Xu Hướng 12/2022 # Nhập Cảnh – Vietcharmtour / 2023 # Top 13 View | Tuyensinhtdnceovn.edu.vn

Xu Hướng 12/2022 # Thông Tin Nhập Cảnh – Vietcharmtour / 2023 # Top 13 View

Bạn đang xem bài viết Nhập Cảnh – Vietcharmtour / 2023 được cập nhật mới nhất trên website Tuyensinhtdnceovn.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Visa (còn gọi là thị thực nhập cảnh) là một loại chứng nhận quan trọng do chính phủ một nước cấp cho người nước ngoài muốn đến nước họ. Thông thuờng visa được cấp bằng cách đóng vào sổ hộ chiếu. Trứơc đây do các nước chưa bình thường hóa quan hệ với VN, ViIệt Kiều về nước thường đựơc cấp một visa rời.

Tại Việt nam, visa nhập cảnh được cấp cho người nước ngoài có thể phân biệt các loại:

1. Visa du lịch – Tourist Visa : có giá trị 30 ngày kể từ ngày nhập cảnh, thường được cấp cho khách du lịch, được quyền nhập xuất cảnh một lần qua các cửa khẩu quốc tế. Có thể được gia hạn nếu có lý do chính đáng.

2. Visa thương mại – Business Visa: có giá trị từ 90 ngày đến 180 ngày kể từ ngày nhập cảnh, thường được cấp cho người nước ngoài đến kinh doanh hoặc tìm kiếm cơ hội đầu tư, được quyền nhập xuất cảnh nhiều lần qua các cửa khẩu quốc tế. Có thể được gia hạn nếu có lý do chính đáng.

3. Giấy phép tạm trú -Temporary Residence Permit có giá trị từ một năm kể từ ngày nhập cảnh, thường được cấp cho người nước ngoài đến làm việc thường xuyên hoặc đầu tư, được quyền nhập cảnh qua các cửa khẩu quốc tế. Có thể được gia hạn nếu có lý do chính đáng.

Giấy tờ cần thiết khi nhập cảnh – Người nước ngoài, người không quốc tịch, người Việt Nam mang hộ chiếu nước ngoài muốn nhập cảnh vào Việt Nam phải có:

Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế hộ chiếu;

Thị thực do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp, trừ trường hợp được miễn thị thực.

Giá trị của thị thực Việt Nam – Thị thực Việt Nam có giá trị nhập cảnh, xuất cảnh qua các cửa khẩu quốc tế của Việt Nam như sân bay quốc tế Nội Bài, Tân Sơn Nhất, Đà Nẵng…

Hình thức cấp thị thực – Thị thực được cấp ngay vào hộ chiếu của người nước ngoài. Tuy nhiên, thị thực có thể được cấp thành tờ rời kèm theo hộ chiếu trong các trường hợp sau:

Hộ chiếu đã hết trang cấp thị thực mà chưa kịp đổi hộ chiếu mới;

Hộ chiếu của nước chưa có quan hệ ngoại giao, lãnh sự với Việt Nam;

Vì lý do an ninh hoặc vì lý do ngoại giao.

Thời hạn thị thực Việt Nam – Thời hạn của thị thực Việt Nam bao gồm ba mức: 15 ngày, không quá 6 tháng và không quá 12 tháng. Thị thực có thể được sử dụng một lần hoặc nhiều lần. Thị thực một lần là thị thực có giá trị sử dụng cho một lần nhập cảnh. Thị thực nhiều lần là thị thực có giá trị sử dụng cho nhiều lần nhập cảnh hoặc xuất cảnh.

Thị thực không quá 12 tháng – Thị thực có giá trị không quá 12 tháng được cấp cho người nước ngoài được cơ quan, tổ chức, cá nhân mời vào Việt nam để:

Thực hiện các dự án đầu tư hoặc các hợp đồng ký kết với các cơ quan, tổ chức Việt Nam;

Làm việc tại các cơ quan đại diện ngoại giao và các cơ quan nước ngoài khác tại Việt Nam;

Thân nhân ruột thịt cùng đi với các đối tượng nói trên.

Thị thực không quá 6 tháng – Thị thực một lần hoặc nhiều lần có giá trị không quá 6 tháng được cấp cho người được cơ quan, tổ chức, cá nhân mời vào Việt Nam không thuộc đối tượng được cấp thị thực có thời hạn không quá 12 tháng như đề cập ở trên.

Thị thực có giá trị 15 ngày – Khi không có cơ quan, tổ chức, cá nhân ở Việt Nam mời, người xin nhập cảnh vào Việt Nam chỉ được cấp thị thực một lần có giá trị 15 ngày.

Gia hạn thị thực Việt Nam – Thị thực Việt Nam không được gia hạn. Do vậy, khi thị thực hết hạn, nếu người mang thị thực có nhu cầu tiếp tục nhập cảnh, xuất cảnh Việt Nam thì phải làm thủ tục xin cấp thị thực mới.

Xin cấp thị thực tại Bộ Ngoại giao – Cục Lãnh sự Bộ Ngoại giao sẽ xem xét và thông báo cho cơ quan ngoại giao, cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài cấp thị thực cho người nước ngoài được các cơ quan nhà nước Việt Nam, cơ quan ngoại giao, lãnh sự của nước ngoài ở Việt Nam, cơ quan nước ngoài hoặc tổ chức quốc tế ở Việt Nam mời. Trong trường hợp này, cơ quan mời phải làm thủ tục xin thị thực cho người nước ngoài được mời.

Xin cấp thị thực tại Sở Ngoại vụ – Sở Ngoại vụ thành phố Hồ Chí Minh được ủy quyền xem xét và thông báo cho cơ quan ngoại giao, cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài cấp thị thực cho người nước ngoài trong các trường hợp thuộc thẩm quyền của Cục Lãnh sự Bộ Ngoại giao.

Xin cấp thị thực tại Bộ Công an – Đối với các trường hợp khác, việc xin cấp thị thực sẽ được thực hiện tại Bộ Công an. Bộ Công an sẽ xem xét và thông báo cho cơ quan ngoại giao, cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài cấp thị thực cho đối tượng được mời. Tuy nhiên, trong trường hợp này, tổ chức, cá nhân mời phải làm thủ tục xin thị thực cho người nước ngoài được mời.

Cấp thị thực tại cơ quan ngoại giao – Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài cấp thị thực như sau:

Nếu người nước ngoài được cơ quan, tổ chức, cá nhân Việt Nam mời thì cơ quan, tổ chức, cá nhân mời sẽ làm thủ tục xin cấp thị thực tại một trong 3 cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam là Bộ Ngoại giao, Sở Ngoại vụ hoặc Bộ Công an. Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của Việt Nam sẽ căn cứ vào thông báo của cơ quan trong nước để cấp thị thực cho khách.

Nếu không được mời, thì người nước ngoài trực tiếp đến cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sụ của Việt Nam ở nước mình để xin cấp thị thực.

Cấp thị thực tại cửa khẩu quốc tế – Thị thực Việt Nam có thể được cấp cho người nước ngoài tại cửa khẩu quốc tế của Việt Nam trong những trường hợp sau:

Vào dự tang lễ thân nhân, thăm thân nhân đang bị ốm nặng

Xuất phát từ nước không có cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự của Việt Nam;

Vào du lịch theo chương trình do các doanh nghiệp lữ hành quốc tế của Việt Nam tổ chức.

Vào hỗ trợ kỹ thuật khẩn cấp cho công trình, dự án; cấp cứu người bị bệnh nặng, người bị tai nạn; cứu hộ thiên tải, dịch bệnh ở Việt Nam; và

Vì lý do khẩn cấp khác.

Thời hạn cấp thị thực – Theo các quy định hiện hành, đơn xin cấp thị thực sẽ được trả lời trong thời hạn không quá 5 ngày, kể từ ngày nhận được đơn. Trường hợp người nước ngoài xin thị thực ở cơ quan ngoại giao, cơ quan lãnh sự Việt Nam ở nước ngoài mà không được cơ quan, tổ chức, cá nhân ở Việt Nam mời thì thời hạn trên chỉ có 3 ngày.

Sửa đổi thị thực Việt Nam – Nếu thị thực bị sai sót do lỗi kỹ thuật, cơ quan ngoại giao, cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài sẽ sửa đổi ngay trong ngày làm việc. Nếu người nước ngoài yêu cầu sửa đổi loại thị thực, thời hạn thị thực hoặc mục đích nhập cảnh thì phải làm thủ tục như xin cấp thị thực mới.

Chuyển thị thực sang hộ chiếu mới – Người nước ngoài có thể xin chuyển thị thực còn giá trị sử dụng từ hộ chiếu cũ sang hộ chiếu mới. Cơ quan ngoại giao, cơ quan lãnh sự của Việt Nam ở nước ngoài cấp thị thực vào hộ chiếu mới với thời hạn, số lần nhập cảnh và ký hiệu thị thực như đã cấp ở hộ chiếu cũ. Việc chuyển thị thực sẽ được giải quyết trong thời hạn 2 ngày làm việc.

Trường hợp được miễn thị thực – Người nước ngoài được miễn thị thực nhập cảnh vào Việt Nam trong một số trường hợp sau:

Là công dân của nước đã ký với Việt Nam điều ước quốc tế trong đó có quy định miễn thị thực;

Là người có Thẻ thường trú tại Việt Nam;

Là người có Thẻ tạm trú còn giá trị sử dụng tại Việt Nam,

Quá cảnh qua Việt Nam

Lệ phí cấp thị thực Việt Nam – Theo các quy định hiện hành, lệ phí cấp thị thực có giá trị một lần là 45 đô-la Mỹ, lệ phí cấp thị thực có giá trị nhiều lần dưới 1 tháng là 65 đô la mỹ, lệ phí cấp thị thực có giá trị nhiều lần dưới 6 tháng là 95 đô-la Mỹ và lệ phí cấp thị thực có giá trị nhiều lần từ 6 tháng trở lên là 135 đô-la Mỹ.

Thị thực đối với trẻ em đi kèm – Trẻ em người nước ngoài dưới 14 tuổi đi kèm với người lớn thì không phải làm riêng thủ tục xin cấp thị thực mà khai báo kèm theo trong đơn xin cấp thị thực của người dẫn đi.

Thị thực của thân nhân đi kèm – Những người lớn trong gia đình đi kèm với người nước ngoài thì làm thủ tục xin cấp thị thực độc lập cho từng người, trừ các trường hợp được miễn thị thực.

Đối tượng được mời người nước ngoài – Theo pháp luật hiện hành, các đối tượng sau đây sẽ được phép mời người nước ngoài vào Việt Nam:

Cơ quan, tổ chức Việt Nam;

Cơ quan, tổ chức nước ngoài và tổ chức quốc tế đặt tại Việt Nam;

Công dân Việt Nam và người nước ngoài cư trú hợp pháp tại Việt Nam.

Tổ chức được mời người nước ngoài – Các tổ chức sau đây được phép mời người nước ngoài vào Việt Nam:

Doanh nghiệp được thành lập theo pháp luật Việt Nam;

Cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự nước ngoài;

Cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc;

Tổ chức quốc tế liên chính phủ đặt tại Việt Nam;

Chi nhánh các công ty nước ngoài;

Văn phòng đại diện tổ chức kinh tế, văn hóa và tổ chức chuyên môn khác của nước ngoài đặt tại Việt Nam;

Cơ quan, tổ chức khác được thành lập và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam.

Chứng minh tư cách pháp lý – Các doanh nghiệp, chi nhánh các công ty nước ngoài, văn phòng đại diện tổ chức kinh tế, văn hóa của nước ngoài đặt tại Việt Nam và một số tổ chức khác khi làm thủ tục xin thị thực mời người nước ngoài vào Việt Nam phải nộp hồ sơ chứng minh tư cách pháp lý của mình. Việc nộp hồ sơ trên chỉ cần thực hiện một lần.

Cá nhân mời người nước ngoài – Những người sau được mời người nước ngoài vào Việt Nam với mục đích thăm viếng:

Công dân Việt Nam thường trú ở trong nước;

Công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài đang tạm trú tại Việt Nam;

Người nước ngoài thường trú tại Việt Nam;

Người nước ngoài tạm trú tại Việt Nam từ 6 tháng trở lên.

Đơn xin cấp thị thực – Khi làm thủ tục mời người nước ngoài vào Việt Nam, đơn xin thị thực cho khách mời của công dân Việt Nam và người nước ngoài thường trú tại Việt Nam phải có xác nhận của ủy ban nhân dân phường, xã nơi cư trú.

Đơn của người nước ngoài tạm trú tại Việt Nam từ 6 tháng trở lên phải có xác nhận của cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc học tập.

Nhập cảnh với mục đích đặc biệt – Người nước ngoài vào Việt Nam với mục đích đặc biệt phải được sự đồng ý của các cơ quan có thẩm quyền. Cụ thể là: 

– Vào hoạt động tôn giáo phải được sự đồng ý của Ban Tôn giáo của Chính phủ;

– Vào hoạt động thông tin, báo chí phải được sự đồng ý của Bộ Ngoại giao và Bộ Văn hóa – Thông tin. Tuy nhiên, người nước ngoài vào Việt Nam hoạt động tôn giáo, dân tộc, thông tin báo chí sẽ không phải xin ý kiến của các cơ quan chức năng nếu nhập cảnh vào Việt Nam theo lời mời của các cơ quan nhà nước của Việt Nam, cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự nước ngoài, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, tổ chức quốc tế liên chính phủ đặt tại Việt Nam.

Trường hợp không được nhập cảnh – Người nước ngoài không được nhập cảnh vào Việt Nam nếu rơi vào một trong các trường hợp sau:

Không có hộ chiếu và/hoặc thị thực;

Giả mạo giấy tờ, cố ý khai sai sự thật khi làm thủ tục xin nhập cảnh;

Vì lý do phòng, chống dịch bệnh;

Vi phạm nghiêm trọng pháp luật Việt Nam trong lần nhập cảnh trước;

Vì lý do bảo vệ an ninh quốc gia và lý do đặc biệt khác theo quyết định của Bộ trưởng Bộ Công an.

Công dân Việt nam muốn nhập cảnh các nước phải liên hệ với văn phòng đại diện (Ðại Sứ Quán hoặc Tổng Lãnh Sự) của nước đó tại nơi gần nhất để xin visa nhập cảnh vào nước đó. Việc trước tiên là Bạn phải có hộ chiếu do chính phủ Việtnam cấp trước khi xin visa này.

Visa Nhập Cảnh Nhật Bản / 2023

 Visa Requirements for NON-Vietnamese Citizens: Please visit HERE            

  

Về thủ tục visa dành cho người Việt Nam

      Người Việt Nam có hộ chiếu phổ thông cần thiết phải xin visa vào Nhật Bản.       Đại sứ quán Nhật Bản tại Việt Nam quản lý địa bàn từ tỉnh Gia Lai, tỉnh Bình Định trở ra Bắc và tiếp nhận hồ sơ xin cấp visa của những người sinh sống trong khu vực này. Những người sinh sống trong khu vực từ Đắk Lắk, Phú Yên trở vào phía Nam xin vui lòng nộp hồ sơ xin visa ở Tổng Lãnh sự quán Nhật Bản tại Thành phố Hồ Chí Minh.   

1. Mở đầu

     (1) Thủ tục xin visa            a. Trình tự thủ tục từ lúc nộp xin visa đến lúc nhận thông báo kết quả                  [            □   Người xin visa phải là chính chủ và tiến hành xin visa tại cửa sổ visa của Đại sứ quán Nhật Bản. □ Visa có thể xin trước ngày nhập cảnh Nhật Bản là ba (03) tháng.            b.  (Loại visa, nội dung trên mặt visa, tiêu chuẩn cấp visa cơ bản)            c.             d.             e. Cửa sổ tiếp nhận và trả kết quả                    □ □   Kết quả xét duyệt visa về nguyên tắc sẽ được thông báo

sau 15 ngày làm việc tính từ ngày tiếp theo ngày thụ lý hồ sơ xin visa nếu xin trực tiếp tại cửa sổ của Đại sứ quán

,

và sau 10 ngày làm việc nếu xin qua các Đại lý ủy thác được chỉ định

□     Mục đích chuyến đi Hình thức nộp Cửa sổ tiếp nhận Thời gian xử lí hồ sơ tiêu chuẩn Lưu trú ngắn hạn Lưu trú dài hạn Lao động v.v. Nộp theo đoàn của công ty Cửa sổ visa của Đại sứ quán Đại lý ủy thác 15 ngày làm việc 10 ngày làm việc   Nộp theo cá nhân Chỉ được nộp qua Đại lý ủy thác 10 ngày làm việc    (2) Giấy tờ cần thiết             

Đại sứ quán khuyến khích xin visa nhiều lần đối với các trường hợp dự kiến sẽ đến Nhật Bản nhiều lần với mục đích “lưu trú ngắn hạn”

  (Trường hợp mục đích thương mại ngắn hạn-giao lưu học tập, tùy theo nguyện vọng của người xin visa mà có thể xin loại “visa nhiều lần phổ thông” hay “visa nhiều lần thương mại”)  

 (3) Đơn giản hóa giấy tờ xin visa              

2. Liên hệ giải đáp thắc mắc

       □          Hotline về visa nhập cảnh Nhật Bản (chỉ có tiếng Việt) Số điện thoại: +84 284 458 10 25 Từ thứ Hai đến thứ Sáu và từ sáng 8:30 đến chiều 5:15     □       Thông tin, các dịch vụ, visa tại Bộ ngoại giao Nhật Bản Số điện thoại: 03-5501-8431 (Điện thoại trong nước Nhật)

3. Cửa sổ lãnh sự

      (1) Ban Lãnh sự, Đại sứ quán Nhật Bản tại Việt Nam             Địa chỉ          : 27 Liễu Giai, quận Ba Đình, Hà Nội, Việt Nam             Điện thoại     : 024-3846-3000 (tổng đài)      Fax: 024-3846-3046             Email            :   Ngày làm việc Từ thứ Hai đến thứ Sáu Thời gian làm việc Nhận hồ sơ xin visa Sáng 8:30 ~ Sáng 11:30 Trả kết quả Chiều 1:30 ~ Chiều 4:45         (2) Đại lý ủy thác           

 【Chú ý】

1 Đại sứ quán Nhật Bản nghiêm khắc xử lý những trường hợp giả mạo hoặc hồ sơ không chính xác.  2 Hồ sơ xin visa không được nộp qua đường bưu điện, email hay Fax v.v. 3 Trừ trường hợp khẩn cấp mang tính nhân đạo, visa không được cấp sớm. 4 Đại sứ quán Nhật Bản không giải đáp thắc mắc cá nhân về tiến độ hay kết quả xét duyệt. 5 Đại sứ quán Nhật Bản từ chối công bố lý do cụ thể về việc quý khách đã xin visa nhưng không được cấp.  

(Hết)

a. Trình tự thủ tục từ lúc nộp xin visa đến lúc nhận thông báo kết quả Lưu trú ngắn hạn ] [ Lao động – Lưu trú dài hạn b.(Loại visa, nội dung trên mặt visa, tiêu chuẩn cấp visa cơ bản)c. Các mẫu giấy tờ trình nộp d. Lệ phí visa e. Cửa sổ tiếp nhận và trả kết quảĐịa chỉ : 27 Liễu Giai, quận Ba Đình, Hà Nội, Việt NamĐiện thoại : 024-3846-3000 (tổng đài) Fax: 024-3846-3046Email : ryouji32@ha.mofa.go.jp 1 Đại sứ quán Nhật Bản2 Hồ sơ xin visa3 Trừ trường hợp khẩn cấp mang tính nhân đạo,4 Đại sứ quán Nhật Bản không giải đáp thắc mắc cá nhân về tiến độ hay kết quả xét duyệt.5 Đại sứ quán Nhật Bản từ chối công bố lý do cụ thể về việc quý khách đã xin visa nhưng không được cấp.

Quy Định Nhập Cảnh Mexico / 2023

Một số đối tượng người được miễn thị thực đến đất nước Mexico được đất nước Mexico quy định như sau:

Bạn sẽ được miễn visa khi đáp ứng được những yêu cầu.

Khách mang các quốc tịch của quốc gia là thành viên của khối Schengen.

Khách có thẻ APEC được cấp bởi Mexico

Du khách có thẻ tiếp viên hàng không của hãng hàng không đang làm nhiệm vụ

Thông tin về việc miễn visa hoặc yêu cầu visa của bất kì quốc gia nào cũng có thể bị thay đổi mà không báo trước. Việc tiếp nhận sai thông tin thị thực có thể ảnh hưởng lớn đến chuyến đi của bạn. Việc của bạn cần chuẩn bị trước chuyến đi đó là cần tìm hiểu thật kĩ cho việc nhập cảnh của mình.

Ngoài các trường hợp trên, nếu bạn muốn đến với Mexico bạn cần phải có visa để có thể đủ những quy định nhập cảnh Mexico.

Những du khách đã có thị thực ở các nước Nhật Bản, Mỹ, Anh, Canada hoặc các nước liên minh châu Âu sẽ được miễn thị thực vào Mexico tối đa lên tới 6 tháng. Bên cạnh đó những du khách sở hữu thẻ APEC thì cũng được miễn thị thực vào Mexico.

+ Mức phí cấp visa du lịch Mexico: Bạn sẽ phải trả 36 USD cho một lần cấp thị thực cho một hồ sơ. Số tiền này không được hoàn lại trong trượt hợp bạn bị trượt visa do không đáp ứng được những quy định của nước sở tại đề ra. Việc cấp thị thực rất quan trọng dựa vào kết quả của buổi phỏng vấn của bộ lãnh sự quán.

+ Sau khi được cấp visa nếu du khách tới Mexico bằng đường hàng không và có thời gian lưu trú dưới 180 ngày thì được nước sở tại khuyến khích điền đầy đủ thông tin vào form FMM.

Việc chứng minh năng lực tài chính khi đến Mexico là một việc rất cần thiết. Cung cấp bản gốc và bản sao giấy tờ chứng minh công việc ổn định với mức thu nhập là 12.000 Pese Mexico tức là khoảng 15 triệu đồng (hoặc số tiền tương đương với bất cứ ngoại tệ nào) trong vòng 6 tháng trở lại đây và có việc làm ổn định tối thiểu là 1 năm.

Cung cấp bản gốc và bản sao các tài khoản ngân hàng hoặc giấy chứng nhận đầu tư với số dư trung bình hàng tháng tối thiểu là 40.000 Peso Mexico tức là khoảng 50 triệu đồng (hoặc số tiền tương đương với bất cứ ngoại tệ nào) trong vòng 6 tháng trở lại đây.

Trong trường hợp là sinh viên đại học thì cần xuất trình giấy tờ xác nhận là sinh viên cùng các giấy tờ chứng minh có khoản thu hoặc học bổng với mức trung bình tháng là 8.000 Peso Mexico tức là khoảng 10 triệu (hoặc số tiền tương đương với bất cứ ngoại tệ nào).

Thư mời khi xin visa đi du lịch Mexico

Trong trường hợp bạn cần xin visa đi Mexico để công tác thì bạn cần phải hoàn thành phần này.

Cần cung cấp bản gốc thư mời do một tổ chức hoặc một cơ quan nhà nước hay tư nhân đứng ra mời công dân nước ngoài tham gia vào hoạt động không được trả công tại bất cứ nơi nào trên lãnh thổ Mexico. Thư mời phải bao gồm đầy đủ các thông tin cần thiết sau:

-Họ tên đầy đủ, quốc tịch, số hộ chiếu của người xin visa.

-Tên công ty hoặc tên đăng ký kinh doanh của bên mời.

-Số đăng ký kinh doanh của bên mời.

-Địa chỉ đầy đủ và thông tin liên hệ của bên mời.

-Thông tin về các hoạt động mà người xin visa sẽ tham gia tại Mexico.

-Thời gian dự kiến hoạt động tại Mexico.

-Bản sao giấy tờ tùy thân của người ký thư mời.

Hướng Dẫn Thủ Tục Nhập Cảnh (Check / 2023

Fidiair xin chia sẻ với các bạn những thủ tục để check-in sân bay “đất nước cờ hoa USA” dành cho các bạn lần đầu tiên đặt chân lên đất Mỹ du học hay đi du lịch, cẩm nang chia sẻ để có một hành trình nhanh chóng và tiện lợi, giúp bạn thuận tiện vượt qua các cửa hải quan nghiêm ngặt nơi đây.

Cầm trên tay chiếc lần đầu tiên đi Mỹ ắt hẳn bạn sẽ rất hồi hộp và lo lắng nhưng nếu bạn biết trước và chuẩn bị đầy đủ thì không việc gì phải sợ khi làm thủ tục nhập cảnh tại sân bay Mỹ cả.

Chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ mang theo để làm thủ tục sân bay Mỹ

Nổi tiếng với an ninh và nghiêm ngặt là cửa khẩu nhập cảnh Hoa Kỳ và xin phép nhập cảnh vào Hoa Kỳ. Nên để không xảy ra sự cố đáng tiếc nào thì bạn nên chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ cần thiết những giấy tờ cơ bản cần có cho 1 chuyến du lịch Mỹ bao gồm:

Thị thực (visa) được dán trong hộ chiếu. Bạn phải giữ lại một bản photo hộ chiếu.

Bạn cần phải trình thẻ I-94 (đây là thẻ màu trắng mà bạn sẽ được nhận tại sân bay hoặc được tiếp viên hàng không phát trên máy bay) cho Cục nhập cảnh để được đóng dấu. Một phần của thẻ I-94 sẽ được đính kèm trong hộ chiếu của bạn và phần khác sẽ do cục nhập cảnh lưu giữ. Bạn nhớ là phải giữ thẻ I-94 một cách cẩn thận, vì thẻ này không thể thay thế khi mất.

Vé máy bay đi Mỹ

Hóa đơn đã đóng phí SEVIS (gọi tắt là SEVIS)

Bạn nên lưu ý là Visa không đảm bảo cho việc nhập cảnh vào Hoa Kỳ nhưng cho phép một công dân nước ngoài đến cửa khẩu nhập cảnh Hoa Kỳ và xin phép nhập cảnh vào Hoa Kỳ. Viên chức Bộ An ninh Nội địa, Cơ quan Hải quan và Biên phòng Hoa Kỳ (CBP) có quyền cho phép hoặc từ chối nhập cảnh vào Hoa Kỳ và quyết định thời gian khách có thể lưu trú. Tại cửa khẩu nhập cảnh, sau khi đã cho phép nhập cảnh vào Hoa Kỳ, nhân viên của Cơ quan Hải quan và Biên phòng sẽ quyết định thời gian lưu trú được phép.

Làm thủ tục nhập cảnh Check-in, khi viết tờ khai bạn nên chú ý.

Bạn cần phải trình thẻ I-94, đây là thẻ màu trắng mà bạn sẽ được nhận tại sân bay hoặc các tiếp viên hàng không sẽ phát cho hành khách trước khi hạ cánh đến sân bay đầu tiên ở Mỹ cho Cục nhập cảnh để được đóng dấu. Một phần của thẻ I-94 sẽ được đính kèm trong hộ chiếu của bạn và phần khác sẽ do cục nhập cảnh lưu giữ. Bạn nhớ là phải giữ thẻ I-94 một cách cẩn thận, vì thẻ này không thể thay thế khi mất.

Luôn hợp tác và trả lời tất tần tật các câu hỏi của nhân viên cục nhập cảnh Mỹ một cách rõ ràng và trung thực.

Luôn mang một chiếc bút bi theo mình để thuận tiện trong việc kê khai khi có quá đông hành khách cũng làm thủ tục nhập cảnh tại sân bay.

Nên điền thông tin chính xác và trung khớp với thông tin in trên hộ chiếu của bạn.

Nếu có mang theo tiền trên 10,000USD, thì trước khi qua máy soi hành lý sẽ được chỉ qua khu vực kế bên có nhân viên giúp đỡ khai giấy tờ về số tiền mang theo, chỗ này chờ cũng lâu nhưng họ không kiểm tra tiền của mình.

Xem các tin cùng chuyên đề

Cập nhật thông tin chi tiết về Nhập Cảnh – Vietcharmtour / 2023 trên website Tuyensinhtdnceovn.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!