịch. Các đối tượng du lịch gắn với dân tộc học có giá trị với du lịch là các tập tục lạ về cư trú, về tổ chức xã hội, về thói quen ăn uống sinh hoạt, về kiến trúc, trang phục dân tộc,… Mỗi dân tộc, mỗi quốc gia đều thể hiện những sắc thái riêng biệt của mình để thu hút khách du lịch. Trung Quốc có nền phong kiến kéo dài thể hiện nhiều đời vua khác nhau, mỗi thời đều có nhiều nhân vật tiêu biểu để tìm hiểu; hay đất nước Ấn Độ có nền văn minh Ấn – Hằng mà mọi người muốn tìm tòi. Ở Việt Nam có 54 dân tộc anh em, sống trên các địa bàn địa phương khác nhau. Mỗi vùng miền có một nét đặc sắc riêng, thể hiện rõ nhất là kiến trúc nhà, ngôn ngữ và trang phục. Cho nên có thể nói dân tộc học là một giá trị rất lớn của loài người cũng là giá trị cho phát triển du lịch. *Các đối tượng văn hoá – thể thao và hoạt động nhận thức khác: Các đối tượng văn hóa cũng thu hút khách du lịch với mục đích tham quan, nghiên cứu. Đó là các thành phố nổi tiếng, các trường đại học, triển lãm nghệ thuật, liên hoan âm nhạc, điện ảnh, các cuộc thi đấu thể thao,…Các đối tượng này thường tập trung ở các thành phố lớn hay thủ đô của các nước nên phần nào tạo nên lợi thế về thu hút khách du lịch. Tất cả các khách du lịch có trình độ văn hóa từ trung bình trở lên đều có thể thưởng thức được giá trị văn hóa của đất nước mà họ đến thăm. Các thành tự văn hóa, kinh tế – xã hội của mỗi quốc gia cũng thu hút khách du lịch mọi nơi trên thế giới. Thông qua các hoạt động xúc tiến đầu tư thương mại, triển lãm thành tựu kinh tế, thông qua các hội nghị, kí kết giao ước,…từ đó mà tạo mọi điều kiện cho các du khách vừa tham quan vừa tìm kiếm cơ hội hợp tác mới.
    31. 39. 1.3.4. Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật 1.3.4.1. Cơ sở hạ tầng Cơ sở hạ tầng là nhân tố quan trọng tạo nên sức hấp dẫn cũng như tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển du lịch tại điểm đến. Kết cấu hạ tầng bao gồm hệ thống các mạng lưới và phương tiện giao thông, hệ thống thông tin liên lạc, mạng lưới điện, hệ thống cấp thoát nước và xử lý rác thải… trong đó giao thông vận tải là nhân tố quan trọng hàng đầu. *Giao thông vận tải ảnh hưởng đến sự phát triển và phân vùng du lịch trên cả hai phương diện: số lượng, chất lượng của các loại hình và phương tiện giao thông vận tải. Do đặc thù của hoạt động du lịch là sự di chuyển của con người trên một khoảng cách nhất định vì vậy nó phụ thuộc nhiều vào giao thông. Chiều dài của mạng lưới giao thông vận tải chứng tỏ mức độ dễ hay khó trong việc tiếp cận điểm du lịch, số lượng phương tiện giao thông vận tải chứng tỏ khả năng vận chuyển hành khách. Số lượng loại hình vận chuyển gia tăng sẽ làm cho hoạt động du lịch trở nên tiện lợi và linh hoạt, có khả năng đáp ứng tốt mọi nhu cầu của du khách. Về mặt chất lượng vận chuyển cần xét đến 4 khía cạnh là tốc độ, an toàn, tiện nghi và giá cả. – Tốc độ vận chuyển: việc tăng tốc độ vận chuyển cho phép tiết kiệm thời gian đi lại và kéo dài thời gian ở lại nơi du lịch. – Đảm bảo an toàn vận chuyển: ngày nay, sự tiến bộ kỹ thuật đã làm tăng tính an toàn trong vận chuyển hành khách và điều này sẽ thu hút được nhiều người tham gia vào hoạt động du lịch. – Đảm bảo tiện nghi của các phương tiện vận chuyển nhằm làm vừa lòng hành khách. – Vận chuyển có giá rẻ: giá cước vận tải có xu hướng giảm, hợp lý thì nhiều tầng lớp nhân dân có thể tham gia vào hoạt động du lịch. Nhìn chung mỗi loại hình giao thông có những ưu điểm riêng nên có những ảnh hưởng nhất định phù hợp với địa điểm du lịch cũng như đối tượng du khách.
    32. 40. Đặc biệt sự phối hợp các loại phương tiện vận chuyển có ý nghĩa rất lớn trong sự phát triển du lịch ở cả mức độ quốc gia và quốc tế. * Thông tin liên lạc là một phần quan trọng trong cơ sở hạ tầng của hoạt động du lịch, là điều kiện cần thiết để đảm bảo giao lưu cho khách du lịch trong nước và quốc tế. Đối với hoạt động du lịch, thông tin liên lạc không những đảm nhận việc chuyển các tin tức một cách nhanh chóng, kịp thời góp phần thực hiện các mối giao lưu giữa các vùng, các quốc gia mà còn đóng vai trò quan trong việc quảng bá du lịch. Thông tin, hình ảnh của các điểm du lịch được quảng bá rộng khắp sẽ tạo một lực hút, kích thích nhu cầu của khách du lịch tiềm năng muốn khám phá vẻ đẹp và các giá trị của điểm du lịch đó. Nhân tố này ngày càng có vai trò to lớn đối với sự phát triển của ngành du lịch, đặc biệt là trong thời đại thông tin hiện nay. * Hệ thống điện, thiết bị xử lý cấp thoát nước, xử lý rác thải vừa góp phần tạo ra những điều kiện đáp ứng nhu cầu sinh hoạt cho du khách và các hoạt động du lịch vừa tạo ra môi trường trong sạch hấp dẫn du khách 1.3.4.2. Cơ sở vật chất kỹ thuật Cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch bao gồm toàn bộ các phương tiện dịch vụ hàng hóa du lịch nhằm đáp ứng mọi nhu cầu của khách du lịch. Cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch là yếu tố có vai trò hết sức quan trọng trong quá trình tạo ra và cung cấp các sản phẩm du lịch cũng như quyết định mức độ khai thác tiềm năng du lịch nhằm đáp ứng các nhu cầu của du khách như lưu trú, ăn uống, đi lại, vui chơi, giải trí, chữa bệnh, mua sắm. Chính vì vậy, việc xây dựng và hoàn thiện cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch của mỗi vùng, mỗi quốc gia được xem như một trong những biểu hiện cho sự phát triển cũng như hiệu quả của việc khai thác tài nguyên du lịch phục vụ cho hoạt động du lịch tại vùng, quốc gia đó. Sự kết hợp hài hòa giữa tài nguyên du lịch và cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch giúp cho sự hoạt động có hiệu quả của cơ sở phục vụ du lịch, kéo dài thời gian sử dụng chúng trong năm. Chính vị trí của tài nguyên du lịch là căn cứ để bố trí hợp lý cơ sở vật chất kỹ thuật trên các vùng lãnh thổ và là tiền đề căn bản để hình thành các trung
    33. 41. tâm du lịch. Ngược lại, cơ sở phục vụ du lịch cũng có tác động nhất định tới mật độ sử dụng tài nguyên du lịch, giữ gìn bảo vệ chúng và đến lượt mình, cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch lại có thể tạo ra, thực hiện các sản phẩm du lịch. Cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch bao gồm nhiều thành phần với những chức năng và ý nghĩa khác nhau, bao gồm: cơ sở phục vụ ăn uống, lưu trú; mạng lưới cửa hàng thương nghiệp; các cơ sở thể thao; cơ sở y tế, các công trình phục vụ hoạt động thông tin văn hóa và cơ sở phục vụ các dịch vụ bổ sung khác. Có 3 tiêu chí để đánh giá hiệu quả của cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch đó là: Đảm bảo những điều kiện tốt nhất cho nghỉ ngơi du lịch; Hiệu quả kinh tế tối ưu trong xây dựng và khai thác; Thuận tiện cho du khách. * Cơ sở phục vụ ăn uống lưu trú: là thành phần đặc trưng nhất trong toàn bộ hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch gồm những công trình đặc biệt nhằm đảm bảo nơi ăn nghỉ và giải trí cho khách du lịch. Đó là các cơ sở lưu trú du lịch xã hội, nhà hàng, khách sạn… * Mạng lưới cửa hàng thương nghiệp: đáp ứng về nhu cầu hàng hóa của khách du lịch thông qua việc bày bán các mặt hàng đặc trưng của du lịch, hàng thực phẩm và các hàng hóa khác. * Cơ sở thể thao: tạo điều kiện thuận lợi cho kỳ nghỉ của du khách, làm tăng hiệu quả sử dụng của các cơ sở lưu trú, phục vụ ăn uống và làm phong phú thêm các loại hình hoạt động du lịch. * Cơ sở y tế: các cơ sở y tế nhằm phục vụ du lịch chữa bệnh và cung cấp dịch vụ bổ sung tại các điểm du lịch. * Các công trình phục vụ hoạt động thông tin văn hóa phục vụ du lịch nhằm mục đích nâng cao, mở rộng kiến thức văn hóa xã hội cho du khách cũng như giúp họ cảm thấy thoải mái trong kỳ nghỉ của mình. Đó là các trung tâm văn hóa- thông tin, phòng chiếu phim, phòng triển lãm, câu lạc bộ, nhà hát… * Cơ sở phục vụ các dịch vụ bổ sung khác như trạm xăng dầu, thiết bị cấp cứu, hiệu ảnh, bưu điện… là điều kiện bổ sung giúp cho du khách sử dụng triệt để

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tiềm Năng Lớn Cho Du Lịch
  • Sơn La Chú Trọng Khai Thác Có Hiệu Quả Tiềm Năng Du Lịch
  • Tiềm Năng Du Lịch Sinh Thái Việt Nam
  • Còn Nhiều Tiềm Năng Bỏ Ngỏ
  • Quảng Ngãi Biến Tiềm Năng Thành Lợi Thế Phát Triển Du Lịch
  • Cập nhật thông tin chi tiết về Luận Văn: Tiềm Năng Phát Triển Du Lịch Tỉnh Tiền Giang, Hot, 9Đ trên website Tuyensinhtdnceovn.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!

  • Web hay
  • Links hay
  • Guest-posts
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100