Xu Hướng 11/2022 # Tiềm Năng Phát Triển Du Lịch Văn Hóa Của Bến Tre / 2023 # Top 11 View | Tuyensinhtdnceovn.edu.vn

Xu Hướng 11/2022 # Tiềm Năng Phát Triển Du Lịch Văn Hóa Của Bến Tre / 2023 # Top 11 View

Bạn đang xem bài viết Tiềm Năng Phát Triển Du Lịch Văn Hóa Của Bến Tre / 2023 được cập nhật mới nhất trên website Tuyensinhtdnceovn.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Du lịch là một trong những nhu cầu tất yếu của con người, của xã hội. Một khi xã hội phát triển thì nhu cầu này càng phong phú và đa dạng. Nhu cầu du lịch thực chất là nhu cầu văn hóa, bởi đó là nhu cầu tìm hiểu, thưởng thức những giá trị văn hóa nghệ thuật thông qua các laọi hình cụ thể như di tích lịch sử, lễ hội, phong tục tập quán, nghệ thuật ẩm thực,… và tìm hiểu những bản sắc văn hoá của một dân tộc, một địa phương, một quốc gia.

Bến Tre là một tỉnh thuộc đồng bằng sông Cửu Long, với hệ thống kênh rạch chằng chịt, hệ động thực vật phong phú, có không khí thoáng mát quanh năm và một môi trường sinh thái trong lành. Cùng với những di tích lịch sử, văn hóa và làn điệu dân ca được người dân Bến Tre sáng tạo ra trong quá trình khẩn hoang mở đất đã tạo ra, có thể nói tiềm năng phát triển du lịch văn hóa ở Bến Tre là rất lớn. Trước hết, phải xác định du khách là chủ thể du lịch, còn du lịch văn hóa xác định chủ thể du lịch chính là địa phương, tức là tài nguyên du lịch, ý thức và cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ du khách của địa phương đó. Như vậy, du lịch văn hóa tỉnh Bến Tre là tổ chức cho du khách tiếp cận với văn hóa Bến Tre giàu bản sắc, hiếu khách và an toàn.

Bến Tre được thiên nhiên ưu đãi rất nhiều so với các vùng lân cận, có bờ biển dài 65 km, có rừng ngập mặn, lắm sông nhiều rạch, cù lao, cồn bãi, nên bốn mùa khí hậu ôn hòa, mát mẻ, có những vườn cây ăn trái bốn mùa trĩu quả cùng với các sản phẩm từ dừa nổi tiếng trong và ngoài nước. Người dân Bến Tre đã tận dụng tất cả các thành phần của cây dừa như thân, cọng, vỏ, gáo dừa,… để làm ra nhiều sản phẩm thủ công mỹ nghệ độc đáo, được nhiều du khách ưa chuộng. Làng nghề này được tập trung nhiều ở Cồn Phụng (huyện Châu Thành) và Hưng Phong (huyện Giồng Trôm). Không chỉ về mặt tự nhiên phù hợp với du lịch khám phá sông nước, du lịch miệt vườn, chiêm ngưỡng và mua sắm những sản phẩm từ dừa về làm quà cho người thân, bạn bè,… du khách còn được hòa mình vào cuộc sống của người dân nơi đây, họ luôn được đón tiếp bởi sự nhiệt tình, thân thiện, và hiếu khách của người dân Bến Tre.

Nhắc đến Bến Tre, người ta nghĩ ngay đến cuộc Đồng Khởi thần kỳ năm 1960. Bến Tre là vùng đất gắn liền với tên tuổi nữ tướng Nguyễn Thị Định và “đội quân tóc dài” huyền thoại, là quê hương của liệt sĩ Trần Văn Ơn, của nhà thơ Lê Anh Xuân,… Bến Tre không chỉ mang danh là “quê hương Đồ Chiểu” mà còn là quê hương của nhiều danh nhân như nhà giáo Võ Trường Toản, tiến sĩ Phan Thanh Giản, nhà bác học Trương Vĩnh Ký, nhà báo Sương Nguyệt Anh,… Mảnh đất này còn đóng góp những nghệ sĩ tài năng cho đất nước, như Nghệ sĩ Nhân dân Lê Long Vân (Ba Vân) – người đã toàn tâm toàn ý dâng trọn cuộc đời cho sân khấu cải lương, nhà nghiên cứu mỹ thuật Nguyễn Phi Hoành, họa sĩ Lê Văn Đệ, kiến trúc sư Huỳnh Tấn Phát, nhà điêu khắc Diệp Minh Châu, một gương mặt lớn của nền nghệ thuật tạo hình Việt Nam và tên tuổi của ông đã được đã được giới thiệu trong Bách khoa toàn thư của châu Âu. Để vinh danh những người con ưu tú, người Bến Tre đời sau đã xây dựng rất nhiều di tích lịch sử có giá trị cấp quốc gia như Khu lăng mộ nhà thơ yêu nước Nguyễn Đình Chiểu, Khu Di tích lịch sử Đồng Khởi, Đền thờ Nữ tướng Nguyễn Thị Định, Tượng đài Đồng Khởi, đầu cầu tiếp nhận vũ khí Bắc Nam,… Đây thực sự là những điểm đến chứa đựng nhiều ý nghĩa về văn hóa và lịch sử.

Dân ca Bến Tre với rất nhiều điệu lý khác nhau, là một trong những cái nôi của dân ca Nam Bộ. Những làn điệu dân ca ở Bến Tre mang đậm sắc thái vùng sông nước miền Tây, có đủ các làn điệu hát ru, hò, vè, lý, hát sắc bùa, cải lương,… Nơi đây còn có kho tàng văn học dân gian với những chuyện cổ, thơ ca, câu đố; những câu chuyện nổi tiếng từ thời khẩn hoang, thời nhà Nguyễn và những giai thoại về danh xưng “ông già Ba Tri”.

Đình làng và nhà cổ ở Bến Tre cũng là nơi để du khách đến tham quan. Khác với đình Bắc Bộ, đình Bình Hòa (huyện Giồng Trôm), đình Phú Lễ (huyện Ba Tri) không chỉ là nơi thờ tự, mà còn là chứng tích tố cáo Ngô Đình Diệm lê máy chém khắp miền Nam. Đình Phú Tự (TP.Bến Tre) với cây bạch mai cổ thụ độc nhất vô nhị, trên 300 năm tuổi vẫn còn xanh tốt. Bến Tre còn có ngôi nhà cổ ở xã Đại Điền (huyện Thạnh Phú) có niên đại trên 100 năm, xây cất theo kiểu hình chữ nhất, trang trí bằng hoa văn chạm trổ khéo léo bởi những bàn tay nghệ nhân điêu luyện. Có đến đây mới thấy hết giá trị nghệ thuật và văn hóa của ông cha ta để lại.

Bên cạnh đó, lễ hội ở Bến Tre có nhiều nét độc đáo, cũng là điểm nhấn thu hút khách du lịch đến tham gia. Ở vùng ven biển, có lễ hội Nghinh Ông thu hút hàng ngàn người đến xem hàng năm, đặc biệt vào các ngày 15, 16/6 âm lịch là lễ cúng Ông ở xã Bình Thắng (huyện Bình Đại). Bến Tre có Ngày Hội trái cây ngon an toàn và sản phẩm nông nghiệp vào dịp Mùng 5 tháng 5 âm lịch, Lễ hội Dừa vào tháng 1 hàng năm. Ngoài ra còn các lễ hội tôn giáo như Hội Tôn Cổ Tự ở Quới Sơn (huyện Châu Thành), lễ cúng đình, và lễ hội truyền thống văn hóa được tổ chức vào dịp kỷ niệm ngày sinh của nhà thơ yêu nước Nguyễn Đình Chiểu (ngày 1/7) tại xã An Đức, huyện Ba Tri, Lễ truyền thống cách mạng kỷ niệm Ngày Bến Tre Đồng Khởi ngày 17/1 tại xã Định Thủy, huyện Mỏ Cày.

Du lịch văn hóa là quá trình tổ chức và quản lý hoạt động du lịch với mục đích tạo ra những sản phẩm du lịch, những hình thức hoạt động được xác định và tăng cường các sức hấp dẫn du khách bằng các đặc sản văn hóa của địa phương, của các cộng đồng cư dân tại chỗ. Chính những di sản văn hóa – lịch sử, những phong tục tập quán, nghệ thuật truyền thống cùng môi trường văn hóa và cách ứng xử của cộng đồng là một phần quan trọng của sản phẩm du lịch và được nhìn nhận là tài nguyên du lịch có giá trị bên cạnh những tài nguyên du lịch khác. Bến Tre có rất nhiều lợi thế về du lịch văn hóa, và tỉnh Bến Tre đang có những định hướng nhằm đưa ngành công nghiệp không khói này trở thành một trong những ngành kinh tế trọng điểm của tỉnh. (dulichvn.org.vn)

Tiềm Năng Và Định Hướng Phát Triển Du Lịch Tỉnh Bến Tre / 2023

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN BỘ MÔN LỊCH SỬ – ĐỊA LÝ – DU LỊCH

LÊ THỊ KIM NGÂN

TIỀM NĂNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH BẾN TRE

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH DU LỊCH

Cần Thơ, tháng 11 năm 2012

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN BỘ MÔN LỊCH SỬ – ĐỊA LÝ – DU LỊCH

LÊ THỊ KIM NGÂN MSSV: 6096161

TIỀM NĂNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH BẾN TRE

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH DU LỊCH

Người hướng dẫn: TIẾN SĨ ĐÀO NGỌC CẢNH

Cần Thơ, tháng 11 năm 2012

LỜI CẢM ƠN Lời đầu tiên em xin chân thành cảm ơn thầy Đào Ngọc Cảnh đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ em tận tình trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn. Em xin cảm ơn Ban giám hiệu, các thầy cô Khoa Khoa học xã hội và nhân văn trường Đại học Cần Thơ đã tạo điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình nghiên cứu đề tài. Bên cạnh đó, em cũng xin trân trọng cảm ơn các cơ quan của tỉnh Bến Tre: Sở văn hóa thể thao và du lịch Bến Tre, Trung tâm xúc tiến thương mại và du lịch tỉnh Bến Tre, cục thống kê tỉnh Bến Tre… đã cung cấp nguồn tư liệu quý báu giúp em hoàn thành luận văn này. Cuối cùng em xin gởi lời cảm ơn đến gia đình, người thân, bạn bè đã giúp đỡ và là động lực tinh thần giúp em hoàn thành tốt luận văn. Cần Thơ năm 2012 Tác giả Lê Thị Kim Ngân

MỤC LỤC MỞ ĐẦU ………………………………………………………… Error! Bookmark not defined. 1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI…………………………………… Error! Bookmark not defined. 2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ……………………………………………………………………….. 1 3. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU …………………………………………………………………….. 1 4. THỰC TRẠNG NGHIÊN CỨU……………………….. Error! Bookmark not defined. 5. QUAN ĐIỂM NGHIÊN CỨU…………………………………………………………………….. 2 6. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU………………………………………………………………… 3 PHẦN NỘI DUNG ………………………………………………………………………………………. 4 CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN ……………………………………………………………………… 4 1.1. DU LỊCH ……………………………………………………………………………………………… 4 1.1.1.Khái niệm……………………………………………………………………………………………. 4 1.1.2. Sản phẩm, các loại hình du lịch ……………………………………………………………… 4 1.3.1 Chức năng của du lịch …………………………………………………………………………… 6 1.2. TÀI NGUYÊN DU LỊCH……………………………………………………………………….. 7 1.2.1. Khái niệm và đặc điểm TNDL……………………………………………………………….. 7 1.2.2. Vai trò của TNDL………………………………………………………………………………… 8 1.2.3. Các loại TNDL ……………………………………………………………………………………. 8 1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH………………………………………………. Error! Bookmark not defined. CHƯƠNG 2: TIỀM NĂNG VÀ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH BẾN TRE…………………………………………………………………………………………. 13 2.1. KHÁI QUÁT TỈNH BẾN TRE ………………………………………………………………. 13 2.1.1. Vị trí địa lí ………………………………………………………………………………………… 13 2.1.2. Đặc điểm tự nhiên ……………………………………………………………………………… 13 2.1.3. Hành chính ……………………………………………………………………………………….. 14 2.1.4. Kinh tế – xã hội………………………………………………………………………………….. 14

2.2. TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH BẾN TRE. ………………………….. 16 2.2.1. TNDL tự nhiên ………………………………………………………………………………….. 16 2.2.2. TNDL nhân văn………………………………………… Error! Bookmark not defined. 2.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến du lịch………………………………………………………… 45 2.4. Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch ở cụm di tíchError! Bookmark not defined. 2.3. HIỆN TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH BẾN TRE …………………………. 48 2.3.1. Hiện trạng khách ………………………………………………………………………………. 49 2.3.2. Các loại hình du lịch đang hoạt động …………………………………………………….. 50 2.3.3. Địa bàn phát triển du lịch ……………………………………………………………………. 52 2.3.4. Doanh nghiệp, cơ sở kinh doanh du lịch ……………………………………………….. 57 2.3.5. Cơ sở phục vụ du lịch …………………………………………………………………………. 58 2.3.6. Hiện trạng nguồn nhân lực…………………………………………………………………… 60 2.3.7. Doanh thu…………………………………………………………………………………………. 61 2.4. ĐÁNH GIÁ CHUNG …………………………………… Error! Bookmark not defined. CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH BẾN TRE………………………………………………………………………………………………….. 64 3.1. CƠ SỞ XÂY DỰNG ĐỊNH HƯỚNG ……………………………………………………… 64 3.1.1. Dự báo tình hình phát triển du lịch………………………………………………………… 64 3.1.2. Quan điểm và mục tiêu phát triển du lịch đến năm 2015…………………………… 65 3.2. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH BẾN TRE ………………………… 66 3.2.1. Định hướng chung …………………………………………………………………………….. 66 3.2.2. Định hướng thị trường khách ………………………………………………………………. 67 3.2.3. Định hướng loại hình và sản phẩm du lịch …………………………………………….. 67 3.2.4. Định hướng địa bàn phát triển du lịch ……………………………………………………………. 68 3.3. GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH BẾN TRE……………………………… 68

3.3.1. Đa dạng hóa các loại hình và sản phẩm du lịch ………………………………………. 68 3.3.2. Phát triển doanh nghiệp và cơ sở kinh doanh du lịch ……………………………….. 69 3.3.3. Phát triển kết cấu hạ tầng du lịch ………………………………………………………….. 70 3.3.4. Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực ………………………………………………………. 71 3.3.5. Phát triển du lịch kết hợp bảo vệ môi trường, bảo tồn TNDL ……………………. 71 3.3.6. Tăng cường xúc tiến, quảng bá ……………………………………………………………. 72 3.3.7. Tăng cường quản lý an ninh trật tự ………………………………………………………. 73 3.3.8. Kêu gọi đầu tư ………………………………………………………………………………….. 73 3.3.9. Tăng cường quản lý Nhà nước …………………………………………………………….. 73 KẾT LUẬN………………………………………………………………………………………………. 75 1. KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC …………………………………………………………………………… 75 2. Ý KIẾN ĐỀ XUẤT CỦA BẢN THÂN ……………… Error! Bookmark not defined. 3. HƯỚNG NGHIÊN CỨU TIẾP THEO ………………. Error! Bookmark not defined. TÀI LIỆU THAM KHẢO ……………………………………………………………………………. 78 PHỤ LỤC …………………………………………………………………………………………………. 79

MỞ ĐẦU 1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI ĐBSCL là khu vực có tiềm năng về du lịch, độc đáo, không giống với vùng miền nào của cả nước. Nơi đây, cảnh quan sinh thái đặc trưng là đồng bằng và biển đảo, một vùng sông nước hữu tình và quyến rũ, cây trái bốn mùa trĩu quả, môi trường trong lành, tài nguyên thiên nhiên phong phú kết hợp với tinh hoa văn hóa, lịch sử của cộng đồng 4 dân tộc anh em: Kinh, Hoa, Khmer, Chăm; với nhiều lễ hội dân gian truyền thống mang bản sắc văn hóa độc đáo và “tính cách con người Phương Nam” luôn thể hiện sự “hiền hòa, hiếu khách, phóng khoáng và hòa hiệp” là những sản du lịch thật sự thú vị. Trong số các tỉnh của ĐBSCL, hoạt động du lịch đang phát triển khá đặc sắc và được nhiều người quan tâm đó là Bến Tre với rừng dừa màu xanh đam mê cho trái xum xuê và nhiều sản phẩm từ dừa; vườn cây ăn trái Cái Mơn, làng nghề ươm cây giống và cây kiểng Chợ Lách, khu du lịch sinh thái Cồn Phụng; những xóm thôn ấm áp bên các dòng kênh dài như vô tận,… hòa quyện với một không gian sông nước ngút ngàn, thơ mộng… cuốn hút và hấp dẫn du khách, đặc biệt là du khách nước ngoài. Trong những năm gần đây, hoạt động du lịch cũng được tỉnh quan tâm và đầu tư hơn trước, địa bàn du lịch được khai thác và mở rộng hơn… Tuy nhiên, Bến Tre chưa khai thác triệt để tiềm năng du lịch của tỉnh, chưa có sự quy hoạch du lịch hợp lý nên ngành du lịch chưa thực sự là thế mạnh của tỉnh và hoạt động du lịch chưa mang lại hiệu quả kinh tế cao. Mặt khác tôi tự hào là một người con của Bến Tre, là sinh viên ngành du lịch của trường Đại học Cần Thơ, tôi muốn giới thiệu đến tất cả mọi người trên đất nước vẻ đẹp của quê hương cũng như với bạn bè trên khắp năm châu và góp phần làm giàu thêm cho đất nước. Tất cả chính là những lý do để tôi chọn đề tài ” TIỀM NĂNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH BẾN TRE”. 2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU Mục tiêu của đề tài là nghiên cứu, phân tích, đánh giá tiềm năng và hiện trạng phát triển du lịch của tỉnh Bến Tre. Qua đó đề ra các định hướng và giải pháp phát triển du lịch Bến Tre trong tương lai, đưa du lịch trở thành một trong những ngành kinh tế quan trọng trong cơ cấu kinh tế của tỉnh nhà. 3. ĐỐI TƯỢNG PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3.1. Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động du lịch tỉnh Bến Tre: tiềm năng để phát triển du lịch (tài nguyên tự nhiên, tài nguyên nhân văn, các yếu tố ảnh hưởng,..), hiện trạng và định hướng phát triển du lịch của tỉnh Bến Tre… 3.2. Phạm vi nghiên cứu: Về nội dung, tập trung nghiên cứu những tiềm năng, hiện trạng và định hướng trong hoạt động du lịch. Về địa bàn: tỉnh Bến Tre và một số tỉnh lân cận trong vùng

đồng bằng sông Cửu Long, tập trung đi sâu vào một số địa bàn có hoạt động du lịch nổi bật. Về thời gian, chủ yếu tập trung nghiên cứu trong những năm gần đây (2005 đến nay). 4. THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU Tiềm năng du lịch Bến Tre đã được nói đến trên những lý luận Tổng quan du lịch, Tài nguyên môi trường du lịch, Non nước Việt Nam… Từ những tìm hiểu về tiềm năng du lịch trên địa bàn cả nước đến đồng bằng sông Cửu Long, và Bến Tre nổi bật lên là một tỉnh ven biển với tiềm năng du lịch đầy hấp dẫn. Đề tài này lại được nói đến trong các công trình, đề án phát triển du lịch của tỉnh trong những năm gần đây. Nhiều sách báo, tài liệu, website giới thiệu về du lịch của tỉnh: Di tích lịch sử văn hóa Bến Tre, Non nước Việt Nam, sổ tay hướng dẫn du lịch đồng bằng sông Cửu Long, đề án phát triển du lịch đồng bằng sông Cửu Long, các luận văn về du lịch Bến Tre hay những website: đienandulich.biz, chúng tôi bentretourist.vn…. Tuy nhiên, Bến Tre của hôm nay ngày càng đổi mới, du lịch có nhiều bước tiến: lượng khách tăng, quy mô tổ chức du lịch được cải thiện, địa bàn du lịch được nâng cấp và mở rộng… Bên cạnh đó vẫn còn những vấn đề thiếu sót về khai thác tiềm năng du lịch, các vấn đề về quản lý xúc tiến du lịch cần được bàn luận thêm. 5. QUAN ĐIỂM NGHIÊN CỨU 5.1. Quan điểm hệ thống Là một quan điểm mà các nhà nghiên cứu nói chung và các nhà nghiên cứu du lịch nói riêng khi nghiên cứu bất kì vấn đề cụ thể nào đó cần đặt nó trong vị trí tương quan với các vấn đề khác. Theo quan điểm này, du lịch tỉnh Bến Tre được xem như một hệ thống được cấu thành bởi nhiều phân hệ khác nhau: tổng thể tự nhiên, lịch sử, văn hóa, ẩm thực, công trình; khách du lịch; hiện trạng phát triển… Ưu điểm của quan điểm này là giúp cho các nhà nghiên cứu luôn nhìn nhận vấn đề trong mối quan hệ đa phương, tránh được những thiếu sót đáng tiếc khi nghiên cứu. 5.2. Quan điểm tổng hợp Cùng với quan điểm hệ thống, quan điểm tổng hợp là một trong những quan điểm quan trọng trong nghiên cứu du lịch. Quan điểm này giúp người nghiên cứu đặt các vấn đề nghiên cứu cụ thể của mình trong mối liên hệ với các ngành khác. Điều này còn được sử dụng triệt để hơn nữa khi nghiên cứu về du lịch của một tỉnh. Do đặc điểm của du lịch phải gắn chặt các tài nguyên du lịch (tự nhiên và nhân văn) trong tiềm năng du lịch, đi liền với hiện trạng phát triển của toàn tỉnh, luôn có mối tương quan và tác động chi phối lẫn nhau trong tổng thể du lịch của tỉnh. Ưu điểm của quan điểm này là giúp người nghiên cứu có cái nhìn và giải quyết vấn đề một cách khách quan và đúng đắn. 5.3. Quan điểm lịch sử và dự báo

Chương 1

1.1.2.2 Các loại hình du lịch

– Nếu xét theo mục đích đi du lịch của du khách thì có thể phân thành một số loại hình du lịch sau đây: + Du lịch tham quan: nhằm thõa mãn nhu cầu đi xem phong cảnh đẹp, hưởng niềm vui được hiểu biết về đất nước, con người, sản vật tại nơi tham quan. Du lịch tham quan có thể kèm theo giải trí. + Du lịch nghỉ ngơi (giải trí): nhằm thay đổi môi trường, thoát khỏi công việc hằng ngày để giải phóng cơ thể cho đầu óc thảnh thơi. Nghỉ ngơi có thể kèm theo tham quan nhưng không di chuyển nhiều, cũng có thể kèm theo giải trí. + Du lịch chữa bệnh: đi du lịch nhằm chữa bệnh gắn với các cơ sở chữa bệnh hoặc có điều kiện phục hồi sức khỏe (nguồn nước khoáng, khí hậu, khung cảnh thiên nhiên…). + Du lịch thể thao: có nhiều loại hình thể thao trong hoạt động du lịch như săn bắn, leo núi, bơi thuyền, lướt ván, chơi golf. Người ta còn chia thành 2 loại là du lịch thể thao chủ động (tham gia vào các hoạt động thể thao) và du lịch thể thao bị động (đi xem thi đấu, trình diễn thể thao). + Du lịch công vụ: loại hình du lịch này ngày càng phổ biến. Đây là sự kết hợp giữa du lịch với công việc như đàm phán, giao dịch, tìm hiểu thị trường, nghiên cứu cơ hội đầu tư, dự hội nghị. + Du lịch tôn giáo: là loại hình du lịch lâu đời. Khách du lịch thực hiện các chuyến du lịch để hành lễ. + Du lịch thăm hỏi: du lịch để thăm người thân, bạn bè, dự lễ cưới,… Hiện nay loại hình du lịch này khá phát triển, đặc biệt là dòng khách Việt kiều về nước rất đông. – Nếu xét theo phạm vi lãnh thổ thì có 2 loại hình là + Du lịch quốc tế + Du lịch nội địa – Theo địa bàn du lịch: + Du lịch biển + Du lịch núi + Du lịch nông thôn + Du lịch đô thị – Ngoài ra còn có các loại hình du lịch khác theo sự phân chia phương tiện đi du lịch, thời gian đi du lịch, thị trường du lịch, tính chất của hoạt động du lịch, đặc tính tinh thần của khách…

1.1.3. Chức năng của du lịch 1.1.3.1 Chức năng kinh tế:

hội cho việc khám và chữa bệnh, nâng cao số ngày làm việc và năng suất lao động xã hội. Du lịch là yếu tố làm tăng cường giao lưu, mở rộng quan hệ xã hội, tăng thêm tình hữu nghị đoàn kết giữa các dân tộc, quốc gia… Bên cạnh đó, du lịch còn giúp tuyên truyền và thực hiện đường lối, chính sách đối ngoại của Đảng và Nhà nước. Du lịch cũng góp phần giáo dục lòng yêu nước, ý thức giữ gìn và phát huy truyền thống của dân tộc. Mặt khác, du lịch còn là nhân tố rất quan trọng góp phần củng cố hòa bình thế giới. Tuy nhiên, du lịch cũng có những mặt tiêu cực như: làm tăng sự phân hóa giàu nghèo, gây ra mâu thuẫn giữa các tầng lớp xã hội; hình thành tâm lý chạy theo đồng tiền; phát sinh các tệ nạn xã hội; xâm nhập lối sống lai căng, tư tưởng vọng ngoại làm xói mòn truyền thống văn hóa dân tộc; bị lợi dụng để hoạt đọng tình báo, tuyên truyền, kích động gây bạo loạn… 1.2. TÀI NGUYÊN DU LỊCH 1.2.1. Khái niệm và đặc điểm của TNDL 1.2.1.1 Khái niệm Theo Pháp lệnh du lịch Việt Nam (1999): “TNDL là cảnh quan tự nhiên, di tích lịch sử, di tích cách mạng, giá trị nhân văn, công trình lao động sáng tạo của con người có thể sử dụng nhằm thõa mãn nhu cầu du lịch, là yếu tố cơ bản để hình thành các điểm du lịch, khu du lịch nhằm tạo ra sự hấp dẫn du lịch”. Theo Luật du lịch Việt Nam (2005): “TNDL là cảnh quan tự nhiên, yếu tố tự nhiên, di tích lịch sử – văn hóa, công trình lao động sáng tạo của con người và các giá trị nhân văn khác có thể được sử dụng nhằm đáp ứng nhu cầu du lịch, là yếu tố cơ bản để hình thành các khu du lịch, điểm du lịch, tuyến du lịch, đô thị du lịch”. Như vậy, có thể hiểu rằng: TNDL là những yếu tố tự nhiên hoặc nhân tạo có khả năng khai thác và sử dụng để thõa mãn nhu cầu du lịch. Du lịch là một trong những ngành có sự định hướng tài nguyên rõ rệt. TNDL ảnh hưởng trực tiếp đến tổ chức lảnh thổ của ngành, việc hình thành, chuyên môn hóa các vùng du lịch và hiệu quả kinh tế của hoạt động dịch vụ. 1.2.1.2 Đặc điểm – Khối lượng các nguồn tài nguyên và diện tích phân bổ của chúng là cơ sở cần thiết để xác định khả năng khai thác và tiềm năng hệ thống lãnh thổ du lịch. – Thời gian có thể khai thác xác định tính mùa của du lịch, nhịp điệu dòng du lịch. – Tính bất biến về mặt lãnh thổ của đa số các loại TNDL tạo nên lực hút cơ sở hạ tầng và dòng du lịch tới nơi tập trung các loại tài nguyên đó. – Vốn đầu tư tương đối thấp và giá thành chi phí sản xuất không cao cho phép xây dựng một cách nhanh chóng cơ sở hạ tầng và mang lại hiệu quả kinh tế – xã hội cũng như khả năng sử dụng độc lập từng loại tài nguyên.

– Khả năng sử dụng nhiều lần TNDL nếu tuân theo các quy định về sử dụng tài nguyên một cách hợp lý, thực hiện các biện pháp cần thiết để bảo vệ chúng. 1.2.2. Vai trò của TNDL TNDl là một trong những yếu tố cơ sở để tạo nên vùng du lịch. Số lượng tài nguyên vốn có, chất lượng của chúng và mức độ kết hợp các loại tài nguyên trên lãnh thổ có ý nghĩa đặc biệt trong việc hình thành và phát triển du lịch của một vùng hoặc một quốc gia. Một lãnh thổ nào đó có nhiều TNDL các loại với chất lượng cao, có sức hấp dẫn khách du lịch lớn và mức độ kết hợp các loại tài nguyên phong phú thì sức thu hút du khách càng mạnh. 1.2.3. Các loại TNDL 1.2.3.1 TNDL tự nhiên – Địa hình Địa hình là những đặc điểm bên ngoài của bề mặt đất. Địa hình biểu thị bằng các yếu tố: độ cao, độ dốc, trạng thái,… Người ta thường chia tổng quát địa hình thành 3 dạng: miền núi, đồng bằng, biển và bờ biển. Địa hình miền núi thường rất đa dạng và có nhiều khả năng thu hút du khách. Có rất nhiều loại hình du lịch ở miền núi: du lịch thám hiểm, du lịch sinh thái, du lịch săn bắn, leo núi, du lịch mạo hiểm,… Địa hình miền núi thường có rừng thác nước, hang động,… Vì vậy miền núi có nhiều hướng phát triển du lịch. Tuy nhiên hạn chế ở đây là hệ thống giao thông khó khăn, cơ sở hạ tầng kém phát triển. Địa hình biển và bờ biển có khả năng khai thác du lịch khá thuận lợi, nhất là du lịch biển: tắm biển, nghỉ biển, du thuyền ra đảo, lặn biển và các loại hình du lịch thể thao. Ngoài ra, biển có nhiều hải đảo nên khả năng khai thác du lịch rất đa dạng. Địa hình đồng bằng thường đơn điệu nên ít có khả năng trực tiếp phát triển du lịch. Tuy nhiên, vùng đồng bằng là nơi cư dân tập trung sinh sống nên cũng có khả năng khai thác du lịch (du lịch sinh thái, du lịch văn hóa miệt vườn). Ngoài các dạng địa hình chính còn có các kiểu địa hình đặc biệt có giá trị du lịch lớn: địa hình Karsto. Địa hình này là kiểu địa hình được tạo thành do sự lưu thông của nước trong các đá dễ hòa tan. Các kiểu Karst có thể được tạo thành từ sự hòa tan của nước trên mặt cũng như nước ngầm. Một trong những kiểu Karsto được quan tâm nhất là hang động Karsto (động Phong Nha ở Việt Nam là một trong những kỳ quan thế giới). Bên cạnh đó, kiểu Karsto ngập nước cũng là nguồn tài nguyên du lịch đặc sắc (vịnh Hạ Long ở Việt Nam)

– Khí hậu Khí hậu có ảnh hưởng nhiều mặt đến đời sống con người. Trước hết, trạng thái của cơ thể con người gắn liền với các chỉ số sinh khí hậu, nhất là nhiệt độ và độ ẩm.

nhiên… gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của con người. Từ mặt trái đó, nghỉ ngơi giải trí trở thành một trong những nhu cầu cần thiết được của người dân thành phố. 1.3.7. Điều kiện sống Điều kiện sống của nhân dân là nhân tố quan trọng để phát triển du lịch. Nó được hình thành nhờ việc tăng thu nhập thực tế và cải thiện điều kiện sinh hoạt, nâng cao khẩu phần ăn uống, phát triển đầy đủ mạng lưới y tế, văn hóa, giáo dục… Du lịch chỉ có thể phát triển khi mức sống của con người đạt tới trình độ nhất định. Nhìn chung, ở những nước kinh tế, có mức thu nhập cao tính bình quân theo đầu người, nhu cầu và hoạt động du lịch trên thực tế phát triển mạnh mẽ nhất. 1.3.8. Các nhân tố chính trị Là điều kiện đặc biệt quan trọng có tác dụng thúc đẩy hoặc kìm hãm sự phát triển du lịch trong nước và quốc tế. Không phải ngẫu nhiên mà năm 1967 được chọn là năm du lịch quốc tế với khẩu hiệu: “du lịch là giấy thông hành của hòa bình”. Du lịch chỉ có thể xuất hiện và phát triển trong môi trường hòa bình và quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc. Ngược lại, chiến tranh ngăn cản các hoạt động du lịch, làm mất an ninh, đi lại khó khăn, làm tổn thất môi trường tự nhiên…

Chương 2 TIỀM NĂNG VÀ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH TỈNH BẾN TRE 2.1. KHÁI QUÁT TỈNH BẾN TRE 2.1.1. Vị trí địa lí

Nhìn trên bản đồ, tỉnh Bến Tre có hình rẻ quạt, mà đầu nhọn nằm ở thượng nguồn, các nhánh sông lớn giống như nan quạt xòe rộng ra ở phía đông. Diện tích tự nhiên của tỉnh có 2.315,01 km2, phía bắc giáp tỉnh Tiền Giang, có ranh giới chung là sông Tiền, phía tây và nam giáp tỉnh Vĩnh Long và tỉnh Trà Vinh, có ranh giới chung là sông Cổ Chiên, phía đông giáp biển Đông với chiều dài bờ biển 65 km. Bốn con sông lớn: Tiền Giang, Ba Lai, Hàm Luông, Cổ Chiên bao bọc và chia Bến Tre thành ba phần: cù lao An Hóa, cù lao Bảo và cù lao Minh phù sa màu mỡ, cây trái sum suê…    

Điểm cực Nam nằm trên vĩ độ 9o48′ Bắc. Điểm cực Bắc nằm trên vĩ độ 10o20′ Bắc. Điểm cực Đông nằm trên kinh độ 106o48′ Đông. Điểm cực Tây nằm trên kinh độ 105o57′ Đông

2.1.2. Đặc điểm tự nhiên Bến Tre là tỉnh có nguồn tài nguyên đất phong phú, với nhiều loại đất như: đất cát, đất phù sa, đất phèn, đất mặn. Hơn 20 năm qua, bằng những nổ lực của mình, nhân dân Bến Tre cũng như cả vùng đồng bằng Nam Bộ đã tiến hành nhiều công trình tháu chua rửa mặn, cải tạo đất đai nhằm khai thác và sử dụng nguồn tài nguyên này có hiệu quả hơn. Về khí hậu, tỉnh Bến Tre nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa cận xích đạo, với hai mùa rõ rệt. Với vị trí nằm tiếp giáp biển Đông, nhưng Bến Tre ít chịu ảnh hưởng của bão lũ, khí hậu ôn hòa, mát mẻ quanh năm… Đây là điều kiện thuận lợi cho việc đầu tư, sản xuất, kinh doanh và du lịch của tỉnh. Bến Tre có 4 con sông lớn chảy qua là: Mỹ Tho, Ba Lai, Hàm Luông và Cổ Chiên. Những con sông này giữ một vai trò quan trọng trong đời sống kinh tế, văn hóa của nhân dân trong tỉnh như: cung cấp nước ngọt cho sinh hoạt và nông nghiệp, góp phần làm tươi đẹp cảnh quan, điều hòa khí hậu. Hệ thống sông, rạch trong tỉnh còn là điều kiện thuận lợi cho Bến Tre phát triển mạng lưới giao thông đường thủy và thủy lợi. Nằm ở giữa môi trường sông và biển, chịu ảnh hưởng của khí hậu gió mùa nhiệt đới nên cảnh quan tự nhiên của Bến Tre mang đặc trưng của miền địa lý động vật, thực vật miền Tây Nam Bộ. Là tỉnh có 3 huyện giáp biển: Ba Tri, Bình Đại và Thạnh Phú, rừng phòng hộ ở các huyện đang được bảo vệ nhằm ổn định vành đai rừng phòng hộ ven biển, thông qua việc trồng mới và quản lý lâm sản xuất nhập khẩu trên địa bàn tỉnh. Năm 2010, Bến Tre đã trồng mới 72 ha rừng, chăm sóc 336 ha và bảo vệ 3.461 ha. 2.1.3. Hành chính

Bến Tre có 8 huyện (Châu Thành, Chợ Lách, Bình Đại, Giồng Trôm, Mỏ Cày Bắc, Mỏ Cày Nam, Ba Tri, Thạnh Phú) và 1 thành phố trực thuộc tỉnh (thành phố Bến Tre). 2.1.4. Kinh tế – xã hội 2.1.4.1. Kinh tế Nhìn chung, Bến Tre có thế mạnh phát triển kinh tế đa dạng, mũi nhọn là nông nghiệp và ngư nghiệp. Trong cơ cấu tổng sản phẩm (GDP) của tỉnh, khu vực Nông – Lâm – Ngư nghiệp vẫn giữ vai trò quan trọng, Công nghiệp nhỏ bé và Dịch vụ chưa phát triển. Từ năm 1995 trở đi, cơ cấu kinh tế của tỉnh chuyển dịch hợp lý theo hướng tăng dần tỉ trọng công nghiệp và dịch vụ, tuy nhiên Nông – Lâm – Ngư nghiệp vẫn giữ vai trò chủ đạo. Cuối năm 2007, Nông – Lâm – Ngư nghiệp chiếm 51,84%, Công nghiệp – Xây dựng chiếm 17,60% và Thương mại – Dịch vụ chiếm 30,56%. Năm 2009, kinh tế tỉnh Bến Tre có những chuyển biến tích cực, tốc độ tăng trưởng GDP

Tiềm Năng Phát Triển Du Lịch Của An Giang / 2023

Tiềm năng phát triển du lịch của An Giang sẽ là nơi xúc tiến đầu tư cho khu vực Đồng Bằng Sông Cửa Long với hàng loạt dự án về du lịch kinh tế, nhằm giúp mang lại sự phát triển bền vững cho khu vực. Để có thể nắm bắt cơ hội trong việc đầu tư, Tập Đoàn Thiên Minh sẽ chia sẻ một số thông tin về du lịch tại đây.

Tiềm năng phát triển du lịch của An Giang về vị trí địa lý

– An Giang được xem là tỉnh đầu nguồn của sông Cửu Long, tiếp giáp với 3 tỉnh, thành phố nổi trội của khu vực, phía Đông giáp tỉnh Đồng Tháp; Đông Nam giáp tỉnh Cần Thơ và phía Tây giáp với Kiên Giang. Với vị thế đắc địa này, An Giang chắn chắc sẽ là nơi thu hút lượng lớn khách tham quan và các nhà đầu tư trong thời gian sắp tới. – Là đầu nối tiếp giáp với các tỉnh phụ cận, với 2 tuyến đường chính là tình Đồng Tháp và Thành phố Cần Thơ – đây được xem là điểm giao thao về kinh tế của các tỉnh lân cận. – Tỉnh An Giang có đường biên giới Tây – Nam kéo dài hơn 90km, tiếp giáp với 2 tỉnh Takeo và Kandal của Campuchia. Ngoài ra, An Giang có cơ sở giao thông giữa đường thủy và đường bộ sẽ giúp thuận tiện trong việc giao thương ở khu vực với các nước láng giềng.

Tiềm năng phát triển du lịch của An Giang

Tiềm năng phát triển du lịch của An Giang

– Tỉnh An Giang có sự phân bố hệ thống tài nguyên – du lịch văn hóa khá dày, với sự sở hữu giá trị tài nguyên, du lịch văn hóa có tính hấp dẫn cao gắn liền với đời sống tôn giáo, tín ngưỡng của cộng đồng đa dân tộc sinh sống tại đây như: Kinh, Khmer, Chăm và Hoa.

– Đây được xem là nơi có nhiều giá trị nổi bật so với các địa phương khác như tín ngưỡng, tôn giáo. Với những giá trị văn hóa tại An giang có tính nổi bật và thu hút rất đông khách du lịch đến đây như tín ngưỡng Miếu bà Chúa Xứ (Tp. Châu Đốc), rừng trà trà sư (Tịnh Biên), văn hóa Óc Eo – Ba Thê, và nhiều giá trị lịch sử mang lại nhiều cảm xúc cho du khách gần xa như: khu tưởng niệm Chủ tịch Tôn Đức Thắng (Long Xuyên), khu di tích lịch sử Tức Dụp; Nhà mồ Ba Chúc (Tri Tôn),.. Từ những lợi thế về tài nguyên, văn hóa, lịch sử tỉnh An Giang đã tiến hành khai thác và đầu tư để phát triển du lịch.

– Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng liên hết vùng; liên kết ngành; hội nhập Quốc tế và huy động mọi nguồn lực trong và ngoài nước. Tái xây dựng cơ sở hạ tầng đồng bộ, đây mạnh tái cơ cấu kinh tế, chuyến dịch mô hình tăng trưởng để nâng cao chất lượng và năng lực cạnh tranh.

Bước chuyển mình trong tiềm năng phát triển du lịch của An Giang

Bước chuyển mình trong tiềm năng phát triển du lịch của An Giang

– Trong những năm qua, An Giang đã có những bước chuyển mình về chất lượng du lịch và số lượng khách du lịch ghé thăm. Từ việc đơn thuần chỉ là việc hoạt động nghỉ ngơi, giải trí đơn thuần, đến nay chính quyền địa phương chính thức xác định du lịch sẽ là một ngành kinh tế mũi nhọn trong chiến lược phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh.

– Mặc khác, với những kết quả và những tiềm năng phát triển du lịch của An Giang mang lại thì vẫn còn những mặc hạn chế về lượt khách du lịch đến với An Giang, tuy số lượng khách ghé đây rất cao nhưng tỷ lệ lưu trú và mức chi tiêu của khách còn rất thấp vì các nhu cầu như hệ thống nhà hàng, khách sạn vẫn cơ đơn giản, không được chú trọng và đầu tư; cơ sở lưu trú mang tính nhỏ lẻ; vẫn còn thiếu những khu vui chơi giải trí có tầm vóc, các trung tâm mua sắm hiện đại; các công ty lữ hành trong địa bàn có quy mô nhỏ và yếu, hoạt động chưa có tính chuyên nghiệp cao nên chưa thể đáp ứng nhu cầu của các khách du lịch.

Ngoài ra, tiềm năng phát triển du lịch của An Giang được cải thiện về chất lượng cũng như nhu cầu cho tất cả khách du lịch trong và ngoài nước, chính quyền tỉnh đã ban hành những chính sách như tuyên truyền xúc tiến xây dựng cơ sở hạ tầng, quảng bá hình ảnh đặc sản từng vùng nhằm thu hút nhà đầu tư trong việc phát triển kinh tế khu vực.

TẬP ĐOÀN THIÊN MINH

Address: Tòa AQUA 1 109OT12B Vinhomes Golden River, số 2 Tôn Đức Thắng, Phường Bến Nghé, Quận 1

Hotline: 0839 400 004 – 0836 400 004

Email: info@tapdoanthienminh.vn

www.tapdoanthienminh.vn

Tiềm Năng Phát Triển Của Du Lịch Ẩm Thực / 2023

Hiện nay loại hình du lịch ẩm thực đang rất phổ biến tại nhiều nước trong khu vực và trên thế giới. Đây là loại hình du lịch ẩm thực kết hợp giữa nhu cầu về trải nghiệm việc thưởng thức các món ăn đặc sản của địa phương và tham quan các địa danh du lịch trên hành trình khám phá các điểm đến của du khách.

Nếu như đất nước Thái Lan, Nhật Bản hay Hàn Quốc thu hút khách du lịch bằng hàng loạt các dịch vụ hấp dẫn, với những đặc điểm ẩm thực bản xứ độc đáo và đặc trưng cùng các điểm đến nổi tiếng, nhằm mục đích tăng cường lượng khách du lịch đến quốc gia của họ thì đất nước Myanmar lại có ý tưởng táo bạo hơn đó là làm đa dạng ẩm thực để thu hút khách du lịch. Với việc Myanmar mở cửa với thế giới, mở ngôi trường dạy nấu ăn đầu tiên đã cho những ai yêu thích nghề đầu bếp có cơ hội phát triển thì thành phố Yongon đang háo hức chuẩn bị đón một làn sóng du khách nước ngoài đến tham quan và du lịch…

Ẩm thực Việt Nam rất hấp dẫn du khách

Thật vậy, văn hóa ẩm thực giữ một vị trí khá quan trọng trong việc tạo sức hút cho một điểm đến. Trên thế giới, nhiều nước khá thành công trong việc định hướng phát triển du lịch kết hợp với ẩm thực như: Thái Lan, Trung Quốc, Malaysia… Tại Việt Nam trong một vài năm gần đây, du lịch ẩm thực cũng là cái tên được quan tâm và nhắc đến khá nhiều, ẩm thực Việt Nam trong mắt bạn bè quốc tế lại mang một phong cách riêng, và rất đặc biệt. Tuy nhiên, ẩm thực Việt Nam vẫn chưa được khai thác một cách hiệu quả đúng với giá trị và tiềm năng sẵn có một cách hiệu quả để thu hút sự quan tâm của du khách quốc tế đến Việt Nam.

Nhiều báo chí trên thế giới cũng thừa nhận, ca ngợi ẩm thực Việt Nam với các món ăn đặc trưng mang đậm bản sắc Việt như: phở bò – món ăn đặc trưng, nổi tiếng của người Việt, phở cuốn – đặc sản nổi tiếng của Hà Nội, cao lầu – món ăn nổi tiếng của phố cổ Hội An, hay bún chả – dành cho những ai sành ăn đều muốn dùng thử, bánh xèo miền tây… hay những món ăn vặt nổi tiếng như gỏi xoài, chè trôi nước… và đặc biệt là bánh mì, được hầu hết du khách trên thế giới biết đến và mong muốn được nếm thử, nhất là khi nó được BBC ca ngợi là món sandwich ngon nhất thế giới.

Món xôi ngũ sắc đặc sản ẩm thực của vùng Tây Bắc

Người Việt, đi khắp phương trời lập nghiệp, dù xa xứ nhưng vẫn mang theo bên mình chút hương vị quê nhà đó chính là ẩm thực Việt, không khó để bạn tìm thấy đặc sản Việt Nam như phở, bánh mì, cơm tấm ở trời Tây. Có lẽ vì thế, nên những thực khách quốc tế đã một lần thưởng thức ẩm thực Việt Nam, đều có ấn tượng đặc biệt và dành đánh giá ưu ái cho những món ngon Việt Nam và như có một sức hút đặc biệt, thúc đẩy họ tìm đến Việt Nam – nơi bắt nguồn của các món ăn ngon, nổi tiếng…

Trên thế giới, dạng du lịch kết hợp với ẩm thực được phổ biến nhiều và được nhiều nước lựa chọn, chọn làm phương thức phát triển du lịch. Đây được xem là sự kết hợp lý tưởng, sự kết hợp giữa những tour du lịch, những lễ hội văn hóa ẩm thực truyền thống, hay những chương trình biểu diễn ẩm thực sẽ là những yếu tố cốt lõi thu hút du khách đến với nước sở tại. Loại hình du lịch này đang ngày càng phát triển mạnh mẽ và nhận được sự hưởng ứng tích cực từ những người yêu ẩm thực nói riêng và du khách trong và ngoài nước nói chung. Những năm gần đây, du lịch Việt Nam đang định hướng phát triển du lịch cùng với tiêu chí phát triển bền vững nhưng vẫn giữ được những nét văn hóa riêng, đặc trưng của từng vùng miền, đất nước.

Hai du khách người nước ngoài, thích thú khi thưởng thức phở “bưng” trứ danh ở Hà Nội.

Đối với Du lịch và ẩm thực du khách vừa có thể tham quan các di tích, thắng cảnh nổi tiếng, nghĩ dưỡng tại những khu resort sang trọng, hay dân giả tại nhà người dân theo dạng du lịch homestay, và cùng thưởng thức những món ăn ngon đặc sản từ nhà hàng sang trọng hay đến những quán xá bình dân hay đơn giản chỉ là mâm cơm giản dị tại nhà người dân nơi bạn chọn điểm dừng chân nghỉ ngơi. Với sự phong phú về nền ẩm thực, trong tương lai xu hướng du lịch ẩm thực nhất định sẽ chiếm vai trò quan trọng trong nền du lịch nước ta. Đó sẽ là một bước đi quan trọng thúc đẩy sự phát triển của nền du lịch.

Phở Việt Nam – một trong những đặc sản trứ danh của Hà Nội

NVT

Cập nhật thông tin chi tiết về Tiềm Năng Phát Triển Du Lịch Văn Hóa Của Bến Tre / 2023 trên website Tuyensinhtdnceovn.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!