Xu Hướng 12/2022 # Phú Quốc Phát Triển Du Lịch Sinh Thái / 2023 # Top 12 View | Tuyensinhtdnceovn.edu.vn

Xu Hướng 12/2022 # Phú Quốc Phát Triển Du Lịch Sinh Thái / 2023 # Top 12 View

Bạn đang xem bài viết Phú Quốc Phát Triển Du Lịch Sinh Thái / 2023 được cập nhật mới nhất trên website Tuyensinhtdnceovn.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Phú Quốc phát triển du lịch sinh thái

Đảo Phú Quốc nơi không chỉ có làn nước biển trong vắt, những bãi cát trắng mịn màng trải dài, Phú Quốc là hòn đảo lớn nhất, nơi sở hữu cánh rừng nguyên sinh với hệ sinh thái nguyên vẹn.

Phú Quốc phát triển du lịch biển

Đảo Phú Quốc nơi không chỉ có làn nước biển trong vắt, những bãi cát trắng mịn màng trải dài, nơi nàylà hòn đảo lớn nhất, nơi sở hữu cánh rừng nguyên sinh với hệ sinh thái nguyên vẹn.

Nằm ở vùng biển Tây Nam của Tổ quốc, huyện đảo Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang là điểm đến thu hút nhiều du khách trong và ngoài nước đến tham quan du lịch, nghỉ dưỡng.Nơi đây không chỉ có những điểm dừng chân lý tưởng, mà còn các dịch vụ nghỉ dưỡng như những khách sạn hạng sang những khu nghỉ dưỡng xa hoa tráng lệ.

Thời điểm đẹp nhất cho chuyến chương trình đó là từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau.

Nếu bạn đã một lần may mắn được chiêm ngưỡng vẻ đẹp hoang sơ đầy quyến rũ của hòn đảo này, bạn sẽ hiểu tại sao nơi đâyluôn được gắn với cái tên như: “thiên đường đảo ngọc”.

Tận dụng vẻ đẹp được thiên nhiên ban tặng, tỉnh Kiên Giang đang có tham vọng biến vùng này trở thành địa điểm du lịch sinh thái được yêu thích nhất thế giới.

Những bãi biển dài, khí hậu ôn hoà cùng khung cảnh thiên nhiên độc đáo đã thu hút đông đảo du khách gần xa. Những năm gần đây, tỉnh Kiên Giang cũng đã mời gọi các nhà đầu tư, hoàn thiện cơ sở hạ tầng giúp du khách dễ dàng lưu trú.

Hạ tầng đã được đầu tư cơ bản hoàn chỉnh như hệ thống giao thông nội đảo, cảng quốc tế, bệnh viện quốc tế. Hiện mảnh đất nàykết nối được một số đường bay quốc tế, sắp tới là các nước châu Âu.

Vậy có thể nói , Phú Quốc không chỉ có vẻ đẹp hoang sơ, mà còn quyến rũ du khách bằng những làng nghề truyền thống. Đến đây, du khách sẽ được thăm làng nghề xuất nước mắm truyền thống, vườn tiêu suối đá và đặc biệt là nghề nuôi trai lấy ngọc trai (cơ sở sản xuất ngọc trai)… Trong định hướng kinh tế đặc khu, du lịch sinh thái, nghỉ dưỡng sẽ là mũi nhọn phát triển của đảo Phú Quốc.

Phú Quốc phát triển du lịch sinh thái

Quy Hoạch Phú Quốc Phát Triển Du Lịch Sinh Thái Nghỉ Dưỡng Quốc Tế Thời Kỳ 2022 / 2023

Bất động sản Quy hoạch

Nhiệm vụ quy hoạch đảm bảo phương hướng phát triển du lịch sinh thái nghỉ dưỡng đẳng cấp quốc tế tại Phú Quốc. Các nội dung đề xuất nghiên cứu đưa vào quy hoạch của tỉnh phải đảm bảo phương hướng phát triển kinh tế vùng và các địa phương.

Một góc thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang. Ảnh: VGP

Thủ tướng vừa có quyết định phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch tỉnh Kiên Giang thời kỳ 2021 – 2030, tầm nhìn đến năm 2050. Phạm vi quy hoạch gồm phần lãnh thổ Kiên Giang với tổng diện tích 6.349 km2, bao gồm 2 thành phố (Rạch Giá, Hà Tiên) và 13 đơn vị hành chính cấp huyện. 

Các nội dung đề xuất nghiên cứu đưa vào quy hoạch của tỉnh phải đảm bảo phương hướng phát triển vùng (Vùng kinh tế trọng điểm ven biển Rạch Giá – Hà Tiên, vùng U Minh Thượng, vùng Tây sông Hậu, vùng Tứ Hải Long Xuyên) và các địa phương gồm TP Rạch Giá, TP Hà Tiền, các chuyện Phú Quốc, An Biên, Vĩnh Thuận, Giang Thành….

Quy hoạch tỉnh cũng phải đảm bảo phương hướng phát triển du lịch sinh thái nghỉ dưỡng đẳng cấp quốc tế tại Phú Quốc; phát triển khu kinh tế biển và biên giới tại cửa khẩu quốc tế Hà Tiên; phát triển các vùng sản xuất nông nghiệp chất lượng cao, khai thác nuôi trồng hải sản xa bờ… Đồng thời, quy hoạch đảm bảo phát huy tiềm năng năng lượng tái tạo, bảo tồn tài nguyên thiên nhiên, đa dạng sinh học tại khu dự trữ sinh quyển thế giới Kiên Giang.

Quy hoạch tỉnh Kiên Giang thời kỳ 2021 – 2030, tầm nhìn đến năm 2050 là công cụ pháp lý để lãnh đạo, chỉ đạo và quản lý toàn diện, thống nhất trong phát triển kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh, hội nhập, đối ngoại trên địa bàn tỉnh; là căn cứ để hoạch định chính sách, xây dựng kế hoạch đầu tư và kiến tạo động lực phát triển sản xuất, kinh doanh, an sinh xã hội, an ninh, an toàn, văn minh; phấn đấu đến năm 2030 Kiên Giang trở thành tỉnh thuộc nhóm dẫn đầu, có khả năng tự chủ ngân sách, là động lực tăng trưởng mạnh của vùng Đồng bằng sông Cửu Long và cả nước.

Đồng thời, quy hoạch nhằm cụ thể hóa quy hoạch tổng thể quốc gia, các quy hoạch ngành quốc gia, quy hoạch vùng Đồng bằng sông Cửu Long ở cấp tỉnh về không gian các hoạt động kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh, hệ thống đô thị và phân bố dân cư nông thôn, kết cấu hạ tầng, phân bổ đất đai, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường trên cơ sở kết nối quy hoạch cấp quốc gia, quy hoạch vùng, quy hoạch đô thị, quy hoạch nông thôn.

Nội dung lập quy hoạch cần định hướng phát triển, sắp xếp không gian và phân bố nguồn lực cho các hoạt động kinh tế – xã hội hướng đến mục tiêu phát triển bền vững trên cả 3 trụ cột: Kinh tế, xã hội và môi trường; phù hợp với bối cảnh hội nhập quốc tế.

Quy hoạch cần đảm bảo tính liên kết, đồng bộ, khai thác và sử dụng hiệu quả hệ thống kết cấu hạ tầng hiện có giữa các ngành và các vùng liên huyện, các địa phương trên địa bàn tỉnh; xác định cụ thể các khu vực sử dụng cho mục đích quân sự, quốc phòng, an ninh ở cấp tỉnh, liên huyện và định hướng bố trí trên địa bàn cấp huyện. Ứng dụng công nghệ hiện đại, số hóa, thông tin, cơ sở dữ liệu trong quá trình lập Quy hoạch; đáp ứng các tiêu chuẩn, quy chuẩn, kỹ thuật và phù hợp với yêu cầu phát triển, hội nhập quốc tế và liên kết vùng.

Phát Triển Du Lịch Sinh Thái Tại Vườn Quốc Gia Cát Bà / 2023

1. Lý do chọn đề tài

Ngày nay, du lịch đã trở thành ngành kinh tế quan trọng trên toàn thế giới với tỷ lệ hàng năm tăng trưởng cao và ổn định. Du lịch sinh thái (DLST) với bản chất nhạy cảm và có trách nhiệm với môi trường đã và đang phát triển nhanh chóng ở nhiều quốc gia trên thế giới, thu hút sự quan tâm rộng rãi của các tầng lớp xã hội, đặc biệt đối với những người có nhu cầu tham quan du lịch nghiên cứu khoa học.

Tại Việt Nam, DLST là loại du lịch mới cả về khái niệm lẫn tổ chức quản lý và khai thác sử dụng. Công tác nghiên cứu, điều tra cơ bản và phát triển DLST còn hạn chế. Việc đào tạo nghiệp vụ cho đội ngũ cán bộ quản lý, hướng dẫn viên còn chưa được đặt ra. Vì vậy, việc nghiên cứu, ứng dụng DLST trong thực tiễn là rất cần thiết.

Hải Phòng là một trong 6 thành phố lớn của cả nước, có nhiều lợi thế và giàu tài nguyên du lịch, thuận lợi cho việc xây dựng các khu, điểm cũng như tổ chức các chương trình du lịch đặc thù vùng duyên hải như du lịch sinh thái biển, đảo, nghỉ dưỡng, tham quan, thể thao, văn hóa, điền dã, hội nghị, hội thảo. Trong đó Cát Bà là trung tâm của khu du lịch tổng hợp quốc gia Hạ Long – Cát Bà – Đồ Sơn.

Trong những năm gần đây, số lượng khách đến thăm các vườn quốc gia nói chung và vườn quốc gia Cát Bà (VQGCB) nói riêng tăng lên nhanh chóng. Mức độ tập trung ngày càng cao đã làm nảy sinh những bất cập trong mối quan hệ giữa hoạt động du lịch, công tác bảo tồn và người dân địa phương.

Một câu hỏi đặt ra là “làm thế nào để giải quyết những mâu thuẫn đó?”. DLST là một trong những công cụ hữu hiệu được nhiều nước trên thế giới áp dụng, giải quyết những vấn đề này. Vì vậy, đề tài “Phát triển du lịch sinh thái tại Vườn quốc gia Cát Bà” đã được lựa chọn. Với mong muốn góp phần bảo vệ sự đa dạng sinh học của địa phương, phát triển kinh tế, thỏa mãn nhu cầu của du khách và tạo nên việc làm cho người dân.

Đánh giá khả năng, hiện trạng phát triển du lịch của VQG Cát Bà để định hướng phát triển DLST, nhằm quản lý, bảo vệ môi trường, phát huy các giá trị truyền thống và hỗ trợ cộng đồng địa phương phát triển.

3. Nhiệm vụ nghiên cứu

[*]Tổng quan cơ sở lý luận về du lịch sinh thái và mối quan hệ giữa DLST với các vườn quốc gia.

[*]Đánh giá tiềm năng phát triển du lịch sinh thái tại VQGCB.

[*]Tìm hiểu hiện trạng hoạt động du lịch ở Cát Bà, đánh giá hiện trạng du lịch dưới góc độ DLST.

[*]Các giải pháp cơ bản nhằm khai thác hợp lý tiềm năng DLST của VQG Cát Bà.

4. Giới hạn phạm vi nghiên cứu

[*]Phạm vi lãnh thổ: Đề tài tập trung nghiên cứu trong phạm vi lãnh thổ của VQG Cát Bà.

[*]Giới hạn nội dung nghiên cứu: đánh giá tiềm năng và hiện trạng theo các nguyên tắc cơ bản của DLST.

5. Phương pháp nghiên cứu

[*]Phương pháp thu thập xử lý thông tin

[*]Phương pháp thực địa

[*]Phương pháp quan sát

[*]Phương pháp phân loại và hệ thống hóa

[*]Phương pháp phân tích và tổng hợp

[*]Phương pháp thống kê

6. Ý nghĩa của khóa luận

Về mặt lý luận, đề tài đã tổng quan phần cơ sở lý luận về DLST và ứng dụng chúng cho một điểm cụ thể, đó là VQG Cát Bà.

Về mặt thực tiễn, những kết quả nghiên cứu của đề tài là nguồn tài liệu tin cậy cho việc quy hoạch phát triển DLST tại VQG.

Chương 1: Tổng quan cơ sở lý luận về du lịch sinh thái.

Chương 2: Tiềm năng phát triển DLST tại VQG Cát Bà.

Chương 3: Thực trạng và giải pháp phát triển du lịch sinh thái tại Vườn quốc gia Cát B

Phát Triển Du Lịch Sinh Thái Tại Vườn Quốc Gia Ba Vì / 2023

TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2KHOA NGỮ VĂN

NGUYỄN HÀ THU

PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI ỞVƢỜN QUỐC GIA BA VÌ

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành: Việt Nam học

HÀ NỘI – 2015

TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2KHOA NGỮ VĂN

NGUYỄN HÀ THU

PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI Ở

VƢỜN QUỐC GIA BA VÌKHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌCChuyên ngành: Việt Nam học

Ngƣời hƣớng

Ngƣời hƣớng dẫn khoa họcTS. BÙI MINH ĐỨC

HÀ NỘI – 2015

LỜI CẢM ƠNĐể hoàn thành khóa luận này tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâusắc đến các thầy cô giáo trong khoa Ngữ Văn, trƣờng Đại học sƣ phạm HàNội 2 và đặc biệt là Thầy giáo, TS. Bùi Minh Đức, ngƣời hƣớng dẫn khoahọc đã giúp đỡ tôi rất nhiều trong suốt quá trình nghiên cứu khóa luận này.Cảm ơn trung tâm du lịch Vƣờn Quốc gia Ba Vì, Phòng Văn Hóa huyệnBa Vì đã giúp đỡ tận tình, cung cấp những thông tin cần thiết và những kiếnthức giúp tôi hoàn thiện đƣợc khóa luận.Hà Nội, ngày tháng 5 năm 2015

Sinh viên

Nguyễn Hà Thu

LỜI CAM ĐOANKhoá luận đƣợc hoàn thành dƣới sự hƣớng dẫn trực tiếp của TS. BùiMinh Đức Tôi xin cam đoan rằng:– Khoá luận này là kết quả nghiên cứu, tìm tòi của bản thân tôi.– Những tƣ liệu đƣợc trích dẫn trong khoá luận là trung thực.– Nội dung khóa luận mà tôi nghiên cứu không trùng khít với một côngtrình nghiên cứu nào.– Nếu sai, tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.Hà Nội, ngày tháng 5 năm 2015Sinh viên

Nguyễn Hà Thu

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮTChữ viết tắt

Giải thích

DLST

Du lịch sinh thái

VQG

Vƣờn Quốc giaLiên minh Bảo tồn thiên nhiên quốc tế (International

IUCN

Union for Conservation of Nature and NaturalResources)

HC&DVDL

Hành chính và dịch vụ du lịch

NXB

Nhà xuất bản

BNN&PTNN

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn

MỤC LỤCMỞ ĐẦU ………………………………………………………………………………………………………..11. Lý do chọn đề tài …………………………………………………………………………………….12. Lịch sử vấn đề ………………………………………………………………………………………..33. Mục đích nghiên cứu ……………………………………………………………………………….44. Nhiệm vụ nghiên cứu ………………………………………………………………………………45. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu ……………………………………………………………..56. Phƣơng pháp nghiên cứu………………………………………………………………………….57. Đóng góp của khóa luận …………………………………………………………………………..58. Bố cục của khóa luận ………………………………………………………………………………5NỘI DUNGCHƢƠNG 1. TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI Ở VQG BA VÌ ..61.1. Du lịch sinh thái …………………………………………………………………………………..61.1.1. Khái niệm du lịch sinh thái ……………………………………………………………..61.1.2. Đặc trƣng của du lịch sinh thái ………………………………………………………..71.1.3. Nguyên tắc cơ bản của du lịch sinh thái ……………………………………………91.2. Tiềm năng phát triển …………………………………………………………………………..111.2.1. Điều kiện tự nhiên ………………………………………………………………………..111.2.1.1. Vị trí địa lý ……………………………………………………………………………111.2.1.2. Địa hình ………………………………………………………………………………..111.2.1.3. Khí hậu, thủy văn ………………………………………………………………….121.2.1.4. Tài nguyên đa dạng sinh học…………………………………………………..141.2.2. Điều kiện xã hội …………………………………………………………………………..251.2.2.1. Tình hình dân cƣ, xã hội …………………………………………………………25

1.2.2.2. Hệ thống giao thông ……………………………………………………………….. 261.2.2.3. Đƣờng lối chính sách ……………………………………………………………..271.3. Đánh giá chung về tiềm năng VQG Ba Vì……………………………………………..29CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG DU LỊCH SINH THÁI Ở VQG BA VÌ2.1. Hiện trạng phát triển du lịch ở Vƣờn Quốc gia Ba Vì …………………………….312.1.1. Cơ sở vật chất, cơ sở hạ tầng phục vụ việc phát triển du lịch sinh thái ..312.1.2. Thực trạng hoạt động du lịch sinh thái tại VQG Ba Vì ……………………..332.1.2.1. Tình hình khách du lịch và doanh thu từ du lịch ………………………..33

2.1.2.2. Hoạt động đƣa đón và hƣớng dẫn khách tham quan ……………………362.1.2.3. Đội ngũ cán bộ, nhân viên ………………………………………………………372.1.2.4. Hoạt động quảng bá hình ảnh …………………………………………………392.1.3. Các tuyến du lịch sinh thái và các hoạt động ở VQG Ba Vì……………….392.1.4. Hiện trạng môi trƣờng tự nhiên và công tác bảo tồn giá trị ………………..422.1.4.1. Hiện trạng môi trƣờng tự nhiên………………………………………………..422.1.4.2. Công tác bảo tồn giá trị …………………………………………………………..472.2. Nhận xét chung ………………………………………………………………………………….48CHƢƠNG 3, BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁI Ở VQG BA VÌ .493.1. Mục tiêu chiến lƣợc phát triển du lịch sinh thái VQG Ba Vì trong thời giantới……………………………………………………………………………………………………………493.2. Phƣơng hƣớng phát triển DLST ……………………………………………………………503.3. Những biện pháp cụ thể ………………………………………………………………………513.3.1. Nâng cao chất lƣợng sản phẩm du lịch ……………………………………………513.3.2. Đa dạng hóa sản phẩm ………………………………………………………………….523.3.3. Tăng cƣờng hợp tác đầu tƣ, nâng cao cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất phụcvụ du lịch ……………………………………………………………………………………………..523.3.4. Nâng cao chuyên môn nghiệp vụ cho đội ngũ lao động …………………….533.3.5. Gắn việc phát triển với phát triển bền vững ……………………………………..543.3.6. Tăng cƣờng hoạt động quảng bá, tiếp thị …………………………………………543.3.7. Những biện pháp khác ………………………………………………………………….55KẾT LUẬN …………………………………………………………………………………………………..57TÀI LIỆU THAM KHẢO- 1 PHỤ LỤC

MỞ ĐẦU1. Lý do chọn đề tàiNgày nay cùng với sự phát triển kinh tế trên thế giới, du lịch đã trở thànhmột bộ phận không thể thiếu trong đời sống văn hóa – xã hội của con ngƣời. Dulịch không những là một ngành kinh tế góp phần nâng cao đời sống vật chất màcòn giúp con ngƣời có điều kiện giao lƣu văn hóa giữa các quốc gia vùng miền.Trên thế giới du lịch là ngành dịch vụ – ngành kinh tế mũi nhọn củanhiều quốc gia.Ví dụ: Hiện nay ở các nƣớc có thu nhập thấp, các nƣớc Nam Á, châu Phinông nghiệp vẫn còn chiếm trên 30% GNP, công nghiệp khoảng 35%. Trongkhi đó các nƣớc có thu nhập cao nhƣ Hoa Kỳ, Nhật Bản, Đức, Italia,… trên70% GNP do nhóm ngành dịch vụ đem lại, nông nghiệp chỉ đóng khoảng 35% tổng sản phẩm quốc dân.Ở nƣớc ta du lịch là ngành còn non trẻ nhƣng cũng đang phát triển vớitốc độ nhanh và đƣợc xác định là ngành kinh tế quan trọng.Xu hƣớng chuyển dịch cơ cấu kinh tế cũng đã đƣợc thể hiện rõ qua cácnăm: Năm 2001, nông nghiệp chiếm 23,24% GDP, công nghiệp chiếm57,91% GDP, dịch vụ chiếm 38,63% GDP. Năm 2004, nông nghiệp chiếm21,76% GDP, công nghiệp chiếm 60,41% GDP, dịch vụ chiếm 38,15% GDP.Với tốc độ tăng trƣởng bình quân hàng năm thì du lịch đóng góp lớn cho nềnkinh tế. Du lịch đã nộp hàng ngàn tỷ đồng vào ngân sách nhà nƣớc. Ngoài rasự phát triển của du lịch cũng dễ tạo điều kiện cho các ngành kinh tế kháccùng phát triển. Với những thuận lợi, những mặt tích cực mà phát triển du lịchđem lại thì du lịch thực sự có khả năng làm thay đổi bộ mặt kinh tế của nƣớc ta.Cùng với việc phát triển đó thành phố Hà Nội cũng đẩy mạnh đầu tƣ vớinền tảng có sẵn là trung tâm kinh tế – chính trị – văn hóa của cả nƣớc.

1

Thủ đô Hà Nội với nhiều thắng cảnh đẹp ngoài giá trị về những di tích lịchsử văn hóa thì đi liền với nó là môi trƣờng sinh thái và cảnh quan thiên nhiên.Khi thủ đô mở rộng địa giới hành chính theo Nghị quyết 15/2008/QH12của Quốc hội về điều chỉnh địa giới hành chính thủ đô Hà Nội và các tỉnh, cóhiệu lực từ ngày 1-8-2008, toàn bộ tỉnh Hà Tây, huyện Mê Linh của tỉnh VĩnhPhúc và 4 xã thuộc huyện Lƣơng Sơn, tỉnh Hòa Bình đƣợc nhập về Hà Nội.Từ diện tích gần 1.000km² và dân số khoảng 3,4 triệu ngƣời, Hà Nội sau khimở rộng có diện tích 3.324,92km² và dân số 6.232.940 ngƣời với 29 đơn vịhành chính cấp huyện (bao gồm 10 quận, 19 huyện, 1 thị xã).Với ƣu thế tài nguyên du lịch sinh thái phong phú và đa dạng, cùng vớivị trí địa lý thuận lợi gần với thủ đô Hà Nội – một thị trƣờng vô cùng tiềmnăng – Hà Tây đã nhanh nhẹn nắm bắt đƣợc cơ hội, phát huy những thế mạnhcủa mình trong việc khai thác các điểm du lịch.Trong đó, huyện Ba Vì với nhiều địa điểm có tiềm năng lớn cho việcphát triển kinh tế, du lịch đặc biệt là loại hình du lịch sinh thái, nổi tiếng làcác địa điểm nhƣ: Đầm Long, Thác Đa, trang trại đồng quê Tản Lĩnh,… vàđặc biệt có khu du lịch sinh thái Vƣờn Quốc gia Ba Vì. DLST giúp con ngƣờicó điều kiện tiếp cận với thiên nhiên hoang sơ, môi trƣờng trong lành, tìmhiểu nền văn hóa bản địa đặc sắc, thỏa mãn nhu cầu khám phá và hồi phụcsức khỏe cho con ngƣời.VQG Ba Vì là đơn vị bảo tồn thiên nhiên nằm trên địa bàn của 2 đơn vịhành chính là Thành phố Hà Nội (huyện Ba Vì, thuộc tỉnh Hà Tây cũ) và tỉnhHoà Bình (huyện Lƣơng Sơn và Kì Sơn) từ lâu đã nổi tiếng với nhiều cảnhquan thiên nhiên đẹp, sơn thủy hữu tình. Và để biến tiềm năng của VQG BaVì thành sản phẩm du lịch thì cần có những giải pháp để phát triển. Vì vậy,tôi đã chọn đề tài “Phát triển du lịch sinh thái ở Vƣờn Quốc gia Ba Vì”,với mong muốn góp phần bảo vệ sự đa dạng sinh học của địa phƣơng, phát2

triển kinh tế, thỏa mãn nhu cầu của du khách và tạo nên việc làm cho ngƣờidân.2. Lịch sử vấn đềĐã có rất nhiều công trình nghiên cứu tìm hiểu về khu du lịch VƣờnQuốc gia Ba Vì nhằm phục vụ việc phát triển nơi đây nhƣ:Nguyễn Thị Hằng (2012), Nghiên cứu một số đặc điểm cấu trúc và tínhđa dạng sinh học rừng phục hồi tại Vƣờn Quốc gia Ba Vì – Hà Nội, Khóaluận tốt nghiệp, Trƣờng Đại học Lâm Nghiệp Việt Nam, Hà Nội. Khóa luậnđã đánh giá tính đa dạng sinh học, xác định các loài cây ƣu thế, có giá trị vàtìm hiểu các quy luật cấu trúc của rừng hiện có, làm cơ sở cho việc đề xuấtcác giải pháp nuôi dƣỡng làm giàu rừng.Bùi Thị Minh Nguyệt (2014), Chính sách cho thuê môi trường rừng tạicác VQG Ba Vì, Tam Đảo, Bến En, Luận án Tiến sỹ kinh tế, Đại học Kinh tếQuốc dân, Hà Nội. Luận án đã hệ thống hóa và xây dựng cơ sở khoa học chochính sách thuê môi trƣờng rừng kinh doanh DLST tại VQG. Đánh giá đúngthực trạng chính sách cho thuê môi trƣờng rừng kinh doanh DLST tại VQGBa Vì, Tam Đảo, Bến En. Đồng thời cho thấy kết quả thực hiện chính sách,cũng nhƣ những khó khăn, hạn chế và nguyên nhân trong tổ chức thực hiệnchính sách cho thuê môi trƣờng rừng vào mục đích kinh doanh DLST tạiVQG Ba Vì, Tam Đảo, Bến En. Đề xuất các giải pháp góp phần hoàn thiệnchính sách cho thuê môi trƣờng rừng vào mục đích kinh doanh DLST tạiVQG ở khu vực phía Bắc Việt Nam.Nhóm sinh viên: Vũ Thị Thu Thảo, Bùi Thị Thủy, Dƣơng Hồng Gấm,Nguyễn Thị Lƣơng (2013), Nghiên cứu bò sát ở Vườn Quốc gia Ba Vì, Báocáo khoa học, Khoa Sinh học, Đại học Sƣ phạm Hà Nội. Nghiên cứu sự đadạng của Bò sát ở VQG Ba Vì làm cơ sở khoa học cho công tác bảo tồn vàphát triển các thành phần loài, điều kiện sống của chúng.3

Đã và đang nghiên cứu nhiều đề tài khoa học cấp Bộ nhƣ: Nghiên cứu tổthành thực vật rừng núi cao Ba Vì; Phát triển và bảo tồn các loài cây đặc hữuquý hiếm, các loài cây thuốc, các loài côn trùng,…Và rất nhiều báo cáo, hộinghị, hội thảo về vấn đề nghiên cứu, phát triển VQG Ba Vì khác nữa.Các công trình trên đều viết khá đầy đủ về VQG Ba Vì, nhƣng việc dừnglại ở đó là chƣa đủ đối với một địa danh giàu có về tiềm năng cần đƣợc khaithác nhƣ VQG Ba Vì. Để hoàn thành khóa luận, tác giả đã tham khảo nhữngkết quả của công trình đi trƣớc về Vƣờn Quốc gia Ba Vì nhằm tiếp thu và cóthêm những hiểu biết.3. Mục đích nghiên cứuĐánh giá khả năng, hiện trạng phát triển du lịch của VQG Ba Vì để đềxuất các nhóm biện pháp nhằm định hƣớng, nâng cao hiệu quả phát triển dulịch sinh thái VQG Ba Vì, và nhằm quản lý, bảo vệ môi trƣờng, phát huy cácgiá trị truyền thống, hỗ trợ cộng đồng địa phƣơng phát triển.4. Nhiệm vụ nghiên cứuĐánh giá tiềm năng phát triển du lịch sinh thái tại Vƣờn Quốc gia Ba Vì.Tìm hiểu hiện trạng hoạt động du lịch ở VQG Ba Vì, đánh giá hiện trạng dulịch dƣới góc độ du lịch sinh thái. Trên cơ sở đó đƣa ra các giải pháp có tínhkhả thi nhằm định hƣớng và nâng cao hiệu quả phát triển du lịch sinh thái ởVƣờn Quốc gia Ba Vì nhằm khai thác hợp lý tiềm năng du lịch sinh thái ởVƣờn Quốc gia Ba Vì.Tìm hiểu thực trạng và tiềm năng phát triển du lịch sinh thái Vƣờn Quốcgia Ba Vì, phân tích những lợi thế cũng nhƣ khó khăn phát triển du lịch sinhthái ở Vƣờn Quốc gia Ba Vì.

4

5. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứuĐối tƣợng: Đề tài tập trung nghiên cứu trong phạm vi VQG Ba Vì, chủyếu là các yếu tố tự nhiên giúp loại hình du lịch sinh thái ở Vƣờn Quốc gia BaVì phát triển hơn nữa.Phạm vi nghiên cứu: Đánh giá tiềm năng và hiện trạng của Vƣờn Quốcgia Ba Vì.6. Phƣơng pháp nghiên cứuHệ thống hóa lý thuyếtThu thập tài liệuĐiều traKhảo sátSo sánhĐiền dã7. Đóng góp của khóa luậnĐề xuất các biện pháp, kiến nghị để phát triển du lịch sinh thái ở VQGBa Vì để du lịch sinh thái trở thành một trong những loại hình du lịch thực sựphát triển ở Vƣờn Quốc gia Ba Vì.8. Bố cục của khóa luậnNgoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục bố cục củakhóa luận đƣợc chia làm 3 chƣơng:Chƣơng 1: Tiềm năng phát triển du lịch sinh thái ở VQG Ba VìChƣơng 2: Thực trạng du lịch sinh thái ở VQG Ba VìChƣơng 3: Biện pháp phát triển du lịch sinh thái ở VQG Ba Vì

5

NỘI DUNGCHƢƠNG 1TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH SINH THÁIỞ VQG BA VÌ1.1. Du lịch sinh thái1.1.1. Khái niệm du lịch sinh tháiDLST là một trong những loại hình du lịch còn mới nhƣng đang đƣợcvận dụng vào hoạt động du lịch rất phổ biến. Đặc biệt ở một đất nƣớc cónhiều thế mạnh và tiềm năng nhƣ Việt Nam, tài nguyên DLST chƣa đƣợckhai thác hết.Đối với du lịch Việt Nam, thiên nhiên giàu đẹp không phải quốc gia nàocũng có nên việc phát triển du lịch sinh thái là thế mạnh, là cần thiết đối vớiviệc phát triển du lịch. Đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về việc pháttriển DLST, từ đó xuất phát từ mỗi góc độ nghiên cứu mà ngƣời ta đƣa ranhững định nghĩa khác nhau về du lịch sinh thái.Tại Diễn đàn DLST tại Nam Úc (1993), Allen đã đƣa ra định nghĩa sau:“Du lịch sinh thái phân biệt với các loại hình du lịch dựa vào thiên nhiên haydu lịch giáo dục khác ở chỗ nó có mức độ giáo dục cao về môi trường và sinhthái thông qua những hướng dẫn viên có trình độ. Du lịch sinh thái bao hàmmột phần đáng kể sự giao tiếp mạnh mẽ của con người, mà nếu được giáodục sẽ làm biến chuyển khách du lịch thành những người tích cực bảo vệ môitrường. Hoạt động du lịch sinh thái sẽ làm giảm mức độ tối thiểu các tácđộng của khách du lịch dối với môi trường và văn hóa, đảm bảo mang lại cáclợi ích về tài chính cho cộng đồng địa phương và đặc biệt sẽ đóng góp về tàichính cho các nỗ lực bảo tồn”. [4; tr. 138]Theo định nghĩa của Hiệp hội du lịch sinh thái quốc tế (EcotourisimSociety) cho rằng: “Du lịch sinh thái là du lịch có trách nhiệm tới các khu vực6

thiên nhiên, nơi bảo tồn được môi trường và cải thiện phúc lợi cho ngườidân địa phương”. [4; tr. 138]Theo Tổ chức Bảo tồn thiên nhiên quốc tế (IUCN) định nghĩa: “Du lịchsinh thái là du lịch tham quan có trách nhiệm với môi trường tại những vùngcòn tương đối nguyên sơ để thưởng thức và hiểu biết thiên nhiên (có kèm theocác đặc trưng văn hóa – quá khứ cũng như hiện tại) có hỗ trợ đối với bảo tồn,giảm thiểu tác động từ du khách, đóng góp tích cực cho sự phát triển kinh tế xã hội của nhân dân địa phương”. [4; tr. 138]Tại Việt Nam, Hội thảo xây dựng chiến lƣợc quốc gia về việc phát triểndu lịch sinh thái (Hà Nội, tháng 9/1999) nêu ra định nghĩa về du lịch sinh thái:“Du lịch sinh thái là một loại hình du lịch dựa vào thiên nhiên và văn hóa bảnđịa có tính giáo dục môi trường và đóng góp cho các nỗ lực bảo tồn và pháttriển bền vững với sự tham gia tích cực của cộng đồng địa phương”. [4; tr.139]Theo tôi quan niệm về du lịch sinh thái nhƣ sau:Du lịch sinh thái là loại hình du lịch có trách nhiệm, du lịch dựa vàothiên nhiên, hỗ trợ cho các mục tiêu bảo tồn tự nhiên và phát triển cộng đồngvà đây là loại hình du lịch có nhiều đóng góp thiết thực cho việc phát triểnbền vững, bảo vệ tự nhiên và mang lại lợi ích kinh tế.1.1.2. Đặc trưng của du lịch sinh tháiMọi hoạt động phát triển DLST đều đƣợc thực hiện trên cơ sở khai thácnhững giá trị của tài nguyên du lịch tự nhiên, văn hóa, lịch sử kèm theo cácđiều kiện về cơ sở hạ tầng và dịch vụ. Kết quả của quá trình khai thác đó là sựhình thành những sản phẩm du lịch từ các tiềm năng về tài nguyên, đem lạinhiều lợi ích cho xã hội.DLST là một dạng hoạt động của du lịch, vì vậy nó cũng bao gồm tất cảnhững đặc trƣng cơ bản của hoạt động du lịch nói chung, bao gồm:7

– Tính đa ngành: Thể hiện ở đối tƣợng đƣợc khai thác để phục vụ du lịchnhƣ: sự hấp dẫn về cảnh quan tự nhiên, các giá trị văn hóa, cơ sở hạ tầng vàcác dịch vụ…– Tính đa thành phần: Biểu hiện ở tính đa dạng trong các thành phần dulịch, những ngƣời phục vụ du lịch, cộng đồng địa phƣơng, các tổ chức chínhphủ và phi chính phủ, các tổ chức tƣ nhân tham gia vào hoạt động du lịch.– Tính đa mục tiêu: Biểu hiện ở lợi ích đa dạng về bảo tồn thiên nhiên,cảnh quan lịch sử văn hóa, nâng cao chất lƣợng cuộc sống của khách du lịchvà ngƣời tham gia hoạt động dịch vụ du lịch, mở rộng giao lƣu văn hóa, kinhtế và nâng cao ý thức trách nhiệm của mọi thành viên trong xã hội.– Tính liên vùng: Biểu hiện ở các tuyến du lịch, với một quần thể cácđiểm du lịch trong một khu vực, một quốc gia hay giữa các quốc gia với nhau.– Tính mùa vụ: Thể hiện thời gian diễn ra hoạt động du lịch tập trung vớicƣờng độ cao trong năm. Tính mùa vụ thể hiện rõ nhất ở các loại hình du lịchnghỉ biển, thể thao theo mùa… (theo tính chất của khí hậu) hoặc loại hình dulịch nghỉ cuối tuần, vui chơi giải trí… (theo tính chất công việc của nhữngngƣời hƣởng thụ sản phẩm).– Tính chi phí: Thể hiện ở mục đích đi du lịch là để hƣởng thụ các sảnphẩm du lịch chứ không phải mục đích kiếm tiền.– Tính xã hội hóa: Là việc thu hút mọi thành phần trong xã hội tham giavào hoạt động du lịch.Bên cạnh các đặc trưng của hoạt động du lịch nói chung, thì DLST cónhững đặc trưng riêng của nó, đó là:– Tính giáo dục cao về môi trƣờng: DLST giúp cho con ngƣời hƣớng đếnnhững nơi có giá trị cao về đa dạng sinh học và rất nhạy cảm về mặt môitrƣờng. Để khắc phục tính áp lực lớn đối với môi trƣờng do hoạt động này

8

gây nên, DLST đƣợc xem nhƣ là chiếc chìa khóa nhằm cân bằng giữa mụctiêu phát triển du lịch với việc bảo vệ môi trƣờng.– Góp phần bảo tồn các nguồn tài nguyên và duy trì tính đa dạng sinhhọc: bên cạnh việc có tác dụng giáo dục con ngƣời có ý thức bảo vệ tàinguyên thiên nhiên và môi trƣờng, hoạt động du lịch sinh thái còn góp phầnthúc đẩy các hoạt động bảo tồn, đảm bảo yêu cầu phát triển bền vững.– Thu hút sự tham gia của các cộng đồng địa phƣơng: Phát triển DLSThƣớng con ngƣời đến các vùng tự nhiên hoang sơ, có giá trị cao về đa dạngsinh học, điều này đặt ra yêu cầu cấp bách là cần phải có sự tham gia củacộng đồng địa phƣơng tại khu vực đó, vì hơn ai hết những ngƣời dân địaphƣơng là ngƣời hiểu rõ nhất về các nguồn tài nguyên của mình. Sự tham giacủa cộng đồng địa phƣơng có tác dụng to lớn trong việc giáo dục khách bảovệ các nguồn tài nguyên và môi trƣờng, đồng thời cũng góp phần nâng caohơn nữa nhận thức cho cộng đồng, tăng các nguồn thu nhập cho cộng đồng.1.1.3. Nguyên tắc cơ bản của du lịch sinh tháiĐể phát triển đƣợc du lịch sinh thái ở bất cứ một địa điểm nào cũng đòihỏi con ngƣời cần phải tuân thủ những nguyên tắc sau:* Du lịch sinh thái phải phù hợp với những nguyên tắc tích cực về môitrƣờng, tăng cƣờng và khuyến khích trách nhiệm đạo đức đối với môi trƣờngtự nhiên.* Du lịch sinh thái là không đƣợc làm tổn hại đến tài nguyên, môi trƣờng,những nguyên tắc về môi trƣờng không những chỉ áp dụng cho những nguồntài nguyên bên ngoài (tự nhiên và văn hoá) nhằm thu hút khách mà còn bêntrong của nó.* Du lịch sinh thái phải tập trung vào các giá trị bên trong hơn là các giátrị bên ngoài và thúc đẩy sự công nhận các giá trị này .

9

* Các nguyên tắc về môi trƣờng và sinh thái cần phải đặt lên hàng đầu dođó mỗi ngƣời khách du lịch sinh thái sẽ phải chấp nhận tự nhiên theo đúngnghĩa của nó và chấp nhận sự hạn chế của nó hơn là làm biến đổi môi trƣờngcho sự thuận tiện cá nhân.* Du lịch sinh thái phải đảm bảo lợi ích lâu dài đối với tài nguyên, đốivới địa phƣơng và đối với ngành (lợi ích về bảo tồn hoặc lợi ích về kinh tế,văn hoá, xã hội hay khoa học).* Du lịch sinh thái phải đƣa ra những kinh nghiệm đầu tay khi tiếp xúcvới môi trƣờng tự nhiên, đó là những kinh nghiệm đƣợc hoà đồng làm tăng sựhiểu biết hơn là đi tìm cái lạ cảm giác mạnh hay mục đích tăng cƣờng thểtrạng cơ thể.* Ở đây những kinh nghiệm có tác động lớn và có nhận thức cao nên đòihỏi sự chuẩn bị kỹ càng của cả ngƣời hƣớng dẫn và các thành viên tham gia.* Cần có sự đào tạo đối với tất cả các ban ngành chức năng: địa phƣơng,chính quyền, tổ chức đoàn thể, hãng lữ hành và các khách du lịch (trƣớc,trong và sau chuyến đi).* Thành công đó phải dựa vào sự tham gia của địa phƣơng, tăng cƣờngsự hiểu biết và sự phối hợp với các ban ngành chức năng.* Các nguyên tắc về đạo đức, cách ứng xử và nguyên tắc thực hiện là rấtquan trọng. Nó đòi hỏi cơ quan giám sát của ngành phải đƣa ra các nguyên tắcvà các tiêu chuẩn đƣợc chấp nhận và giám sát toàn bộ các hoạt động.* Là một hoạt động mang tính chất quốc tế, cần phải thiết lập một khuônkhổ quốc tế cho ngành.

10

1.2. Tiềm năng phát triển1.2.1. Điều kiện tự nhiên1.2.1.1. Vị trí địa lýVƣờn Quốc gia Ba Vì là một trong 10 Vƣờn quốc gia của Việt Nam,nằm ở phía Tây thủ đô Hà Nội cách trung tâm thành phố 50km theo đƣờngquốc lộ 11A và đƣờng 87 có toạ độ địa lý:210 01′ đến 210 07′ vĩ độ Bắc1050 18′ đến 1050 25′ kinh độ ĐôngVới tổng diện tích quy hoạch là: 7.377ha hiện nay theo quy hoạch mớichỉ còn là: 6.786haVƣờn Quốc gia Ba Vì:+ Phía Bắc giáp các xã: Ba Trại, Ba Vì, Tản Lĩnh+ Phía Tây giáp các xã: Khánh Thƣợng, Minh Quang+ Phía Đông giáp các xã: Vân Hoà, Yên Bài+ Phía Nam giáp huyện Kỳ Sơn tỉnh Hoà BìnhVƣờn Quốc gia Ba Vì đƣợc chia thành 2 phân khu chức năng sau:– Phân khu bảo tồn nguyên vẹn: 2.140ha từ độ cao cốt 400m trở lên– Phân khu phục hồi sinh thái: 4.646ha từ cốt 100m đến cốt 400m– Ngoài ra còn có khu vùng Đệm dƣới cốt 100m với tổng diện tích:14.144ha bao gồm 7 xã vùng đệm trực thuộc tỉnh Hà Tây quản lý.1.2.1.2. Địa hìnhBa Vì là một vùng núi trung bình, núi thấp và đồi tiếp giáp với vùng bánsơn địa. Vùng núi gồm các dãy núi liên tiếp nổi lên giữa vùng đồng bằng, có 3đỉnh cao nhất là: Đỉnh Vua cao 1296m, đỉnh Tản Viên cao 1227m, đỉnh NgọcHoa cao 1131m vì thế có tên gọi là núi Ba Vì. Ngoài ra còn có các đỉnh thấphơn nhƣ đỉnh Tiểu Đồng cao 1100m, Hang Hùm hay còn gọi là đỉnh ChàngRể (800m), Gia Dê (714m).11

– Dãy núi Ba Vì gồm 2 dải dông chính:+ Dải dông theo hƣớng Đông Tây, từ suối Ổi đến cầu Lặt qua đỉnh TảnViên đến Hang Hùm dài 9km.+ Dải dông theo hƣớng Tây Bắc – Đông Nam từ Yên Sơn qua đỉnh TảnViên đến núi Đế Vƣơng dài 11km.Nói chung Ba Vì là một vùng núi khá dốc, sƣờn phía Tây đổ xuống sông Đàdốc hơn sƣờn phía Tây Bắc và Đông Nam. Độ dốc của khu vực trung bình 250, từcốt 400m trở lên dốc hơn, độ dốc trung bình 350 có nhiều chỗ vách đá dốc dựngđứng, xung quanh núi Ba Vì là dải đồi thấp, lƣợn sóng xen kẽ đồng ruộng.Dải phía Tây nằm giữa núi Ba Vì và sông Đà hẹp gồm các đồi thấpvà ruộng nƣớc.Dải phía Bắc và phía Đông gồm các đồi lƣợn sóng, địa thế thấp, thuậnlợi để xây dựng các hồ nhân tạo nhƣ: Suối Hai, Đồng Mô – Ngải Sơn.1.2.1.3. Khí hậu, thủy văn Về khí hậu:Vùng núi Ba Vì phân bố không đều, địa hình và độ cao là 2 nhân tố chủyếu dẫn đến sự phân hoá khí hậu, thể hiện rõ biên độ ngày và đêm của chế độnhiệt và mƣa ở các độ cao khác nhau, chế độ nhiệt ở đây mang đầy đủ tínhchất nhiệt đới nội chí tuyến, tạo ra đai nội chí tuyến từ khô đến ẩm trên núi.Càng lên cao nhiệt độ không khí càng giảm, độ ẩm càng tăng phát sinh đai ánhiệt đới hơi ẩm đến ẩm ƣớt trên núi, có thể nhận biết đai á nhiệt đới ở độ caotừ 900m trở lên với sự xuất hiện các loài cây trong ngành Hạt trần, họ Đỗquyên và thực vật phụ sinh dày đặc trên các cây gỗ. Địa hình nhô cao, đón giótừ nhiều phía nhất là gió hƣớng Đông nên lƣợng mƣa khá phong phú và phânbố không đều trên khu vực.

12

13

– Suối Hƣơng bắt nguồn từ độ cao 400m chảy về phía cánh đồng xómXoan dài 2,5km.– Suối Ổi bắt nguồn từ độ cao 1.100m chảy về cánh đồng xóm Muồngdài 8km.Một số suối về mùa mƣa có lƣợng nƣớc lớn nƣớc chảy mạnh từ trên caođổ xuống tạo nên các thác nƣớc rất ngoạn mục: Thác Ao Vua, Thác Hƣơng,Thác Ngà Voi, Thác Khoang Xanh,… tạo nên không gian thắng cảnh tuyệtđẹp, phục vụ nhu cầu du lịch và thắng cảnh cho du khách.Trong vùng có hồ nhân tạo nhƣ: Đồng Mô – Ngải Sơn, Hồ Hooc Cua(Tản Lĩnh) Hồ Suối Hai, Hồ Xuân Khanh, Đá Chông, Minh Quang, Chẹ. Cácsuối trong VQG nhỏ, dốc và chảy nhanh. Trong mùa mƣa, khối lƣợng nƣớcchảy qua các con suối nhỏ này và chảy qua bề mặt, đôi khi tạo ra sự lở đất.Tuy nhiên, trong mùa khô có nhiều suối bị cạn.1.2.1.4. Tài nguyên đa dạng sinh học– Thảm thực vật ở VQG Ba VìThảm thực vật ở khu vực VQG Ba Vì gồm có 3 kiểu:* Rừng kín lá rộng thường xanh mưa ẩm á nhiệt đới núi thấp.Đây là một quần thể nguyên sinh bị tác động nhẹ nhƣng do đƣợc bảo vệtrong thời gian dài, rừng đã trải qua diễn thế hôi nguyên, nên đến nay hìnhthái và cấu trúc vẫn mang sắc thái một quần thể nguyên sinh. Kiểu thảm thựcvật này phân bố chủ yếu trên cá hệ thống dông mái núi của các dãy núi: NgọcHoa – Tản Viên – Đỉnh Vua.Đỉnh Vua – đỉnh 1200m – 1189m – 1060m và 969m (hệ thống dông phíaTây của đỉnh Vua).Ngọc Hoa – đỉnh 1021m và 765m (dải dông phía Tây và Đông Bắc NgọcHoa).

14

Kiểu rừng này phát triển trên đất Feralit mùn vàng nhạt trên núi trungbình, tầng đất trung bình, phát triển trên đá poocphirit, độ dốc trung bình 16250 có nơi dốc trên 350 tầng mùn khá dầy đất chua PH= 4 – 4,5.Hình thái và cấu trúc: Loài cây ƣu thế sinh thái là các loài cây thuộc khuhệ thực vật Đệ Tam đặc hữu bản địa Nam Trung Hoa và Bắc Việt Nam.Những họ tiêu biểu gồm: họ Dẻ (Fagaceae), họ Re (Lauraceae), họ Trúc đào(Apocynaceae).Kiểu có cấu trúc đơn giản rừng chỉ có 2 tầng không có tầng vƣợt tán,quần thụ gồm những cá thể tƣơng đối tròn trịa, rất hiếm thấy cây có bạnh vèkể cả những cây có tầm vóc to lớn nhƣ Dổi (Michelia sp), Sến (Madhucapasquyeri). Tầng ƣu thế sinh thái đồng thời cũng là tầng cây cao nhất. Cả 2tầng rừng gồm những loài với tỷ lệ cá thể nhƣ sau:Chiếm tỷ lệ cá

Tên gọi

Tên khoa học

Giẻ, sồi

Lithocarpus sp, Quercus conrneys

14

Re, Bời lời Ba Vì

Cinamomum, Litsea baviensis

7

Cồng sữa

Eberhartia tonkinensis

6

Nóng

Saurauia tristyla

6

Trâm

Syzygium sp

6

thể (%)

Những cá thể tầng cây ƣu thế có tổ thành từ 5% trở lên chiếm 38% sovới tổng số cá thể của quần thụ.Tầng dƣới tán (tầng 2) mọc khá liên tục và có chiều cao khác nhau baogồm nhiều loài cây chịu bóng, xen lẫn cây con của các loài tầng trên, số câychịu bóng tiêu biểu cho tầng 2 gồm các loài thuộc các họ sau: Súm (theaceae),Nanh chuột (Lauraceae), Trúc tiết (Rhyzophoraceae), Đẻn (Verbenaceae),Nóng (Saurauiaceae), Ba đậu (Euphorbiaceae)…

15

Tầng cây bụi khá dầy gồm các loài thuộc các họ Rubiaceae, Theaceae,Myrtaceae, Euphorbiaceae. Đặc biệt trong tầng này còn xuất hiện các loàiDƣơng xỉ thân gỗ (Cyalthea podophylla, Ciboyium barometz dƣới tán vàSpinunosa ở rìa rừng), ngoài ra còn thấy nhiều cây thuộc họ Dừa, Cọ(Palmae) nhƣ: Cau rừng (Pinanga baviensis) và các loài Dƣơng xỉ, dây leo ítchủ yếu thuộc các họ Dây gắm (Gnetaceae), họ Nho (vitaceae),… Có nhiềuPhong lan phụ sinh.Ngoài ra ở đai rừng á nhiệt đới còn có 2 kiểu phụ sinh sau đây:Rừng rêu (Rừng cảnh tiên)Rừng rêu là một kiểu phụ thổ nhƣỡng của đai rừng á nhiệt đới ẩm. Kiểuthảm này phân bố chủ yếu ở đỉnh Vua và một ít ở đỉnh Tản Viên. Thảm rừngphát triển trên nền đất Feralit vàng nhạt á nhiệt đới điển hình, tầng đất mỏngphát triển trên đá poocphyrit độ dốc lớn, có đá nổ, tầng mùn khá dầy (1520cm), đất chua (PH = 4- 4,5). Loài cây ƣu thế trong quần thụ khá rõ rệt điểnhình là những loài cây thuộc họ Dẻ (Fagaceae) chiếm tỷ lệ cá thể 66% trongđó Sồi (Lithocarpus sp) chiếm 21%, Dẻ cau (Quercus platycalyx) 13%, Dẻ gai(Castanopsis tonkinnesis) 11%, Dẻ lá đào (Lithocarpus sp) 8%, rồi đến cácloài trong họ Re (Lauraceae) chiếm 12%, các loài Đỗ quyên (Enkianthuspieris và Rhododendron) họ Ericaceae chiếm 11% và các loài trong họ Côm(Elaeocarpaceae) chiếm 5%.Các loài có tỷ lệ tổ thành từ 5% trở lên chiếm 79% tổng số cá thểtrong tổ thành.Kiểu thảm thực vật này cũng có 2 tầng:– Tầng trên (tầng cây ƣu thế sinh thái) gồm các loài cây thuộc họ Dẻ(Fagaceae), họ Re (Lauraceae), họ Côm (Elaeocarpaceae), họ Mộc lan(Mangnoliaceae).

16

– Tầng dƣới có các loài: Dung (Symplocos dubius), Chẹo (Engelhartiaroxburghiana), Cồng sữa (Ebenrhartia tonkinnesis), Nhựa ruồi (Ilex) và các loàitrong họ Đỗ quyên… mọc xen với tầng này có cả những cây con của tầng trên.– Tầng cây bụi ít loài trong họ Cam, quýt (Rutaceae), Cà phê (Rubiaceae)– Tầng cây cỏ gồm các loài dƣơng sỉ ở các chi Tectaria, Diplazium,Pteris, Asplenium, Polystichum, Plagiogyria, Bo strychium và một số loàiQuyển bá (Selaginella). Đặc biệt ở tầng dƣới tán có loài Sặt Ba Vì(Arundiaria baviensis) mọc theo khóm, có chiều cao 3 – 4m với độ tán che0,4, sặt phân bố khá đều dƣới tán rừng, những cây phụ sinh thân gỗ trong loàiSchefera, có rất nhiều Phong lan thuộc các chi Dendrobium, Cymbidium,Vanda, Orchis, Luisia. Ngoài ra có nhiều loài Dƣơng xỉ, loài rêu phụ sinh mọctrên cành, trên lá.Rừng thưa á nhiệt đớiQuần thể rừng này do hoạt động chặt chọn của con ngƣời từ xa xƣa đếnnay do đƣợc bảo vệ trong thời gian dài nhƣng tán rừng vẫn ở tình trạng bị phávỡ mất hẳn tính chất liên tục vốn có của nó độ tán che 0,3 – 0,4, ở nhữngkhoảng tán rừng bị phá vỡ thƣờng là những đám rừng, những vạt cây trong họphụ tre nứa (Bambusaceae) chủ yếu là Giang (Dendrocalamus). Kiểu thảmrừng này phân bố ở các sƣờn núi, dƣới các kiểu rừng nguyên sinh, nơi có địahình khá dốc 40 – 450, trên đất Feralit vàng nhạt trên núi trung bình, tầng đấtmỏng phát triển trên đá Poocphirit, tầng mùn dầy 15 – 20cm, đất chua Ph = 4 4,5. Tỷ lệ cá thể những loài cây ƣu thế cũng không rõ ràng, chủ yếu gồm cácloài thuộc họ sau: Trâm (Myrtaceae) chiếm 5%, Bời lời Ba Vì, Bời lời lá trònthuộc họ Lauraceae chiếm 5%, Sồi thuộc họ Fagaceae chiếm 4%, Cứt ngựa(Mimosaceae) chiếm 4%…* Kiểu rừng kín thường xanh hỗn hợp cây lá rộng, cây lá kim á nhiệtđới núi thấp.Đây là kiểu phụ miền thực vật thân thuộc với khu hệ bản địa Nam TrungHoa – Bắc Việt Nam và khu hệ di cƣ Hymalaya – Vân Nam – Quý Châu.17

18

Cập nhật thông tin chi tiết về Phú Quốc Phát Triển Du Lịch Sinh Thái / 2023 trên website Tuyensinhtdnceovn.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!