Xu Hướng 1/2023 # Tóm Tắt Luận Văn Phát Triển Du Lịch Biển Đà Nẵng # Top 8 View | Tuyensinhtdnceovn.edu.vn

Xu Hướng 1/2023 # Tóm Tắt Luận Văn Phát Triển Du Lịch Biển Đà Nẵng # Top 8 View

Bạn đang xem bài viết Tóm Tắt Luận Văn Phát Triển Du Lịch Biển Đà Nẵng được cập nhật mới nhất trên website Tuyensinhtdnceovn.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Trong những năm gần ñây, ngành du lịch ñang dần chiếm vị trí quan trọng trong sựphát triển kinh tế- xã hội của các quốc gia. Với những lợi thếvốn có vềdu lịch biển của mình, Đà Nẵng ñang từng bước phát triển theo hướng trởthành trung tâm du lịch của khu vực miền Trung và cảnước, là ñiểm ñến hấp dẫn của du khách trong và ngoài nước. Đề tài luận văn “Phát triển du lịch biển Đà Nẵng” ñã giải quyết ñược một số nội dung sau: Phân tích, làm rõ một số lý luận cơ bản về du lịch và du lịch biển. Qua phân tích thực trạng phát triển du lịch biển Đà Nẵng giai ñoạn 2005 – 2011, luận văn ñã cho thấy ñược những tiềm năng, ñiểm mạnh, ñiểm yếu, cơhội, thách thức cho du lịch biển Đà Nẵng; ñồng thời cũng nêu ra những mặt làm ñược, những mặt còn tồn tại của ngành du lịch Đà Nẵng trong quá trình phát triển. Trên cơ sở lý luận, thực trạng và ñịnh hướng, mục tiêu phát triển du lịch biển của chính quyền thành phố Đà Nẵng, tác giả ñã ñề xuất một số giải pháp và kiến nghị với các cấp có thẩm quyền nhằm phát triển du lịch biển Đà Nẵng tương xứng với tiềm năng của mình. Mặc dù ñã có nhiều cốgắng, song luận văn không thểtránh khỏi những khiếm khuyết, tác giả rất mong nhận ñược sự ñóng góp của Hội ñồng và các thầy cô ñểluận văn mang tính khả thi hơn.

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG HUỲNH THỊ MỸ LỆ PHÁT TRIỂN DU LỊCH BIỂN ĐÀ NẴNG Chuyên ngành: Kinh tế phát triển Mã số: 60.31.05 TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Đà Nẵng – Năm 2012 2 Công trình ñược hoàn thành tại ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG Người hướng dẫn khoa học: TS. NINH THỊ THU THỦY Phản biện 1: TS. Trương Sĩ Quý Phản biện 2: TS. Trần Thị Bích Hạnh Luận văn sẽ ñược bảo vệ tại Hội ñồng chấm Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ Kinh tế họp tại Đại học Đà Nẵng vào ngày 07 tháng 06 năm 2012. Có thể tìm hiểu luận văn tại: – Trung tâm Thông tin – Học liệu, Đại học Đà Nẵng – Thư viện trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng 3 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của ñề tài: Trước yêu cầu của hội nhập kinh tế thế giới và khu vực, cùng với sự phát triển của các ngành kinh tế khác, ngành du lịch có những bước phát triển ñáng kể và ngày càng tỏ rõ vị trí quan trọng của mình trong cơ cấu kinh tế chung. Tuy có nhiều tiềm năng và lợi thế ñể phát triển du lịch biển, nhưng trên thực tế, du lịch biển ở Đà Nẵng vẫn chưa phát huy ñược lợi thế ñể “kéo” khách du lịch, chưa phát triển ñúng với tiềm năng của mình. Vì vậy, việc làm rõ thực trạng và gợi ý một số giải pháp nhằm phát triển du lịch biển của thành phố Đà Nẵng là vấn ñề cần thiết hiện nay. Xuất phát từ tính thiết thực của vấn ñề, tác giả chọn ñề tài “Phát triển du lịch biển Đà Nẵng”. 2. Mục ñích nghiên cứu: Làm rõ một số cơ sở lý luận và thực trạng phát triển du lịch biển tại thành phố Đà Nẵng, ñề xuất một số giải pháp nhằm phát triển du lịch biển của thành phố Đà Nẵng. 3. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 3.1. Đối tượng nghiên cứu: là những vấn ñề lý luận về phát triển du lịch biển, thực trạng phát triển du lịch biển tại thành phố Đà Nẵng. 3.2. Phạm vi nghiên cứu: là thực trạng phát triển du lịch biển tại thành phố Đà Nẵng giai ñoạn 2005-2011 và các giải pháp, kiến nghị trong ñề tài có ý nghĩa trong thời gian ñến năm 2020. 4. Phương pháp nghiên cứu: Đề tài sử dụng phương pháp thống kê, tổng hợp và phân tích, ñối chiếu, so sánh, khảo sát kinh nghiệm thực tế ñể phân tích thực trạng và qua ñó ñưa ra các giải pháp hoàn thiện phù hợp. 5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài: Về mặt lý luận, ñề tài ñã hệ thống hóa và làm sáng tỏ ñược một số khái niệm cơ bản về du 4 lịch, du lịch biển, vai trò hoạt ñộng du lịch biển ñối với phát triển kinh tế – xã hội, các nhân tố ảnh hưởng ñến sự phát triển du lịch biển, nội dung và tiêu chí phát triển du lịch biển Về mặt nghiên cứu thực tiễn, thông qua việc phân tích cụ thể tiềm năng và thực trạng phát triển du lịch biển Đà Nẵng giai ñoạn 2005 – 2011, ñề tài ñã rút ra những kết quả ñạt ñược và những hạn chế, tồn tại trong quá trình thực hiện, từ ñó ñề xuất các giải pháp cũng như những kiến nghị nhằm phát triển du lịch biển Đà Nẵng tương xứng với tiềm năng của mình trong thời gian ñến. 6. Kết cấu của luận văn: Nội dung nghiên cứu gồm 03 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển du lịch biển. Chương 2: Thực trạng phát triển du lịch biển tại thành phố Đà Nẵng. Chương 3: Định hướng và các giải pháp chủ yếu ñể phát triển du lịch biển Đà Nẵng ñến năm 2020. Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH BIỂN 1.1. TỔNG QUAN VỀ DU LỊCH BIỂN 1.1.1. Một số khái niệm cơ bản về du lịch 1.1.1.1. Khái niệm du lịch: Du lịch là tổng hợp các mối quan hệ về kinh tế – kỹ thuật – văn hóa – xã hội, phát sinh do sự tác ñộng hỗ tương giữa du khách, ñơn vị cung ứng dịch vụ, chính quyền và cư dân bản ñịa trong quá trình khai thác các tài nguyên du lịch, tổ chức kinh doanh phục vụ du khách. 1.1.1.2. Khái niệm du lịch biển: Du lịch biển là loại hình du lịch gắn liền với biển, thuận lợi cho việc tổ chức các hoạt ñộng tắm biển, nghỉ dưỡng, thể thao biển (bóng chuyền bãi biển, lướt ván…). 1.1.1.3. Đặc ñiểm của du lịch biển 5 * Đặc ñiểm về sản phẩm – Sản phẩm du lịch về cơ bản là không cụ thể, không tồn tại dưới dạng vật thể. Do vậy, việc ñánh giá chất lượng sản phẩm du lịch rất khó khăn. – Sản phẩm du lịch thường ñược tạo ra gắn liền với yếu tố tài nguyên du lịch. Do vậy, sản phẩm du lịch không thể dịch chuyển ñược. – Phần lớn quá trình tạo ra và tiêu dùng các sản phẩm du lịch trùng nhau về không gian và thời gian. Chúng không thể cất ñi, tồn kho như các hàng hóa thông thường khác. – Việc tiêu dùng sản phẩm du lịch thường không diễn ra ñều ñặn, mà chỉ có thể tập trung vào những thời gian nhất ñịnh. Vì vậy, trên thực tế hoạt ñộng kinh doanh du lịch thường mang tính mùa vụ. * Đặc ñiểm về ñiều kiện phát triển – Điều kiện về tài nguyên du lịch biển: ñược chia làm hai nhóm: tài nguyên thiên nhiên và tài nguyên nhân văn. – Điều kiện về cơ sở hạ tầng: bao gồm các ñiều kiện về tổ chức, các ñiều kiện về kỹ thuật và các ñiều kiện về kinh tế. 1.1.2. Ý nghĩa kinh tế – xã hội của phát triển du lịch 1.1.2.1. Ý nghĩa kinh tế của phát triển du lịch * Ý nghĩa kinh tế của phát triển du lịch nội ñịa: Tham gia tích cực vào quá trình tạo nên thu nhập quốc dân, làm tăng thêm tổng sản phẩm quốc nội; tham gia quá trình phân phối lại thu nhập quốc dân giữa các vùng. Du lịch nội ñịa phát triển tốt sẽ củng cố sức khỏe cho nhân dân lao ñộng, góp phần làm tăng năng suất lao ñộng xã hội. Ngoài ra du lịch nội ñịa giúp cho việc sử dụng cơ sở vật chất kỹ thuật của du lịch quốc tế ñược hợp lý hơn. 6 * Ý nghĩa kinh tế của phát triển du lịch quốc tế chủ ñộng: Tác ñộng tích cực vào việc làm tăng thu nhập quốc dân thông qua thu ngoại tệ, ñóng góp vai trò to lớn trong việc cân bằng cán cân thanh toán quốc tế. Du lịch là hoạt ñộng xuất khẩu có hiệu quả cao nhất, khuyến khích và thu hút vốn ñầu tư nước ngoài, góp phần củng cố và phát triển các mối quan hệ kinh tế quốc tế. * Ý nghĩa kinh tế của phát triển du lịch quốc tế thụ ñộng: Du lịch quốc tế thụ ñộng là hình thức nhập khẩu ñối với ñất nước gửi khách ñi ra nước ngoài. Bù ñắp vào ñó là hiệu quả của chuyến ñi du lịch ñối với người dân. * Ngoài ra du lịch còn có những ñóng góp khác cho phát triển kinh tế: như làm tăng nguồn thu cho ngân sách ñịa phương, góp phần thúc ñẩy các ngành kinh tế khác phát triển theo. 1.1.2.2. Ý nghĩa xã hội của phát triển du lịch: Du lịch góp phần giải quyết công ăn việc làm cho người dân, làm giảm quá trình ñô thị hóa quả cho các nước chủ nhà. Du lịch làm tăng thêm tầm hiểu biết chung về xã hội của người dân; làm tăng thêm tình ñoàn kết, hữu nghị, mối quan hệ hiểu biết. 1.2. NỘI DUNG VÀ TIÊU CHÍ PHÁT TRIỂN DU LỊCH BIỂN 1.2.1. Phát triển cơ sở hạ tầng du lịch biển: Cơ sở hạ tầng là một trong những nhân tố quan trọng ñối với quá trình sản xuất kinh doanh. Nó là yếu tố ñảm bảo về ñiều kiện cho hoạt ñộng sản xuất kinh doanh ñược thực hiện. Phát triển cơ sở hạ tầng du lịch bao gồm: phát triển hệ thống cơ sở lưu trú; phát triển hệ thống nhà hàng; phát triển các trung tâm mua sắm, các khu bán hàng lưu niệm, các khu vui chơi, giải trí; phát triển các công ty kinh doanh du lịch. 7 Tiêu chí phản ánh phát triển về cơ sở hạ tầng du lịch biển: số lượng cơ sở lưu trú, số cơ sở lưu trú ñạt tiêu chuẩn xếp hạng cao; số nhà hàng, số nhà hàng ñạt tiêu chuẩn phục vụ theo chuẩn quốc gia, quốc tế; số trung tâm mua sắm, các khu vui chơi giải trí; số các cơ sở, doanh nghiệp tham gia kinh doanh du lịch; vốn ñầu tư phát triển du lịch biển. 1.2.2. Phát triển sản phẩm du lịch biển * Phát triển số lượng sản phẩm du lịch biển: bằng cách: – Gia tăng số lượng các sản phẩm riêng rẽ bằng cách tạo ra sản phẩm mới hoặc bổ sung hoàn thiện sản phẩm hiện có. – Liên kết nhiều dịch vụ thành sản phẩm trọn gói mới như: Nghỉ dưỡng – tắm biển – thể thao – mua sắm; Nghỉ dưỡng – tắm biển – thể thao – hội thảo . – Đa dạng hóa các sản phẩm du lịch, bao gồm phát triển cả du lịch biển, du lịch sinh thái nghỉ dưỡng, du lịch văn hóa và du lịch công vụ…. tạo nên sự hấp dẫn níu chân du khách. * Nâng cao chất lượng sản phẩm du lịch biển: Chất lượng sản phẩm du lịch ñược thể hiện qua những thuộc tính ñộc ñáo, ñặc thù, sự thân thiện, bầu không khí trong lành, sự hoang sơ của thiên nhiên mang lại sự hài lòng, thích thú cho khách hàng khi hưởng thụ nó. Việc nâng cao chất lượng sản phẩm du lịch biển ñược thể hiện thông qua: nâng cao mức ñộ hài lòng, thỏa mãn của khách du lịch, gia tăng khả năng thu hút khách hàng. Nhóm chỉ tiêu phản ánh phát triển sản phẩm du lịch biển: – Gia tăng số lượng các dịch vụ du lịch biển. – Gia tăng mức ñộ hài lòng của khách du lịch biển. 8 1.2.3. Phát triển nguồn nhân lực du lịch biển: Phát triển nguồn nhân lực du lịch biển bao gồm cả phát triển về số lượng và nâng cao chất lượng của nguồn nhân lực du lịch biển. Nhóm chỉ tiêu ñánh giá phát triển nguồn nhân lực du lịch biển: gia tăng số lượng lao ñộng ngành du lịch biển; trình ñộ nguồn nhân lực du lịch biển và chất lượng phục vụ ngày càng nâng cao. 1.2.4. Gia tăng kết quả và ñóng góp của du lịch biển: Sự phát triển của du lịch biển cuối cùng ñược thể hiện bằng sự gia tăng các kết quả tạo ra trong ngành du lịch và gia tăng sự ñóng góp của du lịch biển vào ngành du lịch nói chung và gia tăng ñóng góp cho sự phát triển kinh tế – xã hội của ñịa phương. Nhóm chỉ tiêu ñánh giá kết quả và ñóng góp của du lịch biển: gia tăng lượng khách du lịch biển và số ngày lưu trú; gia tăng mức chi tiêu của du khách; mức gia tăng doanh thu của du lịch biển; gia tăng tỷ lệ ñóng góp của du lịch biển vào doanh thu ngành du lịch; gia tăng tỷ lệ ñóng góp của du lịch biển vào giá trị sản xuất/GDP của ñịa phương; gia tăng việc làm, thu nhập cho người dân ñịa phương; gia tăng ñóng góp vào ngân sách. 1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN DU LỊCH BIỂN 1.3.1. Điều kiện tự nhiên: Bao gồm các yếu tố về ñịa hình, vị trí ñịa lý, khí hậu, nhiệt ñộ nước biển và cả tài nguyên nhân văn. 1.3.2. Điều kiện kinh tế – xã hội 1.3.2.1. Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế: Sự phát triển của nền sản xuất xã hội có tầm quan trọng hàng ñầu làm xuất hiện nhu cầu du lịch và biến nhu cầu của con người thành hiện thực. Sự phát triển của nền sản xuất xã hội có tác dụng trước hết làm ra ñời hoạt ñộng du lịch, rồi sau ñó ñẩy nó phát triển với tốc ñộ nhanh hơn. 9 1.3.2.2. Dân cư và lao ñộng: Dân cư là lực lượng sản xuất quan trọng của xã hội. Cùng với hoạt ñộng lao ñộng, dân cư còn có nhu cầu nghỉ ngơi và du lịch. 1.3.2.3. Cơ sở hạ tầng xã hội và cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch * Cơ sở hạ tầng xã hội: ñược xem là những yếu tố ñảm bảo ñiều kiện chung cho việc phát triển du lịch. Cơ sở hạ tầng là tiền ñề, là ñòn bẩy của mọi hoạt ñộng kinh tế, trong ñó có du lịch. * Cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch: ñược hiểu là toàn bộ các phương tiện vật chất kỹ thuật do các tổ chức du lịch tạo ra ñể khai thác tiềm năng du lịch, tạo ra sản phẩm dịch vụ, hàng hóa cung cấp và thỏa mãn nhu cầu của du khách. Bao gồm hệ thống khách sạn, nhà hàng, các khu vui chơi giải trí, phương tiện vận chuyển, Trình ñộ phát triển của cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch là ñiều kiện, ñồng thời cũng là sự thể hiện trình ñộ phát triển du lịch của một ñất nước. 1.3.3. Tình hình chính trị và các ñiều kiện an toàn ñối với du khách: Các nhân tố chính trị là ñiều kiện ñặc biệt quan trọng có tác dụng hoặc thúc ñẩy hoặc kìm hãm sự phát triển của du lịch trong nước và quốc tế. 1.3.4. Chính sách của Nhà nước: cũng là nhân tố ảnh hưởng không nhỏ ñến sự phát triển của ngành du lịch thể hiện ở việc thu hút ñầu tư cũng như tạo ñiều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp kinh doanh du lịch phát triển. 1.3.5. Cộng ñồng dân cư: có vai trò to lớn trong bảo tồn tài nguyên, môi trường và văn hóa ñịa phương ñảm bảo việc khai thác có hiệu quả các giá trị tài nguyên du lịch biển phục vụ các mục tiêu phát triển lâu dài. 10 1.4. KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN DU LỊCH BIỂN 1.4.1. Phát triển du lịch biển Nha Trang – Khánh Hòa: Là tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ, Khánh Hòa có bờ biển trải dài 385 km với hơn 200 hòn ñảo lớn nhỏ, môi trường tự nhiên khá trọn vẹn, khí hậu ôn hòa ñầy nắng gió quanh năm… là ñiều kiện lý tưởng ñể vùng biển xinh ñẹp này phát triển mạnh du lịch biển, ñảo. Nhờ tính chuyên nghiệp cao, cộng với công tác xúc tiến quảng bá hình ảnh, Nha Trang ñã trở thành thành phố chuyên tổ chức các sự kiện. Sự ra ñời của các khu du lịch lớn cũng góp phần tôn vinh hình ảnh không thể thiếu trên thị trường du lịch. Cùng với ñó, Khánh Hòa còn xây dựng hệ thống công viên cây xanh tạo nên những cảnh quan thiên nhiên ñộc ñáo; tập trung phát triển du lịch thám hiểm biển, thể thao, giải trí trên biển, du lịch nghỉ dưỡng và du lịch sinh thái biển. Ở các ñiểm du lịch, Nha Trang ñã làm tốt công tác dịch vụ kèm theo cho tài nguyên biển, công tác vệ sinh, an toàn trên các bãi biển ñược chú trọng. Bên cạnh ñó, Khánh Hòa ñã và ñang có những ñịnh hướng lớn trong công tác quy hoạch du lịch theo hướng phát triển có trọng tâm, trọng ñiểm, cùng với việc nâng cao chất lượng và ña dạng hóa sản phẩm ñể tạo bước ñột phá nhằm tạo dựng thương hiệu Du lịch biển Nha Trang – Khánh Hòa. 1.4.2. Một số kinh nghiệm từ phát triển du lịch biển Nha Trang – Khánh Hòa: Trước hết, ñó là vai trò của chính quyền tỉnh Khánh Hòa trong công tác quy hoạch và thu hút ñầu tư vào du lịch, nâng cao chất lượng và ña dạng hóa sản phẩm du lịch; công tác bảo vệ môi trường, an ninh bãi biển luôn ñược quan tâm nhằm ñem lại sự an toàn cho du khách; công tác xúc tiến quảng bá du lịch ñược chú trọng. Tuy nhiên, bên cạnh những mặt làm ñược, Nha Trang cũng cần xem lại công tác quy hoạch bãi biển. 11 Chương 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH BIỂN TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 2.1. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN DU LỊCH BIỂN CỦA THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 2.1.1. Đặc ñiểm về ñiều kiện tự nhiên 2.1.1.1. Vị trí ñịa lý, ñịa hình, khí hậu – Đà Nẵng nằm ở vị trí trung ñộ của ñất nước, là trung ñiểm của tam giác di sản văn hoá thế giới nổi tiếng, là một trong những cửa ngõ quan trọng ra biển, nằm trên trục hành lang kinh tế Đông Tây. Với vị trí này ñã tạo ñiều kiện ñể Đà Nẵng có lợi thế so sánh về du lịch với các ñịa phương khác trên cả nước. – Địa hình thành phố Đà Nẵng vừa có ñồng bằng vừa có núi, với cảnh quan ven biển ñẹp, ñộc ñáo, các dạng ñịa hình tương phản gây nên sự hấp dẫn ñối với du khách sẽ là ñiều kiện và cơ hội thuận lợi cho du lịch biển Đà Nẵng phát triển. – Đà Nẵng nằm trong vùng khí hậu nhiệt ñới gió mùa ñiển hình, nhiệt ñộ cao và ít biến ñộng. Với ñiều kiện khí hậu này rất thích hợp ñể phát triển du lịch biển. 2.1.1.2. Tiềm năng du lịch biển của thành phố Đà Nẵng: Bờ biển Đà Nẵng với nhiều bãi biển ñẹp nằm rải rác từ phía Bắc ñến phía Nam. Biển Đà Nẵng ñã ñược tạp chí Forbes bình chọn là một trong sáu bãi biển ñẹp nhất hành tinh, với những khu du lịch sinh thái, nhiều ñịa danh du lịch tâm linh nổi tiếng cùng nhiều khu nghỉ dưỡng rất sang trọng. Đà Nẵng nằm ở trung tâm của tam giác di sản văn hoá thế giới, hệ thống giao thông ñường bộ, ñường hàng không, ñường thủy ngày càng mở rộng và hoàn thiện hơn, tạo ñiều kiện thuận lợi cho du lịch biển phát triển. Bên cạnh ñó, biển Đà Nẵng có ñộ sóng 12 nhỏ, nước êm, nước trong xanh bốn mùa, không bị ô nhiễm. Độ mặn vào khoảng 60%, ñộ an toàn cao. Một số nơi có nhiều san hô, nguồn ñộng thực vật ven bờ và dưới bờ biển phong phú. Điều ñặc biệt là hầu hết các bãi tắm ñều gần trung tâm thành phố, ñường sá thuận lợi; có thể ñi ñến bằng nhiều loại phương tiện khác nhau. 2.1.2. Đặc ñiểm kinh tế – xã hội 2.1.2.1. Tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế: Với sự năng ñộng của nền kinh tế, tốc ñộ tăng trưởng kinh tế cao và liên tục trong nhiều năm, cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực, chỉ số năng lực cạnh tranh liên tục ñứng ñầu cả nước, Đà Nẵng có thế và lực ñể thu hút ñầu tư vào ngành du lịch. 2.1.2.2. Dân số, lao ñộng, việc làm: Đà Nẵng với dân số ñông, lực lượng lao ñộng dồi dào, có trình ñộ chuyên môn và kỹ thuật cao, có chỉ số phát triển giáo dục với hệ thống giáo dục khá hoàn chỉnh là cơ sở ñể cung cấp nguồn nhân lực ñảm bảo về số lượng và chất lượng cho ngành du lịch. 2.1.2.3. Cơ sở hạ tầng: Trong những năm qua, Đà Nẵng ñã có những chuyển biến mạnh mẽ, cơ sở hạ tầng ñược ñầu tư, nâng cấp nhằm ñáp ứng yêu cầu phát triển của thành phố. 2.1.3. Tình hình chính trị và các ñiều kiện an toàn ñối với du khách: Trong vài năm trở lại ñây, trong bối cảnh tình hình thế giới rất phức tạp, Việt Nam ñược ñánh giá là ñiểm an toàn nhất trong khu vực Đông Nam Á. Đối với Đà Nẵng, bằng sự nỗ lực của mình, tình hình an ninh trật tự của thành phố ñược ñảm bảo, tạo sự yên tâm cho du khách. 2.1.4. Các chính sách phát triển du lịch biển: Với chủ trương ñẩy mạnh phát triển du lịch, trong ñó có du lịch biển, chính quyền thành phố Đà Nẵng ñã thực hiện nhiều chính sách như chính sách xúc tiến 13 du lịch, chính sách thu hút ñầu tư, chính sách ñào tạo, thu hút nguồn nhân lực, tuyên truyền ñối với người dân nhằm thực hiện mục tiêu ñề ra. 2.1.5. Cộng ñồng dân cư: Từ khi có Đề án xây dựng nếp sống văn minh ñô thị, Đà Nẵng ñã có những bước tiến mới, diện mạo thành phố ñổi thay từng ngày, môi trường cảnh quan trong lành khang trang, người dân có ý thức, thân thiện và hiếu khách. 2.2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH BIỂN ĐÀ NẴNG GIAI ĐOẠN 2005 – 2011 2.2.1. Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng du lịch biển 2.2.1.1. Hệ thống cơ sở lưu trú: Số lượng khách sạn tăng liên tục qua các năm với tốc ñộ tăng bình quân là 26,14%. Số lượng phòng cũng tăng lên liên tục và tăng nhanh qua các năm, từ 2.348 phòng vào năm 2005 lên 7.423 phòng vào năm 2011. Cùng với sự tăng lên của số lượng khách sạn thì các khách sạn chất lượng cao cũng tăng lên, tuy nhiên con số này còn khá khiêm tốn trong tổng số khách sạn toàn thành phố. Hoạt ñộng kinh doanh của các khách sạn giữ tốc ñộ tăng trưởng khá ổn ñịnh với công suất sử dụng phòng bình quân là 75%, các khách sạn ven biển và khách sạn 3 – 5 sao có công suất sử dụng phòng vào mùa hè có thể lên ñến 90 – 100%. 2.2.1.2. Hệ thống nhà hàng, cửa hàng bán ñồ lưu niệm Hệ thống nhà hàng có hơn 200 nhà hàng ăn uống, thực ñơn ẩm thực phục vụ khách khá ña dạng. Tuy nhiên, các nhà hàng, quán ăn thường phục vụ các món nhậu, chủ yếu phục vụ cho khách tại chỗ, ít có nhà hàng ñể lại ấn tượng cho du khách. Về dịch vụ bán hàng lưu niệm, các doanh nghiệp mới chỉ kinh doanh một số loại sản phẩm từ trước ñến nay là: ñá mỹ nghệ 14 Non Nước, tranh (sơn mài, vẽ, thêu…), vải tơ tằm, hải sản khô, nem tré… Tuy nhiên, các ñiểm kinh doanh hàng lưu niệm là rải rác, thiếu tập trung, gây khó khăn cho du khách trong việc tìm kiếm, ñặc biệt ñối với khách quốc tế. Ngoài ra, giá các mặt hàng lưu niệm cũng thường có sự phân biệt giữa khách quốc tế và khách nội ñịa. Số cơ sở kinh doanh dịch vụ ñạt chất lượng chưa nhiều, chưa ñáp ứng ñược nhu cầu mua sắm, ăn uống của khách du lịch. Hiện nay, toàn thành phố có khoảng 35 cơ sở ñược công nhận danh hiệu “Đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch”, trong ñó 22 cơ sở ăn uống và 13 cơ sở mua sắm. 2.2.1.3. Hệ thống các công ty kinh doanh du lịch: Tổng số doanh nghiệp kinh doanh du lịch ở Đà Nẵng hiện nay là 521 doanh nghiệp. Số lượng doanh nghiệp kinh doanh lĩnh vực du lịch của thành phố Đà Nẵng tăng khá nhanh (bình quân 19,49%/năm). Kinh doanh lưu trú và nhà hàng ở Đà Nẵng có xu hướng phát triển hơn so với kinh doanh lữ hành. Tính ñến cuối năm 2011 có 108 ñơn vị kinh doanh lữ hành, trong ñó có 31 ñơn vị kinh doanh lữ hành quốc tế, 34 ñơn vị kinh doanh lữ hành nội ñịa, 24 chi nhánh lữ hành quốc tế và 15 văn phòng ñại diện. Các công ty du lịch ở Đà Nẵng phần lớn làm nhiệm vụ nối tour cho các hãng lữ hành của Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh nên bị ñộng về nguồn khách. Khả năng khai thác nguồn khách du lịch quốc tế trực tiếp còn thấp. Hoạt ñộng kinh doanh lữ hành tại Đà Nẵng khá ổn ñịnh và phát triển nhanh, các loại hình tour tuyến khá ña dạng. Tuy nhiên, hoạt ñộng lữ hành còn có những biểu hiện cạnh tranh không lành mạnh, việc phối hợp, hợp tác giữa lữ hành và khách sạn vẫn còn hạn chế. 2.2.1.4. Hoạt ñộng ñầu tư phát triển du lịch biển: Trong thời gian qua, với nhiều chính sách nhằm thu hút vốn ñầu tư, tình hình ñầu tư 15 vào du lịch có những bước tiến ñáng kể. Trong thời gian khá ngắn, thành phố ñã thu hút nhiều dự án ñầu tư và hình thành các khu du lịch có quy mô lớn, hiện ñại, tập trung vào các lĩnh vực khách sạn, khu nghỉ dưỡng biển… Tính ñến năm 2011, thành phố có 57 dự án ñầu tư vào du lịch với tổng số vốn 3.148,2 triệu USD, trong ñó có 11 dự án ñầu tư nước ngoài và 46 dự án ñầu tư trong nước. 2.2.2. Thực trạng phát triển sản phẩm du lịch biển 2.2.2.1. Số lượng sản phẩm du lịch biển: Du lịch biển Đà Nẵng ñã có gần như ñầy ñủ các loại hình du lịch biển – gắn với biển có tắm biển, nghỉ dưỡng, lặn biển, thể thao trên biển (lướt sóng, ñua thuyền, mô tô nước); gắn với ñời sống dân cư vùng biển có các hình thức tham quan, tìm hiểu các hoạt ñộng văn hóa ñịa phương, mua sắm sản phẩm du lịch Đà Nẵng còn phát triển các dịch vụ chất lượng cao phục vụ mọi loại ñối tượng, ñó là các khu mua sắm, các resort cao cấp ven biển. Tuy nhiên, các sản phẩm du lịch vẫn chưa ña dạng, hấp dẫn. Đó là, ñối với sản phẩm du lịch biển, chủ yếu Đà Nẵng khai thác dịch vụ tắm biển, bên cạnh ñó thì có thêm các tour lặn biển ngắm san hô, nhưng không có các dịch vụ hỗ trợ ñi kèm như các sản phẩm lưu niệm, siêu thị miễn thuế, các khu vui chơi, giải trí phục vụ du khách, phố du lịch, 2.2.2.2. Chất lượng sản phẩm du lịch biển: Theo kết quả ñiều tra của Viện Nghiên cứu Phát triển kinh tế – xã hội Đà Nẵng vào năm 2010 về mức ñộ hài lòng của khách nội ñịa ñối với ñiểm ñến Đà Nẵng: Mức ñiểm trung bình ño lường về mức ñộ hài lòng chung của du khách sau khi ñến với Đà Nẵng là 4,15 (trên thang ñiểm 5) với ñộ lệch chuẩn là 0,738, trong ñó có tới 82,9% ñánh giá trên 4 ñiểm. Cũng theo kết quả ñiều tra của Viện Nghiên cứu Phát triển kinh tế – xã hội Đà Nẵng, mức ñiểm trung bình ño lường về mức ñộ hài lòng 16 chung của du khách quốc tế sau khi ñến với Đà Nẵng là 3,8 trên thang ñiểm 4. Điều này cho thấy mức ñộ hài lòng của du khách ñịa ñối với ñiểm ñến Đà Nẵng là khá cao, tuy nhiên du khách hiện nay ñến Đà Nẵng vẫn chỉ dừng lại ở nhu cầu tham quan là cơ bản. 2.2.3. Thực trạng phát triển nguồn nhân lực du lịch biển * Nguồn nhân lực còn rất yếu và thiếu: Trong những năm qua, số lượng lao ñộng trong ngành du lịch không ngừng tăng lên với tốc ñộ tăng bình quân giai ñoạn 2005 – 2009 là 8,21%/năm. Cùng với việc gia tăng về số lượng, chất lượng lao ñộng cũng có xu hướng tăng lên, thể hiện ở số lượng lao ñộng ñã qua ñào tạo tăng lên qua các năm. Tuy vậy, số lao ñộng chưa qua ñào tạo vẫn chiếm tỉ lệ lớn (32%), ñặc biệt rất thiếu nhân lực quản lý cấp chuyên nghiệp. Chất lượng lao ñộng nhìn chung vẫn chưa ñáp ứng ñược yêu cầu. * Nguồn nhân lực trong du lịch chưa ñáp ứng ñược yêu cầu phát triển du lịch trong giai ñoạn tới: Tính ñến năm 2009, số lao ñộng du lịch là 5.822 người. Với tốc ñộ phát triển du lịch như hiện nay, dự kiến ñến năm 2015, số lao ñộng dịch vụ sẽ cần khoảng 19.000 người mới có thể ñáp ứng ñược hơn 15.500 phòng khách sạn. Hiện nay cả nước nói chung và Đà Nẵng nói riêng ñang thiếu trầm trọng nhân lực trong ngành du lịch. Đội ngũ nhân viên hoạt ñộng trong ngành du lịch thiếu tính chuyên nghiệp và chỉ một phần nhỏ ñược ñào tạo bài bản tại các cơ sở du lịch có uy tín, ñặc biệt là tình trạng thiếu hướng dẫn viên có trình ñộ ngoại ngữ thành thạo ñã làm ảnh hưởng lớn ñến chất lượng sản phẩm du lịch nói riêng và hình ảnh du lịch Đà Nẵng, du lịch Việt Nam nói chung. 2.2.4. Kết quả và ñóng góp của du lịch biển 2.2.4.1. Số lượng, cơ cấu khách du lịch: Có thể nói thị trường khách du lịch của Đà Nẵng ñã không ngừng mở rộng về quy mô. Lượng 17 khách du lịch ñến Đà Nẵng có xu hướng tăng với tốc ñộ tăng bình quân là 21,29%/năm. Về cơ cấu khách du lịch, khách du lịch nội ñịa luôn chiếm thị phần cao với tỷ trọng trên 65% trong tổng số lượt khách du lịch ñến Đà Nẵng, tốc ñộ tăng của lượng khách du lịch nội ñịa ñến thành phố luôn cao hơn tốc ñộ tăng của lượng khách du lịch quốc tế (tương ứng là 25,04% và 12,01%). 2.2.4.2. Thời gian lưu trú của khách du lịch: Cùng với sự tăng lên của số lượng khách thì thời gian lưu trú của du khách cũng có xu hướng kéo dài hơn, tuy nhiên thời gian lưu trú bình quân của du khách tại Đà Nẵng còn thấp, ñạt trung bình từ 1,5 ñến 1,7 ngày, thấp hơn một số ñịa phương trong vùng như Quảng Nam và Thừa Thiên Huế. 2.2.4.3. Doanh thu du lịch biển: Doanh thu chuyên ngành du lịch tăng trưởng bình quân 27,4%/năm, ñặc biệt là trong năm 2010. Trong cơ cấu doanh thu, doanh thu từ các hoạt ñộng dịch vụ luôn chiếm tỷ trọng cao hơn so doanh thu từ các hoạt ñộng lữ hành. Trong giai ñoạn này, tỷ trọng của doanh thu từ dịch vụ luôn giữ mức trên 60% trong tổng doanh thu của ngành du lịch với tốc ñộ tăng trưởng bình quân năm là 27,65%, trong khi ñó tốc ñộ tăng trưởng bình quân của doanh thu từ các hoạt ñộng lữ hành là 26,53%. 2.2.4.4. Đóng góp của du lịch biển vào phát triển kinh tế xã hội của thành phố Đà Nẵng: Năm 2010, doanh thu du lịch biển là 452.235 triệu ñồng, chiếm 36,5% doanh thu của ngành du lịch và cùng với ngành du lịch ñóng góp ñáng kể vào ngân sách cũng như trong GDP của thành phố (tỷ trọng ñóng góp của ngành du lịch trong GDP của thành phố là 5,12%). Từ những kết quả ñã ñạt ñược, có thể khẳng ñịnh ngành kinh tế du lịch nói chung, du lịch biển nói riêng có vai trò hết sức quan trọng trong cơ cấu kinh tế của thành phố, góp phần tạo 18 công ăn việc làm, tăng thu nhập cho người dân, thu hút ñầu tư, nâng cao vị thế, hình ảnh của Đà Nẵng, ñóng góp tích cực vào GDP, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế. Tuy vậy, những kết quả ñạt ñược như hiện nay vẫn chưa cân xứng với tiềm năng và lợi thế về du lịch của thành phố. Chương 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH BIỂN TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG ĐẾN NĂM 2020 3.1. MỤC TIÊU, ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH BIỂN ĐÀ NẴNG ĐẾN NĂM 2020 3.1.1. Những cơ hội, thách thức cơ bản của phát triển du lịch biển Đà Nẵng 3.1.1.1. Cơ hội – Quan ñiểm phát triển và chiến lược phát triển kinh tế xã hội của thành phố ñã nhấn mạnh tầm quan trọng của du lịch. – Toàn cầu hóa, hội nhập sẽ tác ñộng ñến sự phát triển kinh tế nói chung và du lịch nói riêng của các quốc gia trên thế giới. – Đà Nẵng là thành viên Tổ chức xúc tiến du lịch các thành phố khu vực châu Á – Thái Bình Dương (TPO). – Vị trí thuận lợi, tiềm năng lớn. 3.1.1.2. Thách thức – Cạnh tranh – Sản phẩm du lịch chưa ña dạng, hấp dẫn – Môi trường du lịch chưa tốt 3.1.2. Mục tiêu phát triển 3.1.2.1. Mục tiêu tổng quát: Theo Quyết ñịnh số 7099/QĐ-UBND ngày 17/9/2010 của UBND thành phố Đà Nẵng Phê duyệt quy hoạch tổng thể ngành văn hóa, thể thao và du lịch thành phố Đà Nẵng ñến 19 năm 2020 nêu rõ: Giá trị tăng thêm của ngành văn hóa, thể thao và du lịch giai ñoạn 2011 – 2020 tăng bình quân 18,8%. Nâng tỷ trọng ngành văn hóa, thể thao và du lịch trong cơ cấu kinh tế của thành phố từ 6,56% năm 2010 lên 7,97% vào năm 2015 và 11,12% vào năm 2020. 3.1.2.2. Mục tiêu cụ thể: Số lượt khách ñến với Đà Nẵng ñến năm 2015 ñạt khoảng 3,5 triệu lượt khách và ñến năm 2020 ñạt 8,1 triệu lượt khách, tốc ñộ tăng trung bình hàng năm giai ñoạn 2011 – 2020 ñạt 18,37%. Trong ñó, khách quốc tế khoảng 700 ngàn lượt khách vào năm 2015 và 1,4 triệu lượt khách vào năm 2020. Doanh thu chuyên ngành du lịch ñạt 3,1 ngàn tỷ ñồng vào năm 2015 và ñến năm 2020 tăng lên ñến 10,1 ngàn tỷ ñồng. Giá trị tăng thêm lĩnh vực du lịch vào năm 2010 ñạt 1,5 ngàn tỷ ñồng và ñến năm 2020 ñạt 13,86 ngàn tỷ ñồng, chiếm 9,25% GDP của thành phố với tốc ñộ tăng bình quân giai ñoạn 2011 – 2020 ñạt 17 – 18%/ năm. Đến năm 2015 tạo thêm khoảng 6,7 ngàn việc làm trực tiếp trong ngành du lịch và hơn 9 ngàn việc làm vào năm 2020. 3.1.3. Định hướng phát triển 3.1.3.1. Định hướng chung – Xem phát triển du lịch là một hướng chiến lược quan trọng trong ñường lối phát triển kinh tế – xã hội. – Tập trung ñầu tư phát triển du lịch Đà Nẵng. – Tranh thủ khai thác mọi nguồn lực trong và ngoài nước, phát huy sức mạnh tổng hợp của các thành phần kinh tế, nâng cao chất lượng và ña dạng hóa sản phẩm ñảm ứng yêu cầu phát triển. – Phát triển du lịch trong mối quan hệ hữu cơ với các ngành kinh tế – kỹ thuật của thành phố. 20 – Phát triển du lịch kết hợp chặt chẽ việc khai thác hợp lý các nguồn tài nguyên du lịch với việc bảo vệ, tôn tạo các di tích lịch sử, danh lam, thắng cảnh. 3.1.3.2. Định hướng phát triển du lịch biển: Du lịch biển là loại hình quan trọng nhất trong phát triển du lịch Đà Nẵng, có khả năng thu hút nhiều khách du lịch trong và ngoài nước lưu trú dài ngày. Hình thành các khu nghỉ dưỡng ven biển quy mô lớn, chất lượng cao có khả năng cạnh tranh với các nước trong khu vực và thế giới. Xem ñây là hướng ñột phá ñể xây dựng du lịch thành ngành kinh tế mũi nhọn của thành phố. 3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH BIỂN ĐÀ NẴNG 3.2.1. Đẩy mạnh ñầu tư cơ sở hạ tầng du lịch biển – Phát triển cả số lượng và chất lượng cơ sở lưu trú nhằm ñáp ứng nhu cầu của ngành du lịch. – Nâng cao chất lượng phương tiện phục vụ và tiếp ñón hành khách; nâng cấp và xây dựng thêm các khu vui chơi giải trí, các resort, các khu mua sắm lớn, hiện ñại và ña dạng hóa về chủng loại hàng hóa, các khu thể thao phù hợp với ñiều kiện ñịa hình của thành phố. – Ưu tiên ñầu tư phát triển hạ tầng giao thông phục vụ cho du lịch, hoàn chỉnh hệ thống thông tin liên lạc, xây dựng và cải tạo mạng lưới cấp ñiện cho các khu ñô thị và du lịch. Cung cấp ñầy ñủ nước sạch ñáp ứng yêu cầu của du lịch. Mở rộng, cải tạo hệ thống thoát nước. 3.2.2. Tăng cường thu hút vốn ñầu tư cho phát triển du lịch biển: Trước hết, thực hiện huy ñộng vốn từ nguồn nội lực, tức từ các doanh nghiệp và cá nhân trong thành phố theo phương châm xã hội hóa. 21 Bên cạnh ñó, cần có những biện pháp ñể thu hút nguồn vốn trong và ngoài nước, có những chính sách thông thoáng, ưu ñãi ñể thu hút họ ñầu tư. Đối với nguồn vốn ngân sách nên sử dụng ñể ñầu tư phát triển cơ sở hạ tầng phục vụ việc phát triển du lịch biển. 3.2.3. Đa dạng hóa sản phẩm du lịch biển và hướng tới sản phẩm có giá trị cao: Trước tiên, ưu tiên phát triển du lịch biển và nghỉ dưỡng biển chất lượng cao theo hướng hình thành các khu nghỉ dưỡng ven biển quy mô lớn, chất lượng cao có khả năng cạnh tranh với các nước trong khu vực và thế giới. Bên cạnh ñó, với ñịnh hướng ñưa biển trở thành sản phẩm du lịch hấp dẫn, Đà Nẵng cần tập trung ñầu tư phát triển các sản phẩm du lịch biển hấp dẫn du khách như thuyền buồm, du thuyền, thám hiểm ñại dương, câu mực về ñêm, ngắm san hô; phát triển các loại hình thể thao trên biển như: dù kéo, mô-tô nước, lướt ván, lướt ván buồm, thuyền chuối cùng một số các dịch vụ bổ sung làm tăng thêm sức hấp dẫn cho biển. Tại khu du lịch Nam Thọ – Sơn Trà, có thể tiến hành xây dựng thành trung tâm giải trí biển, hình thành các tour du ngoạn biển ñể chiêm ngưỡng mái nhà xanh của thành phố và khám phá thế giới ñại dương kỳ thú. Bên cạnh ñó, ñể tạo những sản phẩm dịch vụ ña dạng, phong phú, có thể phát triển theo hình thức kết hợp du lịch biển – núi tại khu du lịch Hải Vân – sông Trường Định – vịnh Đà Nẵng. Và một ñiều không thể thiếu ñó là phát triển các sản phẩm vui chơi giải trí cao cấp; cần ñầu tư xây dựng bến cảng du lịch, bãi tắm du lịch kiểu mẫu; nâng cao chất lượng các cơ sở lưu trú, nhà hàng ven biển hiện có; hình thành các khu bán hàng lưu niệm, giải trí, khu ẩm thực vùng biển và các dịch vụ phục vụ khách khu vực ven biển. 22 Để phát triển du lịch biển Đà Nẵng, cần ña dạng hóa các sản phẩm du lịch, bao gồm phát triển cả du lịch biển, du lịch sinh thái nghỉ dưỡng, du lịch văn hóa và du lịch công vụ… 3.2.4. Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực du lịch – Kiện toàn bộ máy quản lý du lịch nhằm ñảm bảo công tác quản lý, tổ chức và chỉ ñạo. – Thu hút chuyên gia có nhiều kinh nghiệm chuyên môn, quản lý. – Chuẩn hóa chất lượng ñội ngũ cán bộ hiện có. – Chú trọng công tác ñào tạo. 3.2.5. Tăng cường quản lý Nhà nước ñối với kinh doanh du lịch biển trên ñịa bàn thành phố Đà Nẵng – Xây dựng các ñề án về quy hoạch và kế hoạch phát triển du lịch biển trên ñịa bàn, công bố rộng rãi quy hoạch phát triển du lịch biển của thành phố, ban hành thống nhất quy chế quản lý các khu du lịch ñã ñược quy hoạch. – Phối hợp, liên kết chặt chẽ trong nội bộ ngành du lịch cũng như với các ban, ngành khác ñể thống nhất trong tổ chức quản lý hoạt ñộng du lịch. – Kiện toàn bộ máy quản lý du lịch ñủ mạnh, tham mưu có hiệu quả cho UBND thành phố về các vấn ñề phát triển du lịch biển. – Triển khai sắp xếp lại các doanh nghiệp trên ñịa bàn theo hướng chuyên môn hoá. Thường xuyên giám sát, kiểm tra hoạt ñộng kinh doanh ñảm bảo việc tuân thủ pháp luật và các quy ñịnh của nhà nước. Tạo mọi ñiều kiện cho các doanh nghiệp hoạt ñộng. – Thực hiện các biện pháp ñảm bảo an ninh, an toàn trong du lịch. 23 3.2.6. Tăng cường phối hợp giữa các ngành, mở rộng hợp tác liên kết khu vực và hợp tác quốc tế * Phối hợp giữa các ngành: Trước hết, thực hiện phối hợp giữa ba lĩnh vực văn hoá – thể thao – du lịch. Ngoài ra, cần có sự liên kết, phối hợp giữa ngành văn hóa, thể thao và du lịch với các ngành khác ñặc biệt là ngành thương mại dịch vụ nhằm tận dụng tối ña những tiềm năng, lợi thế ñể phát triển các lĩnh vực trong ngành nhất là lĩnh vực du lịch. * Mở rộng hợp tác liên kết khu vực và hợp tác quốc tế: Du lịch Đà Nẵng cần phối hợp với các tỉnh lân cận hình thành một mạng lưới không gian du lịch với các tuyến, ñiểm, tour du lịch phong phú, ña dạng. Đồng thời với các giải pháp phát huy nội lực, cần coi trọng việc mở rộng hợp tác quốc tế ñể phát triển nhanh hơn nữa du lịch Đà Nẵng, gắn thị trường du lịch Đà Nẵng với thị trường du lịch quốc gia, khu vực và thế giới. Đa dạng hoá, ña phương hoá hợp tác du lịch với các cá nhân và tổ chức quốc tế. 3.2.7. Đẩy mạnh hoạt ñộng xúc tiến du lịch biển Công tác quảng bá – tiếp thị của ngành du lịch Đà Nẵng trong thời gian qua mặc dù ñược thực hiện nhưng vẫn chưa mang lại hiệu quả. Vì vậy, việc làm cấp bách hiện nay là du lịch Đà Nẵng phải vạch ra chiến lược tăng cường quảng bá hình ảnh du lịch biển Đà Nẵng ñến các khu vực thị trường trong nước và quốc tế. Tham gia thường xuyên các hội chợ, triển lãm, hội nghị, hội thảo du lịch quốc tế ở nước ngoài; ñồng thời tổ chức hội chợ, triển lãm, hội nghị, hội thảo du lịch quốc tế; phối hợp với các ngành, các ñịa phương khác tiến hành các chiến dịch phát ñộng thị trường. Tăng cường tuyên truyền quảng bá trên các phương tiện truyền thông, phương tiện thông tin ñại chúng với các loại hình khác 24 nhau. Tiếp tục duy trì và nâng cao chất lượng các chương trình ñể quảng bá du lịch Đà Nẵng như: Biển gọi, Cuộc thi bắn pháo hoa quốc tế 3.2.8. Bảo vệ tài nguyên, môi trường du lịch biển: Bản chất của giải pháp này là việc phát huy vai trò của cộng ñồng trong bảo tồn tài nguyên, môi trường và văn hóa ñịa phương ñảm bảo việc khai thác có hiệu quả các giá trị tài nguyên du lịch biển phục vụ các mục tiêu phát triển lâu dài. Để thực hiện mục tiêu này, sau ñây là các giải pháp cụ thể: – Tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước, sử dụng hợp lý và hiệu quả các nguồn tài nguyên, môi trường du lịch – Đánh giá toàn diện tiềm năng, tài nguyên và môi trường du lịch biển; xây dựng hệ thống quản lý tài nguyên và môi trường du lịch biển. – Cần có biện pháp tổ chức trồng cây xanh ven biển ñể khôi phục cảnh quan ven biển, bảo vệ môi trường. – Tuyên truyền sâu rộng về ý thức bảo vệ môi trường biển trong bộ phận dân cư và du khách. 3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 3.3.1. Kiến nghị với Chính phủ – Tiếp tục tranh thủ quan hệ ngoại giao ñể ñăng cai tổ chức các hội nghị khu vực, các sự kiện thể thao, các sự kiện quan trọng khác ñể quảng bá du lịch Việt Nam. – Có chính sách ưu tiên nhằm khuyến khích các doanh nghiệp trong và ngoài nước ñầu tư mở các trường ñào tạo du lịch ñể ñáp ứng nhu cầu về nguồn nhân lực. – Tạo hành lang pháp lý chặt chẽ nhưng thông thoáng. 25 – Tăng cường phối hợp giữa ngành du lịch với các ngành khác và với các Đại sứ quán. 3.3.2. Kiến nghị với Bộ Văn hóa – Thể thao và Du lịch – Hướng dẫn các ñịa phương xây dựng chiến lược phát triển du lịch của ñịa phương trên cơ sở cụ thể hóa chiến lược quốc gia. – Tổ chức công tác nghiên cứu và chỉ ñạo về khai thác thị trường ở tầm vĩ mô. – Hướng dẫn và hỗ trợ các ñịa phương và doanh nghiệp ñào tạo về kỹ năng tổ chức thông tin thị trường và quản lý chất lượng, ñổi mới công nghệ. – Kịp thời ñề xuất các chính sách, cơ chế phù hợp và tiến hành tổng kết thực tiễn, nhân rộng mô hình tốt ở các ñịa phương ra cả nước. 3.3.3. Kiến nghị với UBND thành phố Đà Nẵng – Có kế hoạch tập trung nguồn lực phát triển du lịch biển. – Tăng cường công tác chỉ ñạo ñiều hành thống nhất của lãnh ñạo UBND thành phố, sự phối hợp chặt chẽ giữa các sở, ban ngành. – Tập trung ñẩy mạnh cải cách hành chính, ban hành nhiều chính sách khuyến khích và ưu ñãi ñầu tư. – Nâng cao hơn nữa chất lượng ñội ngũ cán bộ ngành du lịch. – Tạo sự gắn kết giữa cơ quan quản lý nhà nước về du lịch với doanh nghiệp. Tạo ñiều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp của thành phố liên kết, giao lưu, học hỏi trao ñổi kinh nghiệm lẫn nhau và với các ñịa phương khác. – Tăng cường công tác kiểm tra hoạt ñộng của các ñơn vị kinh doanh du lịch. – Liên kết với các ñịa phương khác trong công tác ñào tạo nguồn nhân lực, quảng bá hoạt ñộng du lịch. 26 KẾT LUẬN Trong những năm gần ñây, ngành du lịch ñang dần chiếm vị trí quan trọng trong sự phát triển kinh tế – xã hội của các quốc gia. Với những lợi thế vốn có về du lịch biển của mình, Đà Nẵng ñang từng bước phát triển theo hướng trở thành trung tâm du lịch của khu vực miền Trung và cả nước, là ñiểm ñến hấp dẫn của du khách trong và ngoài nước. Đề tài luận văn “Phát triển du lịch biển Đà Nẵng” ñã giải quyết ñược một số nội dung sau: Phân tích, làm rõ một số lý luận cơ bản về du lịch và du lịch biển. Qua phân tích thực trạng phát triển du lịch biển Đà Nẵng giai ñoạn 2005 – 2011, luận văn ñã cho thấy ñược những tiềm năng, ñiểm mạnh, ñiểm yếu, cơ hội, thách thức cho du lịch biển Đà Nẵng; ñồng thời cũng nêu ra những mặt làm ñược, những mặt còn tồn tại của ngành du lịch Đà Nẵng trong quá trình phát triển. Trên cơ sở lý luận, thực trạng và ñịnh hướng, mục tiêu phát triển du lịch biển của chính quyền thành phố Đà Nẵng, tác giả ñã ñề xuất một số giải pháp và kiến nghị với các cấp có thẩm quyền nhằm phát triển du lịch biển Đà Nẵng tương xứng với tiềm năng của mình. Mặc dù ñã có nhiều cố gắng, song luận văn không thể tránh khỏi những khiếm khuyết, tác giả rất mong nhận ñược sự ñóng góp của Hội ñồng và các thầy cô ñể luận văn mang tính khả thi hơn.

Các file đính kèm theo tài liệu này:

phattriendulichbiendanang_9689.pdf

Luận Văn: Thực Hiện Chính Sách Phát Triển Du Lịch Biển Đà Nẵng

, DOWNLOAD ZALO 0932091562

Published on

Luận văn thạc sĩ ngành chính sách công: Thực hiện chính sách phát triển du lịch biển từ thực tiễn thành phố Đà Nẵng, cho các bạn tham khảo

1. VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI NGÔ PHÚ MƯỜI THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN DU LỊCH BIỂN TỪ THỰC TIỄN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG HÀ NỘI, năm 2018

2. VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI NGÔ PHÚ MƯỜI THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN DU LỊCH BIỂN TỪ THỰC TIỄN THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Chuyên ngành: Chính sách công Mã số: 834.04.02 LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. BÙI NHẬT QUANG HÀ NỘI, năm 2018

3. 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Trong những năm qua, Đảng và Chính phủ ta luôn quan tâm đến phát triển du lịch, đã có những chính sách đột phá để tạo động lực cho các địa phương phát triển về du lịch. Từ đó, chất lượng du lịch ở mỗi địa phương nói riêng và du lịch Việt Nam nói chung phát triển mạnh mẽ, hình ảnh du lịch ngày càng được nâng cao. Nhiều điểm du lịch được đầu tư nâng cấp, mở rộng trở thành điểm đến hấp dẫn của du khách trong nước và Quốc tế. Ngành Du lịch đang được Chính phủ và Lãnh đạo thành phố quan tâm. Từ năm 1997 tỉnh Quảng Nam – Đà Nẵng được chia tách ra làm hai đơn vị hành chính, đó là tỉnh Quảng Nam và thành phố Đà Nẵng trực thuộc Trung ương. Đến nay, Đảng bộ và chính quyền thành phố Đà Nẵng luôn quan tâm đến phát triển du lịch, đặc biệt là du lịch biển. Bên cạnh những khó khăn thách thức, thì ngành du lịch cũng có những điều kiện thuận lợi để phát triển, đó là Việt Nam trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức thương mại Thế giới (WTO), Thành viên Hội đồng Bảo an Liên Hiệp Quốc… Ban chỉ đạo du lịch từ Trung ương đến địa phương được củng cố và chương trình kích cầu du lịch được Chính phủ tiếp tục đầu tư. Có thể thấy, ngành du lịch thành phố Đà Nẵng nói chung và du lịch biển nói riêng đã đạt được nhiều thành tựu nổ bật, đã góp phần đáng kể vào sự phát triển chung của thành phố. Đảng bộ và chính quyền thành phố xác định du lịch biển là một ngành có vị trí quan trọng trong chiến lược phát triển du lịch cũng như kinh tế – xã hội của thành phố Đà Nẵng, phù hợp với vị trí địa lý, thiên nhiên ưu đãi và xu thế phát triển của đất nước. Do vậy, phát triển du lịch, trong đó phát triển du lịch biển đã được thành phố Đà Nẵng đặc biệt quan tâm và để thực hiện các mục tiêu phát triển, hàng

4. 2 loạt chương trình, chính sách đã được ban hành. Thành phố Đà Nẵng được biết đến là một thành phố xanh, sạch, đẹp, văn minh và thân thiện. Thành phố Đà Nẵng được mệnh danh là thành phố đáng sống; thêm vào đó là một thành phố trẻ, năng động, sáng tạo, tạo dựng được nhiều lợi thế về vị trí địa lý, thiên nhiên so sánh đối với các tỉnh Duyên hải miền Trung. Với những đặc điểm vốn có, Đà Nẵng có nhiều điều kiện thuận lợi cho phát triển du lịch, đặt biệt những thế mạnh hấp dẫn về du lịch biển với nhiều danh lam thắng cảnh du lịch nổi tiếng, bờ biển với tổng chiều dài khoản 60km kéo dài từ chân đèo Hải Vân cho đến Non Nước. Biển Đà Nẵng không chỉ chinh phục được du khách trong và quốc tế với nhiều cảnh quan thiên nhiên tuyệt đẹp mà còn là một trong những bãi biển thuộc diện sạch và an toàn thu hút được một lượng khách du lịch hằng năm kéo đến đây. Cùng với những lợi thế đó, trong nhiều năm qua trên cơ sở thực hiện 03 đột phá về phát triển kinh tế – xã hội theo Nghị quyết Đại hội lần thứ XXI Đảng bộ thành phố Đà Nẵng cùng với Nghị quyết 03 của Thành ủy về đẩy mạnh phát triển du lịch trong tình hình mới và chương trình hành động của UBND thành phố thực hiện Nghị quyết 33 của Bộ Chính trị, và gần đây là Nghị quyết 92/NQ-CP của Chính phủ về một số giải pháp đẩy mạnh phát triển du lịch Việt Nam trong thời kỳ mới; Nghị quyết 08/NQ-TW của Bộ chính trị về phát triển ngành du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn; ngành du lịch của thành phố Đà Nẵng đang từng bước khẳng định vị thế của mình trên bản đồ du lịch chung của Việt Nam, trong khu vực và quốc tế. Sự phát triển toàn diện của ngành du lịch đã giúp kinh tế xã hội của thành phố Đà Nẵng phát triển mạnh mẽ trong thời gian qua, đời sống vật chất, tinh thần của người dân được nâng cao, Đà Nẵng tự hào khi trở thành thành phố biển nổi tiếng về du lịch. Tuy nhiên, đi đôi với sự phát triển vẫn còn nhiều tồn tại và thách thức cần khắc phục, cụ thể: Chưa có được những sản phẩm du lịch chủ lực đặc thù; chất lượng sản

5. 3 phẩm du lịch chưa cao, khả năng cạnh tranh hạn chế; nhiều khu du lịch, điểm du lịch phát triển tự phát, chưa được đầu tư đúng tầm gây ảnh hưởng, ô nhiễm môi trường tự nhiên; thiếu các khu vui chơi giải trí có quy mô lớn và sức hấp dẫn đáp ứng nhu cầu đa dạng và ngày càng cao của du khách; nhiều chương trình du lịch còn đơn điệu, trùng lặp, đội ngũ nhân lực còn thiếu; sức hấp dẫn của du lịch Đà Nẵng trên thị trường du lịch quốc tế còn hạn chế. Tuy sở hữu một trong sáu bãi biển đẹp nhất thế giới, nhưng hiện nay tiềm năng du lịch biển Đà Nẵng chưa được khai thác phù hợp để đủ sức thu hút khách du lịch. Vấn đề làm cản trở sức hấp dẫn của du lịch biển Đà Nẵng đã được không ̣ ít du khách cho rằng: các dịch vụ vui chơi giải trí ở các khu du lịch biển dường như quá thiếu và nghèo nàn; đồng thời với chất lượng giá cả các loại hình kinh doanh dịch vụ tại các khu du lịch biển còn quá nhiều bất cập. Bên cạnh đó, vấn đề ô nhiễm môi trường do sự thiếu ý thức của người dân, của khách du lịch, của việc xử lý nước thải, rác thải của các dịch vụ phục vụ du lịch đã và đang trở thành yếu tố cản trở sự phát triển du lịch biển Đà Nẵng. Vào mùa du lịch biển, các bãi biển Đà Nẵng luôn đông khách, nhưng phần lớn là người dân thành phố, khách nội địa chiếm vị trí thứ hai. Khách du lịch nước ngoài có chăng chỉ tập trung ở khu vực bãi biển các khách sạn 5 sao như: Furama, Premier, Crowne plaza… Những hạn chế nêu trên đã làm cho ngành du lịch nói chung và du lịch biển nói riêng của thành phố Đà Nẵng đang đứng trước thách thức về sự phát triển. Xuất phát từ những vấn đề trên, tôi chọn đề tài: “Thực hiện chính sách phát triển du lịch biển từ thực tiễn thành phố Đà Nẵng” để làm luận văn Thạc sỹ tốt nghiệp chuyên ngành chính sách công góp phần nâng cao hiệu quả của việc thực hiện chính sách nầy là việc làm có ý nghĩa lý luận và thực tiễn. 2. Tình hình nghiên cứu của đề tài Phát triển du lịch nói chung hay phát triển du lịch biển nói riêng, ngày nay

6. 4 đang được Đảng, Chính phủ, các bộ, ngành, địa phương quan tâm, hiện đã có nhiều tác giả nghiên cứu và viết bài trên các tạp chí, sách báo về chính sách phát triển du lịch biển như: “Thực trạng và một số giải pháp nhằm phát triển du lịch thành phố Đà Nẵng” của tác giả Nguyễn Thị Như Lâm – Hoàng Thanh Hiền (2010) “Thực trạng sản phẩm du lịch thành phố Đà Nẵng với khả năng liên kết phát triển du lịch vùng Duyên hải miền Trung” của tác giả Phùng Tấn Viết (2013) “Phát triển ngành du lịch trên địa bàn thành phố Đà Nẵng” của tác giả Hồ Kỳ Minh (2011) Các đề tài tập trung nghiên cứu vào các nội dung: Đánh giá tiềm năng và thực trạng phát triển du lịch nói chung hay du lịch biển thành phố Đà Nẵng trong những năm qua; phân tích về du lịch Đà Nẵng trong bối cảnh cạnh tranh và hội nhập quốc tế; phân tích và dự báo nguồn khách du lịch đến Đà Nẵng; Đề xuất các nhóm giải pháp dự báo phát triển du lịch biển trên địa bàn thành phố Đà Nằng đến năm 2020 về kinh tế, văn hóa – xã hội, cùng các kiến nghị đối với các cơ quan quản lý nhà nước. Bên cạnh đó có một số đề tài nghiên cứu về phát triển du lịch khác như: ”Xây dựng chiến lược thương hiệu du lịch thành phố Đà Nẵng” của tác giả Nguyễn Xuân Vinh (2010). “Phát triển loại hình dịch vụ sinh thái tại khu du lịch bán đảo Sơn Trà, Thành phố Đà Nẵng” của tác giả Nguyễn Thị Thu Hiệp (2012) Nhìn chung, các đề tài nghiên cứu đều quan tâm đến vấn đề về lý luận và thực tiễn về thực trạng phát triển du lịch biển tại thành phố Đà Nẵng. Tuy nhiên, vấn đề phát triển du lịch biển ở Đà Nẵng mới chỉ được quan tâm đến một số khía, chủ yếu tập trung quan tâm các nội dung để phát triển du lịch biển nói riêng và ngành du lịch nói chung trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của thành

7. 5 phố Đà Nẵng, như tăng cường khả năng cạnh tranh lành mạnh của các doanh nghiệp du lịch tư nhân, doanh nghiệp Nhà nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, nâng cao chất lượng phục vụ, sản phẩm du lịch, quản lý nhà nước về du lịch, phát triển mạnh kinh doanh lưu trú trong du lịch… Để phát triển du lịch biển ở thành phố Đà Nẵng trên các lĩnh vực kinh tế – xã hội nhưng đảm bảo về bảo vệ môi trường và nghiên cứu các yếu tố tác động khác có thể tác động đến phát triển du lịch của thành phố Đà Nẵng; chưa có công trình nào nghiên cứu một cách đầy đủ, có hệ thống, đề xuất giải pháp và cơ chế chính sách. Thành phố Đà nẵng có nhiều tiềm năng để phát triển du lịch đặc biệt là du lịch biển, nhưng việc nghiên cứu các giải pháp để phát triển chưa được đề cập nhiều. Do đó, đề tài luận văn về Thực hiện chính sách phát triển du lịch biển từ thực tiễn thành phố Đà Nẵng không trùng lặp với các công trình đã công bố. 3.Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 3.1.Mục đích nghiên cứu Làm rõ những vấn đề lý luận về thực hiện chính sách phát triển qua đó phân tích, đánh giá thực trạng phát triển du lịch biển, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp nhằm phát triển du lịch biển tại thành phố Đà Nẵng. 3.2.Nhiệm vụ nghiên cứu Luận án có các nhiệm vụ như sau: Nhiệm vụ thứ nhất: Làm rõ những vấn đề lý luận về phát triển du lịch biển là gì? Nhiệm vụ thứ hai: Làm rõ việc thực hiện chính sách phát triển du lịch biển của thành phố Đà Nẵng như thế nào? Từ đó thấy được những thành tựu và hạn chế chính sách phát triển du lịch biển của thành phố. Nhiệm vụ thứ ba: Thực hiện những giải pháp để tăng cường việc thực hiện chính sách phát triển du lịch biển ở thành phố Đà Nẵng. 4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4.1.Đối tượng nghiên cứu

8. 6 Đối tượng nghiên cứu của đề tài là thực hiện chính sách phát triển du lịch biển từ thực tiễn thành phố Đà Nẵng. 4.2. Phạm vi nghiên cứu Luận văn giới hạn phạm vi nghiên cứu lĩnh vực du lịch biển tại thành phố Đà Nẵng. Các số liệu được phân tích lấy từ năm 2012 đến năm 2016. 5. Phưong pháp luận và phương pháp nghiên cứu 5.1. Phương pháp luận Luận văn nghiên cứu về thực hiện chính sách công một cách khoa học và áp dụng các phương pháp nghiên cứu chính sách công từ lý luận đến thực tiễn và rút ra các bài học kinh nghiệm và giải pháp thực tiễn nhằm tăng cường việc thực hiện chính sách. Các quy phạm chính sách công về chương trình chính sách từ hoạch định đến xây dựng, thực hiện và đánh giá chính sách công có sự tham gia của các chủ thể chính sách. Lý thuyết chính sách công được áp dụng vào thực tiễn của chính sách công nhằm giúp hình thành lý luận về chính sách chuyên ngành chính sách phát triển du lịch. 5.2. Phương pháp nghiên cứu Luận văn nghiên cứu chính sách công dựa trên phương pháp kết hợp nghiên cứu định lượng và nghiên cứu định tính: 5.2.1. Phương pháp thu thập thông tin Phân tích và tổng hợp, thống kê và so sách được sử dụng để thu thập, phân tích và khai thác thông tin từ các nguồn có sẵn liên quan đến đề tài nghiên cứu, bao gồm các văn kiện, nghị quyết, quyết định, chỉ thị, tài liệu của Đảng, Nhà nước, Bộ, ngành ở Trung ương và địa phương; các công trình nghiên cứu, các báo cáo, tài liệu thống kê của chính quyền, ban, ngành, đoàn thế, tổ chức, cá nhân liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp tới vấn đề thực hiện chính sách phát triển du lịch cho các cơ quan nhà nước ở nước ta nói chung và thực tế tại thành phố

9. 7 Đà Nẵng nói riêng. Đồng thời, thu thập thông tin từ các tài liệu của các tổ chức và học giả trong nước liên quan đến đề tài trong thời gian qua. 5.2.2. Phương pháp phỏng vấn sâu Phỏng vấn sâu là phương pháp được dùng khá phổ biến trong nghiên cứu xã hội học, đó là phương pháp đối thoại trực tiếp với đối tượng nhằm thu thập thông tin. Ngoài các thông tin thu thập được qua các số liệu thứ cấp tác giả đã thực hiện thêm phương pháp phỏng vấn đối với một số đối tượng để làm rõ thêm thông tin mà các phương pháp thu thập thông tin nêu trên chưa đáp ứng được. Tham khảo, nghiên cứu và sử dụng các tài liệu trong sách, báo, tạp chí nói về du lịch và du lịch biển, các trang thông tin điện tử của thành phố Đà Nẵng; các nghị quyết, chỉ thị và quy hoạch tổng thể về phát triển du lịch biển của thành phố Đà Nằng; Kết quả phóng vấn, điều tra khách du lịch tại một số điểm du lịch cũng như du lịch biển. Ý kiến của các chuyên gia. nhà quản lý, doanh nhân….. 6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài 6.1. Ý nghĩa lý luận Đề tài này một phần nào đã cung cấp lý luận về chính sách công cho việc nghiên cứu các vấn đề chính sách phát triển du lịch biển cho các cơ quan ban hành chính sách công về phát triển du lịch. Hệ thống hóa một số lý luận và đánh giá thực tiễn từ thành phố Đà Nằng, từ đó đề xuất giải pháp tăng cường thực hiện chính sách phát triển du lịch biển cho các cơ quan nhà nước nhằm phát huy tối đa hiệu quả chính sách đã ban hành và đề xuất đổi mới chính sách. 6.2. Ý nghĩa thực tiễn Qua thực tiễn việc nghiên cứu chính sách phát triển du lịch cũng như du lịch biển của thành phố Đà Nằng, luận văn đã chỉ ra được những khó khăn và hạn chế trong việc ban hành và thực hiện chính sách, đồng thời đưa ra những

10. 8 kết quả nghiên cứu giúp cho các cơ quan quản lý Nhà nước, các doanh nghiệp, các sở, ban, ngành có liên quan đến việc ban hành chính sách công, các nhà hoạch định chính sách có cơ sở khoa học và thực tiễn để vận dụng, điều chỉnh, sửa đổi chính sách và tổ chức thực hiện phát triển chính sách du lịch biển một cách có hiệu quả và thiết thực hơn. 7. Cơ cấu của luận văn Phần mở đầu, tiểu kết luận, mục tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu thành 3 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về cho nghiên cứu về chính sách phát triển du lịch biển tại Đà Nẵng. Chương 2: Thực trạng thực hiện chính sách phát triển du lịch biển tại thành phố Đà Nằng. Chương 3: Phương hướng và Giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách phát triển du lịch biển tại thành phố Đà Nẵng.

11. 9 CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CHO NGHIÊN CỨU VỀ CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN DU LỊCH BIỂN TẠI ĐÀ NẴNG 1.1. Cơ sở lý luận 1.1.1. Các khái niệm cơ bản 1.1.1.1.Du lịch biển Du lịch biển là một ngành kinh doanh các hoạt động như hướng dẫn du lịch, trao đổi hàng hóa và các dịch vụ của các doanh nghiệp, nhằm đáp ứng các nhu cầu thăm quan, nghỉ dưỡng, ăn uống, vui chơi, tìm hiểu và các nhu cầu khác của khách du lịch. Các hoạt động đó phải đem lại lợi ích kinh tế thiết thực cho nước làm du lịch và cho bản thân doanh nghiệp (định nghĩa của Khoa quản trị Kinh doanh Du lịch và Khách sạn, Đại học Kinh tế Quốc dân). Các nhà nghiên cứu về du lịch đưa ra định nghĩa về du lịch như sau: Du lịch là tổng hợp các mối quan hệ, hiện tượng và các hoạt động kinh tế bắt nguồn từ các cuộc hành trình và lưu trú của cá nhân hay tập thể ở bên ngoài nơi ở thường xuyên của họ hay ngoài nước họ với mục đích hoà bình. Nơi họ đến thăm quan, nghỉ dưỡng không phải là nơi ở và là nơi làm việc của họ. Ngoài ra, còn có nhiều nhà nghiên cứu định nghĩa khác: “Du lịch là sự kết hợp và tương tác của 4 nhóm nhân tố trong quá trình phục vụ du khách bao gồm: du khách, nhà cung ứng dịch vụ du lịch, cư dân sở tại và chính quyền địa phương nơi đón khách du lịch”. Trong đó khách du lịch là khách hàng rời khỏi nơi cư trú thường xuyên đi đến các nơi khác và quay trở lại nhằm thỏa mãn các mục đích khác nhau, nhà cung ứng là các tổ chức kinh tế, đơn vị hành chính sự nghiệp cung cấp các sản phẩm và dịch vụ cần thiết cho hoạt động du lịch; dân cư sở tại là những người dân ở tại địa phương diễn ra hoạt động du lịch; chính quyền địa phương là cơ quan quản lý nhà nước cấp địa phương tại điểm du lịch.

12. 10 Du lịch biển là loại hình du lịch gắn liền với việc sử dụng tài nguyên biển (tài nguyên biển trong du lịch bao gồm: bãi biển, các loại sinh vật biển như tôm, cá, san hô,…) gắn với bản sắc văn hóa địa phương với sự tham gia của cộng đồng nhằm đáp ứng nhu cầu giải trí, ăn uống, khám phá, thăm quan,… của khách du lịch. Ngày nay, du lịch đã trở thành một nhu cầu thiết yếu của con người để nghỉ dưỡng sau thời gian làm việc căng thẳng cũng như có nhu cầu thăm quan tăng thêm sự hiểu biết về phong cảnh, con người xung quanh. Tuy nhiên, hiện nay quan điểm nhận xét về du lịch của người làm du lịch và các nhà nghiên cứu về du lịch vẫn còn có sự khác nhau trong lĩnh vực này. Nhìn từ góc độ kinh tế: Du lịch là một ngành kinh tế, dịch vụ có nhiệm vụ phục vụ cho nhu cầu tham quan, giải trí, nghỉ ngơi, có hoặc không kết hợp với các hoạt động chữa bệnh, thể thao, nghiên cứu khoa học và các nhu cầu khác. Như vậy, chúng ta thấy được du lịch là một hoạt động có nhiều đặc thù, bao gồm nhiều thành phần tham gia, tạo thành một tổng thể hết sức phức tạp. Nó vừa mang đặc điểm của ngành kinh tế vừa có đặc điểm của ngành văn hóa – xã hội. 1.1.1.2.Chính sách công và Chính sách phát triển du lịch biển Chính sách công là tổng thể chương trình hành động của chủ thể nắm quyền lực công, nhằm giải quyết những vấn đề có tính cộng đồng trên các lĩnh vực của đời sống xã hội theo phương thức nhất định nhằm đạt được các mục tiêu đề ra và đảm bảo cho xã hội phát triển bền vững, ổn định. Từ cách hiểu như trên ta có thể thấy chính sách công có những đặc trưng cơ bản sau: – Chính sách công là sản phẩm của chủ thể nắm giử quyền lực công nên bất cứ chủ thể nào nắm quyền lực công đều có khả năng ban hành chính sách công.

13. 11 – Với đặc trưng đặc biệt của mình nên Nhà nước luôn là chủ thể chủ yếu ban hành chính sách công. Nhà nước là cơ quan có thẩm quyền bao gồm: Quốc hội, chính phủ, các bộ, ngành trung ương và chính quyền địa phương các tỉnh, thành. – Chính sách công không chỉ thể hiện dự định của chủ thể hoạch định chính sách về một vấn đề nào đó trên các lĩnh vực của đời sống xã hội mà còn bao gồm những hoạt động tổ chức thực hiện các dự định nói trên. – Chính sách công là định hướng hành động được thể hiện bằng một tập hợp bao gồm nhiều quyết định có liên quan với nhau do Nhà nước ban hành, gồm các mục tiêu và giải pháp, thậm chí cả những tư tưởng của các nhà lãnh đạo thể hiện trong lời nói và hành động của họ. Đó là một chuỗi các quyết định cùng hướng vào việc giải quyết một vấn đề chính sách, do một hay nhiều cấp khác nhau trong bộ máy Nhà nước ban hành và thực thi trong một thời gian dài và mang tính lịch sử, cụ thể nhằm thúc đẩy xã hội phát triển theo định hướng nhất định. – Tính hợp pháp là điểm khác biệt giữa chính sách công với các chính sách của các tổ chức trong khu vực tư nhân hay của các đoàn thể xã hội… – Chính sách công là sản phẩm của quá trình thực thi quyền lực chính trị của giai cấp cầm quyền, cho nên chính sách đó trước hết phải mang tính giai cấp. Song bên cạnh tính giai cấp, chính sách công còn đòi hỏi phải mang tính dân tộc và tính nhân loại. – Quá trình hoạch định chính sách công luôn chịu ảnh hưởng của các yếu tố thể chế, tổ chức, các nhóm lợi ích và các yếu tố văn hóa – xã hội. – Giữa quyết sách chính trị và chính sách công có mối quan hệ chặt chẽ với nhau: chính sách công là một dạng biểu hiện cụ thể của quyết sách chính trị của đảng, nó thể hiện ý chí của nhà nước trong việc tổ chức, quản lý, điều hành một lĩnh vực hoạt động nào đó của đời sống xã hội.

14. 12 – Quyết sách chính trị của đảng cầm quyền và chính sách công có điểm chung đó là sự thể hiện ý chí giai cấp cầm quyền, giai cấp thống trị xã hội trong đó được thể hiện bằng một tập hợp các quyết định có liên quan với nhau do Nhà nước ban hành, gồm các mục tiêu và giải pháp để giải quyết một vấn đề công. Chính sách phát triển du lịch: Muốn thu hút khách du lịch không chỉ đến một lần mà có thể nhiều lần hoặc chí ít là tạo ấn tượng tốt đến với khách du lịch. Thì từ tầm vĩ mô đến vi mô cần phải có những định hướng chiến lược nhằm tạo một môi trường phát triển du lịch biển trở thành ngành kinh tế mũi nhọn nhưng phải phù hợp với tình hình khai thác cũng như phát triển du lịch của từng địa phương.[21] Thứ nhất, cần thường xuyên đa dạng hóa các sản phẩm du lịch phải phù hợp với từng địa phương. Đồng thời phải tiếp tục hoàn thiện các sản phẩm sẵn có để có thể đáp ứng nhu cầu của khách du lịch như du lịch biển kết hợp với nghỉ dưỡng, thám hiểm đại dương, đảo, xây dựng các trung tâm mua sắm,… Thứ hai, công tác an ninh – trật tự ở các khu vực bãi biển cần phải tăng cường cao độ nhằm tạo cho khách tham quan du lịch cảm giác an toàn và thoải mái nghỉ ngơi khi đến đây; xây dựng các đội bảo vệ ven bờ biển cũng như tăng cường công tác phòng hộ trên biển. Thứ ba, cải thiện môi trường sinh thái: giải quyết vấn đề rác thải sinh hoạt, cũng như các loại thủy hải sản của ngư dân để lại. Vì thế, cần phải nâng cao ý thức bảo vệ môi trường của du khách và cả người dân địa phương. Đồng thời, trong quá trình xây dựng cơ sở hạ tầng, vật chất – kĩ thuật đi kèm với việc bảo vệ môi trường xung quanh, không gây ảnh hưởng, thiệt hại về nguồn tài nguyên biển hay ô nhiễm môi trường nước, dẫn đến những thiệt hại đáng kể cho việc phát triển du lịch và mỹ quan nơi đây. Thứ tư, đẩy mạnh chương trình quảng cáo, tiếp thị nhằm thu hút khách du lịch. Đồng thời tổ chức các sự kiện, lễ hội, các hội nghị, tọa đàm cũng mời các

15. 13 chuyên gia, doanh nghiệp nước ngoài…nhằm quảng bá hình ảnh. Để họ có thể đẩu tư hoặc đưa địa điểm vào chương trình tour của mình. Nhằm tăng lượng khách đến tham quan, du lịch nhất là những thời điểm hết mùa du lịch. Từ những phân tích trên có thể thấy, muốn phát triển du lịch biển cũng như các hoạt động du lịch khác cần phải kết hợp bởi nhiều yếu tố với nhau nhằm tạo nên một hiệu quả tốt nhất. Trước hết, chính quyền cần phải triển khai một số biện pháp cứng rắn hơn như: xử lý, phạt nặng đối với những hành vi làm ô nhiễm môi trường nhất là môi trường biển; mở các lớp giáo dục đào tạo nguồn nhân lực có đủ chuyên môn và đạo đức nghề nghiệp. 1.1.2. Lý thuyết về thực hiện chính sách phát triển du lịch biển 1.1.2.1 Sự cần thiết của chính sách phát triển du lịch biển dưới góc độ chính sách công Trong quản lý xã hội, các nhà nước đã sử dụng chính sách làm công cụ chủ yếu để giải quyết những vấn đề chung của cộng đồng nhằm thúc đẩy nền kinh tế – xã hội phát triển theo định hướng. Vai trò của chính sách công được thể hiện trên những lĩnh vực sau đây: – Định hướng các hoạt động trong lĩnh vực kinh tế – xã hội: Chính sách công phản ánh trực tiếp các thái độ và việc ứng xử của nhà nước trước một vấn đề công, nên chính sách công thể hiện rõ những xu thế tác động của nhà nước lên các đối tượng xã hội để các đối tượng nầy vận động đạt được những giá trị đổi mới tốt đẹp mà nhà nước đang theo đuổi. Giá trí đó chính là mục tiêu của chính sách công phù hợp với những nhu cầu cơ bản của đời sống xã hội. Nếu các chủ thể kinh tế – xã hội hoạt động theo chiều hướng tác động của chính sách thì không những đạt được mục tiêu phát triển, mà còn được hưởng những ưu đãi của nhà nước. Như vậy, cùng với mục tiêu, các biện pháp chính sách công cũng có vai trò định hướng cho hành động của các chủ thể kinh tế – xã hội. – Khuyến khích và hỗ trợ các hoạt động kinh tế – xã hội theo định hướng:

16. 14 Để đạt được các mục tiêu chính sách, Nhà nước phải ban hành nhiều giải pháp, trong đó có những giải pháp mang tính khuyến khích sự tham gia của các chủ thể trong xã hội như miễn giảm thuế, tiếp cận với nguồn vốn có lãi suất thấp, chấp hành những thủ tục hành chính đơn giản, thụ hưỡng những khoản trợ cấp, trợ giá,… Sự tác động nầy không mang tính bắt buộc, mà chỉ mang tính khuyến khích các chủ thể thực hiện những hành động theo chủ ý của Nhà nước. Chẳng hạn, chính sách về đầu tư trong nước và thu hút đầu tư nước ngoài của Nhà nước ta có nhiều cách thức khuyến khích các nhà đầu tư bỏ vốn vào các ngành, lĩnh vực hay những vùng cần được ưu tiên phát triển. – Phát huy những mặt ưu điểm, đồng thời khắc phục những hạn chế, bất cập của nền kinh tế thị trường: Trong kinh tế thị trường, quy luật cạnh tranh và các quy luật thị trường khác đã thúc đẩy các chủ thể xã hội đầu tư vào sản xuất kinh doanh, không ngừng đổi mới công nghệ, nâng cao năng suất lao động, chất lượng sản phẩm và hạ giá thành hàng hóa và dịch vụ cung cấp cho xã hội. Nhờ đó, mà toàn xã hội và từng cá nhân, tổ chức đều được hưởng lợi từ kinh tế thị trường như: hàng hóa và dịch vụ nhiều về số lượng, đa dạng, phong phú về chủng loại, chất lượng ngày càng được nâng cao với giá tiêu dùng ngày càng rẻ. Tuy nhiên, sự vận hành của nền kinh tế thị trường cũng gây ra những tác động tiêu cực không nhỏ mà các nhà nghiên cứu kinh tế gọi là mặt trái thị trường như; độc quyền tự nhiên, cung ứng không đầy đủ hàng hóa công cộng, ngoại ứng, sự bất công bằng, thông tin bất đối xứng, bất ổn kinh tế vĩ mô, hàng hóa khuyến dụng và hàng hóa không khuyến dụng,…gây ảnh hưởng không tốt lên toàn xã hội và mỗi thành viên xã hội. Chính vì vậy, nhà nước phải sử dụng các công cụ chính sách để giải quyết những vấn đề tiêu cực do kinh tế thị trường gây ra, tức là khắc phục những thấy bại của thị trường như là trợ cấp, cung ứng dịch vụ công thông qua các doanh nghiệp nhà nước, các đơn vị sự nghiệp công và chống độc quyền…

17. 15 – Tạo lập các cân đối trong phát triển: Để kinh tế – xã hội phát triển một cách ổn định, Nhà nước phải sử dụng các chính sách để bảo đảm các cân đổi vĩ môi chính yếu như cân đối giữa hàng – tiền, cung – cầu, xuất – nhập khẩu, tiết kiệm – tiêu dùng,… Đồng thời, Nhà nước còn sử dụng chính sách để đảm bảo sự phát triển cân đối giữa các vùng, miền của đất nước. – Kiểm soát, quản lý và phân bổ các nguồn lực trong xã hội: Nhà nước luôn quan tâm đến khai thác và sử dụng các nguồn lực cho phát triển xã hội. Mục tiêu phát triển bao gồm về số lượng và chất lượng trong hiện tại và tương lai, nên tài nguyên tự nhiên và xã hội của một quốc gia luôn trở thành một vấn đề quan tâm chính yếu của các nhà nước. Để sử dụng tài nguyên theo hướng ổn định, bền vững và có hiệu quả, nhà nước dùng chính sách để kiểm soát quá trình khai thác, sử dụng tài nguyên và phân bổ, tái phân bổ hợp lý các nguồn lục trong xã hội. Ví dụ: chính sách xây dựng vùng kinh tế mới, chính sách đất đai, chính sách thuế, chính sách khuyến khích đầu tư trong nước và ngoài nước… – Tạo môi trường phù hợp cho các hoạt động kinh tế – xã hội: Thông qua các chính sách công, nhà nước tạo ra những điều kiện cần thiết để tạo một môi trường thuận lợi cho các chủ thể xã hội hoạt động, thị trường vốn, thị trường khoa học và công nghệ, thị trường bất động sản, phát triển kết cấu hạ tầng, chính sách hội nhập… – Thúc đẩy sự phối hợp hoạt động giữa các cấp, các ngành: Việc thực hiện các giai đoạn trong chu trình chính sách không chỉ và không thể do một cơ quan Nhà nước đảm nhiệm, mà đòi hỏi phải có sự tham gia của nhiều cơ quan thuộc các cấp, các ngành khác nhau, của nhiều tổ chức, cá nhân. Chính vì vậy, thông qua quá trình chính sách thúc đẩy sự phối hợp hoạt động giữa các cơ quan nhà nước, các tổ chức chính trị – xã hội, các tầng lớp nhân dân, góp phần tạo nên sự nhịp nhàng, đồng bộ trong hoạt động thực hiện mục tiêu quản lý Nhà nước. Mục tiêu và biện pháp chính sách sẽ định hướng cho sự phối hợp này.

18. 16 Do vậy, Chính sách phát triển du lịch biển là định hướng hành động do Nhà nước lựa chọn thể hiện bằng một hệ thống các quyết định có liên quan với nhau (do nhà nước ban hành), bao gồm các mục tiêu và giải pháp nhằm hướng tới phát triển du lịch biển, qua đó thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội theo định hướng. Chính sách phát triển du lịch biển Đà Nẵng trong thời gian qua đã tạo động lực cho sự phát triển của du lịch biển của thành phố. Cụ thể lượng khách du lịch và doanh thu từ du lịch liên tục tăng. Chất lượng hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ du lịch ngày càng được nâng cao. Sản phẩm dịch vụ du lịch biển ngày càng đa dạng với chất lượng ngày càng cao. Hệ thống cơ sở lưu trú được cải thiện về số lượng và chất lượng. Nguồn nhân lực phục vụ du lịch biển dần đáp ứng được nhu cầu về nhân lực của hoạt động du lịch biển. Thích ứng với những thay đổi, biến động của môi trường kinh tế – xã hội. Tạo cơ sở cho việc tăng cường sự phối hợp giữa các ngành và địa phương, sự tham gia của người dân vào sự phát triển của du lịch biển. 1.1.2.2. Đặc điểm, vai trò của chính sách phát triển du lịch biển + Đặc điểm của chính sách phát triển du lịch biển: Thứ nhất, chính sách phát triển du lịch biển không chỉ thể hiện định hướng của nhà hoạch định chính sách về mục tiêu giải quyết vấn đề phát triển du lịch biển, mà còn bao gồm những định hướng về cách thức thực hiện các dự định nói trên. Thứ hai, chính sách phát triển du lịch biển gồm nhiều quyết định có liên quan lẫn nhau. Thứ ba, chính sách phát triển du lịch biển thay đổi theo thời gian. Thứ tư, chính sách phát triển du lịch biển có tính kế thừa lịch sử. Thứ năm, chính sách phát triển du lịch biển ảnh hưởng đến nhiều nhóm ngành nghề khác nhau trong xã hội. + Vai trò của chính sách phát triển du lịch biển

19. 17 Thứ nhất, định hướng mục tiêu cho các chủ thể tham gia hoạt động phát triển du lịch biển. Thứ hai, tạo động lực cho các đối tượng tham gia hoạt động kinh tế – xã hội theo mục tiêu chung. Thứ ba, phát huy những mặc tích cực, đồng thời khắc phục những bất cập của nền kinh tế thị trường. Thứ tư, tạo lập sự cân đối trong phát triển. Thứ năm, kiểm soát và phân bổ các nguồn lực trong lĩnh vực du lịch biển. Thứ sáu, tạo môi trường phù hợp cho các hoạt động kinh tế – xã hội. Thứ bảy, thúc đẩy sự phối hợp nhịp nhàng các hoạt động giữa các cấp, các ngành trong nhiều lĩnh vực. 1.1.2.3. Các bước Tổ chức thực hiện chính sách phát triến du lịch biển Việc ban hành các văn bản thực hiện chính sách là một khâu cấu thành trong chu trình chính sách, là quá trình chuyển hóa ý chí của chủ thể chính sách thành hiện thực, với các đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu nhất định. Chính sách công nói chung hay chính sách phát triển du lịch biển nói riêng thường được thể chế hóa thành các văn bản quy phạm pháp luật nhằm tạo căn cứ pháp lý cho việc thi hành, trong đó có thể bao gồm những phương án hành động không mang tính bắt buộc, mà có tính định hướng, kích thích phát triển. Để thực hiện chính sách phát triển du lịch biển, Chính phủ, các bộ ngành, địa phương cần có hệ thống văn bản thực hiện chính sách phù hợp bao gồm chính sách dài hạn và chính sách cấp bách ngắn hạn và thể hiện trong chiến lược, quy hoạch, các chương trình, đề án phát triển du lịch biển. Chính sách phải đảm bảo khuyến khích, huy động tập trung nguồn lực, khai thác tối đa tiềm năng, thế mạnh. Bảo tồn và phát huy được những giá trị truyền thống, nâng cao chất lượng, hiệu quả và sức cạnh tranh, tạo động lực thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội.

20. 18 Thực tiễn, việc ban hành các văn bản thực hiện chính sách phát triển du lịch nói chung và du lịch biển nói riêng trong giai đoạn vừa qua đã đáp ứng cơ bản về yêu cầu phát triển và mục tiêu của chính sách. Theo đó, sau khi Chính phủ phê duyệt “Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn 2030”, các bộ ngành, địa phương đã ban hành hàng loạt hệ thống văn bản thực hiện chính sách để đảm bảo mục tiêu phát triển du lịch như: “chính sách kích cầu, đầu tư phát triển sản phẩm du lịch, phát triển nguồn nhân lực du lịch, phát triển du lịch cộng đồng, chính sách gia hạn miễn thị thực cho công dân các nước, chính sách tăng cường hợp tác đối tác Công – Tư …” Các chính sách để thực hiện mục tiêu phát triển du lịch có mối liên quan hữu cơ với nhau được ban hành và thực hiện đồng bộ gắn với những điều kiện tiên quyết cùng với sự cam kết mạnh mẽ của Chính phủ. Sự phối hợp chặt chẽ giữa các ngành, các cấp, các địa phương có ý nghĩa quyết định đến sự thành công của chính sách. 1.1.2.4. Những yêu cầu đối với việc thực hiện chính sách phát triển du lịch biển + Bước một, Phổ biến, tuyên truyền chính sách phát triển du lịch biển Công tác tuyên truyền, vận động nhân dân tham gia thực hiện chính sách là một hoạt động rất quan trọng, có ý nghĩa lớn với cơ quan Nhà nước và các đối tượng thực thi chính sách. Tuyên truyền, phổ biến tốt chính sách giúp cho các đối tượng chính sách và mọi người dân tham gia thực hiện hiểu rõ về mục đích, yêu cầu của chính sách. Về tính đúng đắn và phù hợp của chính sách trong điều kiện hoàn cảnh nhất định và tính khả thi có hiệu quả của chính sách. Qua đó, người dân tự giác thực hiện theo yêu cầu quản lý của Nhà nước. Đồng thời còn giúp cho mỗi cán bộ, công chức và tổ chức có trách nhiệm nhận thức được đầy đủ tính chất, trình độ, quy mô của chính sách với đời sống xã hội để chủ động tích cực tìm kiếm

21. 19 các giải pháp thích hợp cho việc thực hiện mục tiêu chính sách và triển khai thực hiện có hiệu quả kế hoạch tổ chức thực hiện chính sách được giao. Do vậy, cần phải làm tốt công tác tuyên truyền, phổ biến chủ trương của Đảng và Nhà nước về vai trò, vị trí động lực của ngành Du lịch trong phát triển kinh tế – xã hội đối với doanh nghiệp, tổ chức và người dân để tạo sự đồng thuận của xã hội về phát triển kinh tế du lịch trong điều kiện hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng. Phải xác định, lựa chọn các kỹ năng, phương pháp phổ biến, tuyên truyền chính sách phù hợp cho từng loại đối tượng. Tùy từng đối tượng mà tổ chức các hình thức phổ biến, tuyên truyền và quán triệt thực hiện chính sách phù hợp như: mở các lớp tập huấn tập trung, hội thảo chuyên ngành, họp báo để quán triệt nghiên cứu các nội dung chính sách, bàn các giải pháp và phân công thực hiện. Tổ chức các cuộc họp báo tuyên truyền chính sách cho các cơ quan thông tin đại chúng, công chức và viên chức làm công tác tuyên truyền, xây dựng văn bản hướng dẫn phổ biến cụ thể việc thực hiện chính sách gửi cho các cơ quan, đơn vị để họ tự nghiên cứu xây dựng kế hoạch thực hiện chính sách. Ngoài ra, có thể tuyên truyền qua báo chí, trang thông tin điện tử để các đối tượng được thụ hưởng chính sách và mọi người dân biết để thực hiện. + Bước hai, Trách nhiệm giải trình và phân công phối hợp thực hiện chính sách phát triển du lịch biển Chính sách phát triển du lịch biển được thực hiện trên phạm vi rộng lớn, vì thế số lượng các đối tượng cá nhân và tổ chức tham gia thực hiện chính sách là rất lớn. Vì vậy, muốn tổ chức thực hiện chính sách có hiệu quả phải tiến hành phân công, phối hợp giữa các cơ quan quản lý các ban, ngành, các cấp chính quyền địa phương, quá trình, phân công, phối họp thực hiện chính sách cần thực hiện chặt chẽ, khoa học và hợp lý, hạn chế tình trạng chồng chéo nhiệm vụ và không rõ trách nhiệm. Việc thành công của một chính sách do nhiều yếu tố cấu thành, nhân tố

22. 20 cấu thành. Do đó, để cho việc thực thi chính sách thực hiện được đúng mục tiêu quản lý thì cần phải phối hợp các yếu tố, bộ phận, đối tượng tác động và liên quan. Hoạt động phân công, phối hợp thực hiện chính sách diễn ra theo tiến trình thực hiện một cách chủ động, luôn sáng tạo để duy trì chính sách được ổn định, phát triển góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả chính sách. Để thực hiện chính sách phát triển du lịch biển. Thành phố Đà Nẵng đã thành lập Ban Chỉ đạo về du lịch là cơ quan có chức năng giúp Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo các hoạt động du lịch. Chỉ đạo việc phối hợp hoạt ộng của du lịch và văn hóa – xã hội, liên quan trong việc xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện các chương trình phát triển du lịch trong từng thời kỳ phù hợp với mục tiêu phát triển kinh tế – xã hội của thành phố. Nghiên cứu, đề xuất với Lãnh đạo thành phố giải pháp, cơ chế, chính sách về phát triển du lịch. Sở Du lịch là cơ quan chủ trì, tham mưu cho Lãnh đạo thành phố về xây dựng và tổ chức thực hiện chính sách. Ngoài ra, còn có một số cơ quan nhà nước có liên quan đến việc thực hiện chính sách phát triển du lịch gồm: 1. Sở Kế hoạch và Đầu tư 2. Sở Tài chính 3. Sở Thông tin và Truyền thông 4. Đài Phát thanh và Truyền hình thành phố 5. Sở Ngoại vụ 6. Công an thành phố 7. Sở Tài nguyên và Môi trường 8. Sở Khoa học Công nghệ 9. Sở Y tế 10. Sở Giao thông -Vận tải 11. Sở Xây dựng 12. Sở Công Thương

23. 21 13. Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn 14. Sở Giáo dục và Đào tạo 15. Quận Sơn Trà, quận Ngũ Hành Sơn, quận Thanh Khê và quận Liên Chiểu + Bước ba, Duy trì chính sách phát triển du lịch Duy trì chính sách là các giải pháp, biện pháp bảo đảm cho chính sách được duy trì, tồn tại và phát huy tác dụng trong môi trường thực tế. Muốn cho chính sách được duy trì, đòi hỏi phải có sự nhất trí và quyết tâm cao của các ngành, người tổ chức, người thực thi và môi trường tồn tại. Trong quá trình thực hiện chính sách nếu không có các giải pháp, biện pháp duy trì và phát triển thì sẽ dẫn đến hiệu quả thực hiện chính sách thấp, gây lãng phí, không đáp ứng được yêu cầu quản lý, yêu cầu thực hiện chức năng nhiệm vụ của nhà nước. Do vậy, để duy trì chính sách cần phải đảm bảo đầy đủ yêu cầu về nguồn nhân lực, tài chính, cơ sở vật chất kỹ thuật để thực thi chính sách. Đối với các cơ quan nhà nước, là tổ chức ban hành các chính sách công, phải thường xuyên quan tâm đến việc tuyên truyền, vận động các đối tượng chính sách và toàn xã hội tích cực tham gia thực hiện chính sách. Nếu việc thực hiện chính sách gặp nhiều khó khăn do môi trường thực tế thay đổi, thì các cơ quan nhà nước phải sử dụng hệ thống công cụ quản lý tác động, chỉ đạo nhằm tạo môi trường thuận lợi nhất cho việc thực hiện chính sách. Đồng thời, chủ động điều chỉnh chính sách cho phù hợp với hoàn cảnh mới. Trong một chừng mực nào đó, để đảm bảo lợi ích chung của xã hội, các cơ quan nhà nước có thể kết hợp sử dụng các biện pháp hành chính để duy trì chính sách. + Bước bốn, Điều chỉnh chính sách phát triển du lịch biển: Trong quá trình thực hiện chính sách phát triển du lịch biển, việc điều chỉnh chính sách cho phù hợp là hoạt động diễn ra thường xuyên nếu gặp khó khăn do môi trường thực tế thay đổi hay do chính sách còn những bất cập, hạn

24. 22 chế chưa phù hợp với thực tiễn thì cần phải có những điều chỉnh nhất định để đáp ứng yêu cầu quản lý và phù hợp với tình hình thực tế. Về nguyên tắc, thì thẩm quyền điều chỉnh, bổ sung các chính sách cho phù hợp là của các cơ quan, tổ chức ban hành chính sách. Nhưng, trên thực tế việc điều chỉnh các biện pháp, các cơ chế chính sách của các ngành, các địa phương diễn ra rất năng động và linh hoạt trong thực hiện chính sách để phù hợp với điều kiện thực tế. Do đó, các bên tham gia thực hiện chính sách cần phải có những đề xuất điều chỉnh về giải pháp, biện pháp, cơ chế để chính sách thực hiện có hiệu quả, bảo đảm mục tiêu chính sách đã đề ra đạt được hiệu quả cao. Việc điều chỉnh chính sách phát triển du lịch phải đảm bảo các nguyên tác nhất định, tức là chỉ thực hiện điều chỉnh về các biện pháp, giải pháp, cơ chế thực hiện mục tiêu hoặc bổ sung, hoàn chỉnh mục tiêu chính sách theo yêu cầu thực tế của bộ, ngành, địa phương tham gia. Nếu việc điều chỉnh làm thay đổi mục tiêu, nghĩa là làm thay đồi chính sách thì coi như chính sách đó bị thất bại. Như vậy, có thể thấy với việc phân định rõ vai trò, trách nhiệm của các chủ thể chính sách. Uỷ ban nhân dân thành phố với vai trò là chủ thể quan trọng nhất đã định hướng cho các ngành, các cấp, các thành phần kinh tế – xã hội, trong đó du lịch biển là hạt nhân trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện chính sách phát triển ngành du lịch ở thành phố Đà Nẵng. 1.1.2.5. Các yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện chính sách phát triển du lịch biển + Các yếu tố bên ngoài Xu hướng toàn cầu hoá, hội nhập nền kinh tế quốc tế và tự do hoá thương mại đã và đang là xu thế nổi bật hiện nay của kinh tế thế giới. Và ngày nay, du lịch là một ngành kinh tế đã là một xu hướng phổ biến trên toàn cầu, trở thành một trong những ngành kinh tế dịch vụ phát triển nhanh nhất, lớn nhất và bền vững nhất trên thế giới, góp phần vào sự phát triển kinh tế và thịnh vượng của

25. 23 mỗi quốc gia. Trong xu thế phát triển du lịch, du lịch biển thành phố Đà Nẵng đứng trước những cơ hội và thách thức đan xen. Hội nhập quốc tế về du lịch đã tạo ra cơ hội cho ngành du lịch biển thành phố Đà Nẵng gia tăng tiếp cận nguồn khách quốc tế khi Việt Nam hội nhập toàn diện với khu vực và thế giới, qua đó tranh thủ sự hợp tác, hỗ trợ của các nước thông qua các chương trình, quảng bá, tuyên truyền về dịch vụ du lịch trong các khuôn khổ ASEAN, APEC, GMS, WTO… tạo điều kiện cho ngành du lịch biển phát triển mạnh. Bên cạnh những thuận lợi là những thách thức không nhỏ của ngành du lịch nói chung và du lịch biển nói riêng trong xu thế hội nhập khi thị trường thế giới biến động; hậu quả của khủng hoảng kinh tế toàn cầu tác động mạnh tới quy mô, tính chất của thị trường khách đến tham quan và du lịch tại Việt Nam. Năng lực cạnh tranh của ngành Du lịch biển của thành phố Đà Nẵng còn non trẻ, chất lượng, hiệu quả thấp, trong khi môi trường cạnh tranh giữa các quốc gia, các nước trong khu vực và giữa các ngành, các vùng, sản phẩm ngày càng gay gắt khi hội nhập toàn diện vào khu vực và thế giới. Xu thế hội nhập khu vực và thế giới, sự cạnh tranh quyết liệt và những biến động khó lường hiện nay của tình hình quốc tế ảnh hưởng lớn đến với chính sách phát triển du lịch biển của thành phố Đà Nẵng. Điều đó đòi hỏi ngành du lịch cần phải thực sự năng động, luôn đổi mới để đón nhận những cơ hội và vượt qua khó khăn. + Các yếu tố bên trong Sự ổn định chính trị của đất nước, chính sách ngoại giao rộng mở, đa dạng hóa, đa phương hóa của đảng và chính phủ Việt Nam với các nước trên thế giới đã nhận được sự hợp tác, hỗ trợ tích cực của các quốc gia trên quốc tế. Tạo điều kiện thu hút đầu tư vốn và công nghệ nói chung và đầu tư du lịch nói riêng vào Việt Nam tạo điều kiện cho du lịch biển phát triển.

26. 24 Kinh tế trong nước phát triển, thu nhập và đời sống của đại bộ phận tầng lớp trung lưu trở lên ở nước ta ngày càng gia tăng tạo ra động lực kích cầu du lịch mạnh mẽ. Số lượng khách du lịch nội địa đông đảo đã trở thành động lực tạo cơ hội cho ngành Du lịch mở rộng quy mô và thúc đẩy tăng trưởng các lĩnh vực dịch vụ về mọi phương diện và loại hình du lịch đa dạng. Chính sách, pháp luật của Nhà nước tạo nền tảng pháp lý đảm bảo cho sự phát triển. Tính đúng đắn, kịp thời, đồng bộ của các chính sách có liên quan tạo nền tảng pháp lý đảm bảo cho sự phát triển của ngành du lịch. Năng lực thực thi chính sách, điều kiện cơ sở vật chất của cơ quan, đội ngũ cán bộ, công chức và hệ thống các giá trị văn hóa – xã hội là một trong những yếu tố quyết định ảnh hưởng đến việc tổ chức thực hiện chính sách phát triển du lịch biển. 1.2. Cơ sở thực tiển 1.2.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế – xã hội tại thành phố Đà Nẵng có liên quan đến việc thực hiện chính sách phát triển du lịch biển 1.2.1.1. Đặc điểm tự nhiên Thành phố Đà Nẵng phía Bắc giáp tỉnh Thừa Thiên – Huế, phía Tây và Nam giáp tỉnh Quảng Nam phía Đông giáp với biển Đông. Đà Nẵng khí hậu điều hòa nên được khách du lịch yêu thích. Thời tiết không quá lạnh, quá ẩm, quá nóng hoặc quá khô, nhiệt độ nước biển điều hoà (khoảng từ 20ºc -> 30ºc). Khí hậu ôn hoà, lượng mưa ít vào thời vụ du lịch, số giờ nắng trung bình trong ngày du lịch cao. Nhiệt độ trung bình của không khí vào ban ngày không cao lắm thích hợp cho khách du lịch tắm nắng ngoài trời. Nhiệt độ không khí vào ban đêm không cao, thuận tiện cho việc nghỉ ngơi, thích hợp cho phát triển du lich biển. Đà Nẵng có bờ biển dài khoảng 60 km kéo dài từ chân đèo Hải Vân cho đến Non Nước. Biển Đà Nẵng không chỉ chinh phục được du khách trong nước với nhiều cảnh quan thiên nhiên tuyệt đẹp mà còn là một trong những bãi

27. 25 biển thuộc diện sạch và an toàn thu hút được một lượng lớn khách du lịch bốn phương hằng năm kéo về đây. Biển Đà Nẵng nổi tiến với những bãi biển như: Mỹ Khê, Bắc Mỹ An, Non Nước, Xuân Thiều, Nam Ô… đều mang trong mình những nét đẹp riêng biệt dành cho thành phố này. Với những con sóng nhỏ, nước êm ả trong xanh bốn mùa, không bị ô nhiễm, là một nơi rất thích hợp cho du khách đến đây du lịch tắm biển. Bên cạnh đó du khách có thể tham gia các hoạt động biển sôi nổi được tổ chức thường niên tại biển nầy. Đa dạng phải kể đến là: Thuyền buồm, lướt sóng, dù bay, câu cá thể thao trên biển, lặn biển ngắm san hô, du thuyền ban đêm, nhiều trò chơi, hoạt động giải trí đồng thời Đà Nẵng cũng nằm trên các tuyến đường biển quốc tế nên rất thuận lợi cho việc giao thông đường thuỷ thuận lợi cho việc đón các tàu du lịch Quốc tế. Mặc khác, vùng biển Đà Nẵng có diện tích rộng trên 15.000km2, có các loại động vật biển phong phú trên 266 giống loài. Ngoài ra, biển Đà Nẵng nằm gần trung tâm mua bán , hệ thống ăn uống, nghỉ ngơi và gần trục đường giao thông thuận lợi cho việc phát triển du lịch biển. Cùng với bãi biển Bahia-Barazin, Bondi-Úc, Castelo-Bồ Đào Nha, LasMinitas-Dominia Wailea thuộc Hawai của Mỹ. Biển Đà Nẵng được tạp chí Forbes Mỹ bình chọn là một trong 6 bãi biển đẹp nhất hành tinh. Hệ động thực vật vùng biển xanh tươi, đa dạng, môi trường trong lành và hấp dẫn du khách. Các loài hải sản đa dạng, để cho khách thưởng thức, ngoài ra còn là đối tượng để phát triển các loại hình du lịch câu cá, du lịch lặn, du lịch khảo cứu sinh vật biển . . . 1.2.1.2. Đặc điểm kinh tế – xã hội Đà Nẵng có vị trí chiến lược quan trọng về kinh tế – xã hội; nằm trên trục giao thông quan trọng về đường bộ, đường sắt, đường thủy và đường hàng không; là cửa ngõ chính ra Biển Đông của các tỉnh miền Trung – Tây Nguyên và các nước tiểu vùng sông Mê Kông và là điểm cuối trên trục Hành lang kinh tế Đông – Tây. Đà Nẵng có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú và đa dạng

28. 26 đặc biệt là nguồn tài nguyên về du lịch với hệ thống các danh lam thắng cảnh, các bãi biển đẹp và là nơi giao lưu và hội tụ những nét văn hóa của nhiều vùng, miền trong cả nước. Bên cạnh đó, Đà Nẵng còn là trung điểm và là điểm kết nối chính trong hành trình “con đường Di sản văn hóa thế giới miền Trung”. Với vị trí chiến lược, quan trọng như vậy, Bộ Chính trị đã ban hành Nghị quyết số 33-NQ/TW ngày 16/10/2003 của Bộ Chính trị khóa IX “Về xây dựng và phát triển thành phố Đà Nẵng trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước”, trong đó xác định “Xây dựng thành phố Đà Nẵng trở thành một trong những đô thị lớn của cả nước, là trung tâm kinh tế – xã hội lớn của miền Trung với vai trò là trung tâm công nghiệp, thương mại du lịch và dịch vụ; là thành phố cảng biển, đầu mối giao thông quan trọng về trung chuyển vận tải trong nước và quốc tế…”, trong đó, một trong số các nhiệm vụ phải tập trung thực hiện đó là “Đầu tư phát triển mạnh du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của thành phố; xây dựng Đà Nẵng thành trung tâm du lịch lớn của đất nước, là đầu mối trung chuyển, quá cảnh và giao lưu hàng hóa – dịch vụ của miền Trung – Tây Nguyên”. [2] Kết luận Chương 1 Chương 1 đã đi sâu, làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn về cho nghiên cứu về chính sách phát triển du lịch biển tại thành phố Đà Nẵng và làm rõ các khái niệm có liên quan. Luận văn chủ yếu tập trung đến nội dung chính sách công về chính sách phát triển du lịch biển, trên cơ sở vận dụng kiến thức được trang bị về ngành chính sách công, nghiên cứu quá trình thực hiện chính sách phát triển du lịch biển tại thành phố Đà Nẵng, bao gồm: vấn đề chính sách, mục tiêu chính sách, giải pháp chính sách, tổ chức thực hiện chính sách thu hút đầu tư, nhân lực, vai trò, trách nhiệm thực hiện của các chủ thể chính sách và các yếu tố ảnh hưởng

29. 27 đến việc thực hiện chính sách. Qua đó, góp phần làm sáng tỏ thêm những vấn đề về lý luận, những mặt ưu, khuyết điểm, tồn tại, hạn chế trong quá trình thực hiện chính sách phát triển du lịch biển ở thành phố Đà Nẵng hiện nay.

30. 28 CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN DU LỊCH BIỂN TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 2.1. Khái quát về tình hình phát triển du lịch biển tại thành phố Đà Nẵng Những năm qua, bên cạnh việc khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên du lịch, thành phố Đà Nẵng đã vận dụng sáng tạo các cơ chế, chính sách, huy động các nguồn lực để chỉnh trang đô thị, đầu tư xây dựng, nâng cấp hệ thống cơ sở hạ tầng, xây dựng hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch, xây dựng các điểm, các loại hình, sản phẩm du lịch… đặc sắc, mang tính riêng của thành phố Đà Nẵng. Góp phần thúc đẩy ngành du lịch phát triển, trở thành một trong các trung tâm du lịch lớn của cả nước, có vai trò đầu tàu, là trung tâm phân phối nguồn khách du lịch cho các địa phương khu vực miền Trung và Tây Nguyên… Ngành du lịch dần trở thành ngành kinh tế mũi nhọn và góp phần to lớn vào sự phát triển kinh tế – xã hội của thành phố Đà Nẵng; giải quyết công ăn việc làm; bảo vệ môi trường sinh thái và đưa hình ảnh Đà Nẵng đến với bạn bè thế giới… Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đã đạt được, ngành du lịch của thành phố Đà Nẵng còn nhiều hạn chế, bất cập, kết quả chưa tương xứng với tiềm năng và lợi thế. Nguồn nhân lực chưa đáp ứng yêu cầu, thiếu các khu mua sắm, khu vui chơi và dịch vụ giải trí về đêm. Thiếu các dịch vụ, sản phẩm du lịch đặc sắc riêng mang đẳng cấp quốc tế. Công tác xúc tiến, quảng bá hiệu quả chưa cao, thị trường khách thiếu ổn định… Từ những vấn đề đặt ra ở trên, cần nghiên cứu, đánh giá thực trạng, xác định nguyên nhân của các tồn tại, hạn chế, đúc kết các bài học kinh nghiệm từ đó đề xuất các cơ chế, chính sách và giải pháp nhằm thúc đẩy ngành du lịch của thành phố Đà Nẵng phát triển mạnh, nhất là du lịch cao cấp, hình thành trung

31. 29 tâm du lịch ven biển lớn tầm cỡ quốc gia và quốc tế. 2.2. Tình hình thực hiện chính sách phát triển du lịch biển tại thành phố Đà Nẵng Nghị quyết số 33-NQ/TW đề ra phương hướng “phát triển mạnh du lịch, nhất là du lịch cao cấp, hình thành trung tâm du lịch ven biển lớn tầm cỡ quốc gia và quốc tế”. Điều đó đã khẳng định vai trò, vị trí của du lịch đối với sự phát triển của Đà Nẵng. Đồng thời, là căn cứ quan trọng để thành phố xây dựng các chương trình, đề án, vận dụng sáng tạo các cơ chế, chính sách, tạo sự đột phá để phát triển trong những năm qua. Trong bối cảnh đó, Đảng bộ, chính quyền và nhân dân thành phố đã đoàn kết, nỗ lực thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ đề ra, giữ được sự ổn định tình hình và phát triển du lịch tương đối toàn diện. Thực hiện Nghị quyết 33-NQ/TW, Ban Thường vụ Thành uỷ Đà Nẵng đã phê duyệt nhiều chủ trương, chính sách, kế hoạch, chương trình hành động cụ thể để chỉ đạo, tạo cơ chế, điều kiện thuận lợi, thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội thành phố; Kế hoạch số 19-KH/TU triển khai quán triệt, tổ chức thực hiện Nghị quyết và Chương trình hành động số 16-CTr/TU, trong đó đề ra 12 chương trình trọng tâm trên các ngành, lĩnh vực để thực hiện Nghị quyết, trong đó, du lịch thuộc chương trình số 03 được phê duyệt tại Quyết định số 109/2004/QĐ-UB ngày 22/6/2004 ban hành Chương trình “Tập trung phát triển mạnh du lịch và các dịch vụ mà thành phố có thế mạnh, xây dựng Đà Nẵng trở thành một trong những trung tâm thương mại, du lịch, dịch vụ lớn của cả nước” và Quyết định số 188/2004/QĐ-UB ngày 25/11/2004 phê duyệt Kế hoạch triển khai “Chương trình Tập trung phát triển mạnh du lịch và các dịch vụ mà thành phố có thế mạnh, xây dựng Đà Nẵng trở thành một trong những trung tâm thương mại, du lịch, dịch vụ lớn của cả nước”. Ngoài ra, căn cứ tình hình thực tiễn, ban hành các chương trình, kế hoạch,

32. 30 đề án phát triển du lịch: – Quyết định số 7099/QĐ-UBND ngày 17/9/2010 phê duyệt “Quy hoạch tổng thể phát triển văn hóa, thể thao và du lịch thành phố Đà Nẵng đến năm 2020”; – Quyết định số 5528/QĐ-UBND ngày 30/6/2011 ban hành “Chương trình Phát triển du lịch thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2011-2015”; – Quyết định số 7383/QĐ-UBND ngày 11/9/2015 ban hành “Đề án Phát triển du lịch thành phố Đà Nẵng giai đoạn 2016-2020”; – Kế hoạch số 10652/KH-UBND ngày 30/12/2017 ban hành kế hoạch hành động triển khai thực hiện Nghị quyết số 08-NQ/TW ngày 16/01/2017 của Bộ Chính trị về phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn; – Đề án phát triển dịch vụ thành phố Đà Nẵng đến năm 2015, tầm nhìn đến năm 2020. Đề án Quản lý và khai thác các bãi biển du lịch Đà Nẵng. Đề án Phát triển nguồn nhân lực du lịch giai đoạn 2011-2015, tầm nhìn đến năm 2020. Đề án Phát triển mạnh các ngành dịch vụ trên địa bàn thành phố Đà Nẵng đến năm 2020, định hướng đến năm 2035… Thành phố đã đầu tư xây dựng các tuyến đường du lịch như: Đường Nguyễn Tất Thành, đường Hoàng Sa – Võ Nguyên Giáp – Trường Sa, nhằm phục vụ khách du lịch. Hệ thống bãi tắm công cộng trên tuyến đường Hoàng Sa – Võ Nguyên Giáp – Trường Sa và đường Nguyễn Tất Thành cơ bản phục vụ tốt cho người dân và khách du lịch đến Đà Nẵng. Đến nay đã có 11 bãi tắm công cộng được đầu tư với tổng vốn 82,2 tỷ đồng đưa vào phục vụ người dân và du khách. Hệ thống thông tin liên lạc cơ bản đã hoàn thành và đưa vào phục vụ cho các dự án đầu tư tại bán đảo Sơn Trà; đã triển khai lắp đặt mạng lưới Wifi tại một số vị trí trung tâm thành phố để phục vụ khách đến tham quan và du lịch tại Đà Nẵng.

33. 31 Thành phố tập trung kêu gọi đầu tư trong và ngoài nước, hình thành các trung tâm du lịch biển quốc tế, trọng tâm là các dự án tại bán đảo Sơn Trà, ven biển đường Hoàng Sa – Võ Nguyên Giáp – Trường Sa, khu vực Làng Vân, Nam Ô… Ngoài ra, thành phố đầu tư trồng cây xanh, phát triển hệ thống điện chiếu sáng và trang trí, vệ sinh môi trường đảm bảo, trật tự xã hội ổn định góp phần thu hút du khách đến Đà Nẵng. 2.3. Kết quả thực hiện chính sách phát triển du lịch biển tại thành phố Đà Nẵng Thứ nhất, thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội: Trong giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2016, lượng khách du lịch đến thành phố Đà Nẵng tăng bình quân 21%/năm, trong đó khách quốc tế tăng bình quân 30%/năm, khách nội địa tăng bình quân 17%/năm. Từ hơn 2.700.000 lượt khách năm 2012 tăng lên 5.510.000 lượt khách năm 2016 Các bộ, ngành Trung ương hỗ trợ, đầu tư xây dựng một số công trình trọng điểm phục vụ dân sinh và phát triển du lịch, như: Hầm đường bộ Hải Vân, Quốc lộ 14B, Cầu Trần Thị Lý, Cung Thể thao Tiên Sơn, Cầu Thuận Phước, Ga hàng không quốc tế Đà Nẵng, đường Đà Nẵng – Hội An…, góp phần tác động mạnh mẽ đến tình hình phát triển kinh tế – xã hội thành phố và khu vực miền Trung – Tây Nguyên. Ngoài ra, thành phố đã chủ động phối hợp lập quy hoạch sử dụng đất quốc phòng tại các khu vực Nam Hải Vân, bán đảo Sơn Trà… phục vụ phát triển kinh tế gắn với quốc phòng, an ninh. Ngoài ra, thành phố đã chủ động xin Bộ Quốc phòng cho sử dụng một phần đất tại bán đảo Sơn Trà (300m từ mực nước biển trở lên) để phục vụ phát triển du lịch biển. Thành phố tập trung kêu gọi đầu tư trong và ngoài nước, hình thành các trung tâm du lịch biển quốc tế, trọng tâm là các dự án tại bán đảo Sơn Trà, ven biển đường Sơn Trà – Điện Ngọc (nay là đường Hoàng Sa – Võ Nguyên

34. 32 Giáp – Trường Sa), khu vực Làng Vân, Nam Ô, Bà Nà, phía Tây và trung tâm thành phố. Bảng 2.1. Kết quả thực hiện chỉ tiêu khách du lịch giai đoạn 2012 – 2016 Chỉ tiêu đạt Đơn vị tính Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015 Năm 2016 Tăng trưởng BQ (%) 1. Tổng lượt khách Lượt khách 2.700.000 3.100.000 3.800.000 4.700.000 5.510.000 21 Khách quốc tế Lượt khách 650.000 743.000 955.000 1.250.000 1.660.000 30 Khách nội địa Lượt khách 2.000.000 2.357.000 2.800.000 3.350.000 3.840.000 18 2. Doanh thu ngành du lịch Tỷ đồng 6.000 7.784 9.740 12.768 16.000 27 (Nguồn: Sở Du lịch thành phố Đà Nẵng cung cấp) Việc đánh giá sức hấp dẫn của từng bãi biển được xác định trên giá trị khai thác phát triển. Từng bãi biển có sự so sánh với nhau trên cơ sở tính hấp dẫn của từng bãi biển, các yếu tố đưa ra gồm: độ trong sạch, cảnh quan đẹp, sức thu hút, tính biệt lập… Các bãi biển được đánh giá chỉ mang tính tương đối và dựa trên quan điểm của khách du lịch. Từ các yếu tố đánh giá trên đây, có thể chia các bãi biển Đà Nẵng thành ba loại gồm: Các bãi biển có khả năng thu hút khách quốc tế, các bãi biển có khả năng thu hút khách nội địa và các bãi biển thu hút dân cư địa phương. – Các bãi biển có khả năng thu hút khách du lịch quốc tế: Non Nước, Bắc Mỹ An, Phước Mỹ, Bãi Bụt, Bãi Nam, Bãi Bắc, Tiên Sa.

35. 33 – Các bãi biển có khả năng thu hút khách nội địa: Xuân Thiều, Nam Ô. – Các bãi biển có khả năng thu hút dân cư địa phương: Thanh Bình, Thanh Khê, Thọ Quang, Mân Thái… Bảng 2.2. Đánh giá sức thu hút của các bãi biển ở Đà Nẵng (Ghi chú: Theo thang điểm: Độ sạch của nước biển, phong cảnh, sức chứa, khả năng phát triển sản phẩm, khả năng thu hút, tính biệt lập…) Điểm thu hút (các bãi biển) Độ sạch Phong cảnh Sức chứa K/năng pt sản phẩm Khả năng thu hút Tính biệt lập TỔNG ĐIỂM 1-5 đ 1-5 đ 1-5 đ 1-5 đ 1-5 đ 1-5 đ Làng Vân 4 3,5 3 4 3 4 21,5 Nam Ô 3 3 2 2 2,5 2,5 15 Xuân Thiều 3,5 2,5 4 2,5 3,5 2 18 Thanh Khê 3 2 3 1 2 1,5 12,5 Xuân Hà 3 2 3 1 2 1,5 12,5 Tam Thuận 3 2 3 1 2 1,5 12,5 Thanh Bình 3 2,5 2 1 2 1,5 12 Tiên Sa 4 3,5 2 3 3,5 2,5 18,5 Bãi Bắc 4 3,5 2 3 1 3 16,5 Bãi Nam 4 3,5 2 3 2 3 17,5 Bãi Bụt 4 3,5 2 3 2,5 3 18 Thọ Quang 3 2 3 1 1 1,5 11,5 Mân Thái 3 2 3 1 1 1,5 11,5 Phước Mỹ 3,5 2,5 4 3 4,5 2 19,5 Bắc Mỹ An 3,5 2,5 4 2 4,5 2 18,5 Sân Bay Nước Mặn 3,5 2,5 3 2 3 2 16 Non Nước 3,5 3,5 4 3 4,5 2,5 21 (Nguồn: sở Khoa học và Công nghệ thành phố Đà Nẵng đánh giá năm 2008)

36. 34 Hiện nay, UBND thành phố giao nhiệm vụ cho Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố nghiên cứu hiện tượng xâm thực vào bờ biển (biển Cửa Đại thành phố Hội An tỉnh Quảng Nam đã bị xâm thực mất bờ biển) và đã được Ngân hàng Châu Á (ADB) tài trợ 55.000USD cho kinh phí nghiên cứu và dự kiến sẽ mời một Công ty tư vấn của Nhật Bản tham gia vào dự án nầy bắt đầu tháng 10.2018. Tính đến nay, trên địa bàn thành phố có 85 dự án, nhiều dự án ven biển đẳng cấp du lịch quốc tế đã đi vào hoạt động như: Intercontinental DaNang, Sun Premier village Resort, Pullman DaNang Beach Resort, Khu giải trí biển quốc tế San Hô, Công viên giải trí – du lịch – thể thao biển Quê Việt, Fusion Maia, Silver Shores, Hyatt Regency, Vinpearl Luxury, VinaCapital.., vốn đầu tư 7,2 tỷ USD (gần 164.000 tỷ đồng). Trong đó, có 22 dự án đầu tư nước ngoài, vốn đầu tư 1,175 tỷ USD (gần 27.000 tỷ đồng). Hiện nay, thành phố có 693 khách sạn với tổng số phòng là 28.780 phòng, trong đó có 19 khách sạn 5 sao và tương đương với 5.270 phòng, 42 khách sạn 4 sao và tương đương với 6.379 phòng, 91 khách sạn 3 sao và tương đương với 5.947 phòng. Công suất phòng sử dụng bình quân từ 50-55% qua các năm. Hoàn thành các khu vui chơi giải trí lớn đã đề ra như: Khu vui chơi giải trí đặc biệt dành cho người nước ngoài Club Casino, Crown Plaza, Sân golf Hòa Hải, Các khu vui chơi thể thao biển, Công viên Châu Á, Khu phức hợp vui chơi giải trí trong nhà Helio Center… cũng đáp ứng phần nào nhu cầu của du khách đến Đà Nẵng. Với những nỗ lực trên, Đà Nẵng được các nước ASEAN bình chọn Đà Nẵng là 01 trong 10 thành phố của ASEAN đoạt giải thưởng thành phố bền vững về môi trường ASEAN tại Hội nghị nhóm công tác ASEAN về thành phố bền vững môi trường lần thứ 9 tổ chức tại Yangon (Myanman) vào tháng 5/2011. Đà Nẵng là thành phố duy nhất của Việt Nam đoạt giải thưởng này. – Phát biểu tại hội nghị, Tổng Cục trưởng Tổng cục Du lịch Nguyễn Văn

37. 35 Tuấn nhận định, du lịch Đà Nẵng thời gian qua đã có bước phát triển mạnh mẽ, trở thành điểm đến nổi tiếng trong và ngoài nước. Những chính sách phát triển du lịch Đà Nẵng đã được nhân dân thành phố hưởng ứng. Đây chính là những bài học, mô hình hay để nhân rộng trên cả nước. – Đặc biệt năm 2016 thành phố Đà Nẵng được chọn là nơi tổ chức Đại hội Thể thao Bãi biển Châu Á lần thứ 5 (ABG5). Các hoạt động trong sự kiện: Cuộc đua thuyền buồm quốc tế Clipper Race đã góp phần quảng bá hình ảnh, thu hút du khách đến với thành phố. Năm 2016 ước đón 5,51 triệu lượt khách du lịch, đạt 107,2% KH, tăng 17,7%(1) ; tổng thu từ hoạt động du lịch ước đạt 15.979 tỷ đồng, bằng 107,1% KH, tăng 24,7%. Thành phố vinh dự được nhận danh hiệu “Điểm đến hàng đầu Châu Á về sự kiện và lễ hội” tại Lễ trao giải thưởng du lịch thế giới World Travel Awards năm 2016. Bốn năm liên tiếp từ năm 2013 đến năm 2016 đạt danh hiệu “Top 10 điểm đến nghỉ dưỡng hàng đầu Châu Á” do độc giả Tạp chí Smart Travel Asia bình chọn, tiếp tục khẳng định thương hiệu của du lịch thành phố đã bắt đầu lan toả đến thị trường quốc tế. Du lịch thành phố Đà Nẵng đã xây dựng nhiều tour tuyến, sản phẩm du lịch đưa vào phục vụ khách như: tour du lịch city tour “Khám phá phố biển Đà Nẵng”, tour lặn biển ngắm san hô, câu cá, khám phá Sơn Trà, xích lô du lịch, tour đường thủy nội địa… nhưng chủ yếu vẫn là các điểm tham quan danh thắng Ngũ Hành Sơn, bán đảo Sơn Trà, Bảo tàng Đà Nẵng, Bà Nà… Qua cuộc điều tra khảo sát, sự đóng góp của du lịch trong GRDP thành phố Đà Nẵng, hoạt động du lịch đóng góp vào ngân sách Nhà nước thông qua thuế sản phẩm năm 2016 đạt 1.847 tỷ đồng. Đóng góp tổng hợp của du lịch vào GRDP Đà Nẵng năm 2016 đạt 23,72% (16.544 tỷ đồng), trong đó: đóng góp trực tiếp là 13,24% (9.234 tỷ đồng) và đóng góp gián tiếp (lan tỏa) là 10,48% (7.310 tỷ đồng). Để đạt được những con ( 1) Khách quốc tế ước đạt 1,67 triệu lượt, đạt 126,2% KH, tăng 31,6%.

38. 36 số ấn tượng này, không thể không kể đến vai trò của việc đầu tư, nâng cấp các sản phẩm du lịch mới, hấp dẫn như: quần thể du lịch sinh thái Bà Nà – Suối Mơ, bán đảo Sơn Trà, các khu du lịch Hòa Phú Thành, Helio, Công viên Núi Thần Tài, Công viên Châu Á… Bên cạnh đó, công tác xúc tiến, quảng bá được chú trọng quan tâm cả ở trong nước và nước ngoài; các sự kiện lớn thu hút khách du lịch được thành phố tổ chức hàng năm như: Cuộc thi trình diễn pháo hoa quốc tế, Cuộc thi marathon quốc tế, Cuộc đua thuyền buồm quốc tế Clipper Race, Khai trương mùa du lịch biển, Đà Nẵng – Điểm hẹn mùa hè, Đại hội Thể thao bãi biển Châu Á. Đồng thời, công tác đảm bảo môi trường du lịch tiếp tục được giữ vững, đảm bảo về an ninh, an toàn, nhiều mô hình mới được đưa vào hoạt động hiệu quả tạo tâm lý an tâm cho du khách như Trung tâm hỗ trợ du khách, Đội cứu hộ biển, Lực lượng chống chèo kéo khách du lịch, Tổ phản ứng nhanh. Thứ hai, giải quyết việc làm trong ngành du lịch. Du lịch tạo ra theo tác động tổng hợp là 140.536 việc làm, chiếm 25,43% tổng số lao động có việc làm trên địa bàn thành phố năm 2016 (552.696 người – Cục Thống kê), trong đó trực tiếp tạo ra 77.026 việc làm, chiếm 13,94% tổng số lao động có việc làm tại Đà Nẵng. Gián tiếp tạo ra 63.511 việc làm cho các ngành khác, chiếm 11,49% tổng số lao động có việc làm tại Đà Nẵng. Trong đó, tập trung chủ yếu tại khách sạn 47,2%, nhà hàng 34,2%, quản lý Nhà nước 0,5%. Chất lượng nguồn nhân lực du lịch tuy có bước phát triển nhưng chưa cao, số lao động được đào tạo đúng chuyên môn về du lịch còn thấp, chỉ chiếm 40.6% số lao động toàn ngành, nhà hàng 16,4%, khách sạn 49,4%, lao động chưa có ngoại ngữ 61,97% (Nguồn: Đề án Phát triển nguồn nhân lực du lịch). Trong những năm qua, với sự hỗ trợ tích cực của Trung ương và sự chủ động phát huy nội lực của địa phương, thành phố đã triển khai thực hiện nhiều giải pháp thiết thực, tạo điểm nhấn quan trọng trong việc phát triển liên kết Vùng Kinh tế trọng điểm miền Trung, trong đó bước đầu đã tạo lập và được sự

39. 37 thừa nhận về vai trò khu vực, phát triển khá toàn diện trong lĩnh vực du lịch. Nhiều công trình, dự án quy mô lớn được đầu tư xây dựng, góp phần rút ngắn khoảng cách địa lý, tăng cường liên kết phát triển kinh tế – xã hội. Hạ tầng du lịch được tập trung đầu tư, nhiều khu du lịch, tour, tuyến, sản phẩm, từng bước liên kết và tạo không gian kinh tế thống nhất toàn Vùng. 2.4. Ưu điểm và hạn chế trong thực hiện chính sách phát triển du lịch biển tại thành phố Đà Nẵng 2.4.1. Ưu điểm Thứ nhất, cơ chế chính sách phát triển du lịch của thành phố phù hợp với tình hình thực tế tạo điều kiện cho du lịch biển phát triển, ổn định về chính trị, an ninh trật tự, là điểm đến an toàn thân thiện cho du khách. Thứ hai, trong thời gian qua các sở, ngành, địa phương cũng đã cố gắng trong việc huy động tiềm năng và nguồn lực để tập trung phát triển du lịch. Công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ trẻ làm du lịch có chuyên môn nghiệp vụ chuyên nghiệp bước đầu được quan tâm hơn. Thứ ba, sự phối hợp giữa các sở, ban, ngành, quận, huyện trong phát triển du lịch đã có sự chuyển biến tích cực. Nhận thức của các cấp, các ngành và cộng đồng đối với hoạt động du lịch được nâng cao đồng bộ, môi trường du lịch được cải thiện tốt. Thứ tư, thương hiệu du lịch Đà Nẵng ngày càng được khẳng định là điểm đến an toàn, thân thiện, sản phẩm và dịch vụ đa dạng, đẳng cấp với thế mạnh về du lịch nghỉ dưỡng biển, MICE và các loại hình giải trí phong phú, đặc sắc khác2 ; Thành phố đã tổ chức thành công nhiều sự kiện lớn, mang tầm quốc tế 2 Hệ thống các khu vui chơi giải trí lớn: Khu vui chơi giải trí đặc biệt dành cho người nước ngoài Crown Plaza, các khu vui chơi thể thao biển, Công viên Châu Á… đáp ứng phần nào nhu cầu của du khách đến Đà Nẵng. Nhiều tour tuyến, sản phẩm du lịch đưa vào phục vụ khách như: Tour liên kết của Đà Nẵng – Huế – Quảng Nam và các tỉnh miền Trung Tây Nguyên đã đưa vào khai thác các chương trình tour “Con đường di sản miền Trung”, “Con đường xanh Tây Nguyên”, “Đường Hồ Chí Minh huyền thoại”; tour du lịch city tour “Khám phá phố biển Đà Nẵng”, tour lặn biển ngắm san hô, câu cá, khám phá Sơn Trà, tour đường thủy nội địa với các điểm tham quan chính như: Danh thắng Ngũ Hành Sơn, bán đảo Sơn Trà, Bảo tàng Đà Nẵng, Bà Nà, Bảo tàng Mỹ

40. 38 như: Tuần lễ cấp cao APEC 2017, Cuộc thi Pháo hoa quốc tế, Cuộc thi Marathon, Dù lượn và đua Thuyền buồm quốc tế, Đại hội Thể thao bãi biển Châu Á – ABG5, Đại hội Du lịch Golf Châu Á … Đồng thời, tập trung đầu tư và kêu gọi đầu tư hạ tầng du lịch, hình thành các trung tâm du lịch biển quốc tế, trọng tâm là các dự án ven biển Sơn Trà, Ngũ Hành Sơn. Thứ năm, việc mở thêm các đường bay mới đến Đà Nẵng đã tạo điều kiện khai thác khách du lịch đến bằng đường hàng không tăng cao. Cụ thể, các hãng hàng không Korean Air, Asiana Airlines đã tăng chuyến bay từ 2 chuyến/tuần lên 3-4 chuyến/tuần, Hãng Silk Air tăng 4 chuyến/tuần lên 5 chuyến/tuần. Tính đến nay, thành phố có 31 đường bay quốc tế trực tiếp đến Đà Nẵng, trong đó có 143 đường bay trực tiếp thường kỳ và 174 đường bay trực tiếp thuê chuyến với tổng tần suất 269 chuyến/tuần. Thứ sáu, du lịch đường biển đã có sự tăng trưởng đáng kể. Năm 2017 đón 78 chuyến tàu với 120.000 lượt khách. Tuy nhiên, việc mở các tuyến du lịch đường biển như: Đà Nẵng – Singapore, Đà Nẵng – Hồng Kông đến nay vẫn chưa thực hiện được do các tuyến này hiện nay đều nắm trong hải trình chung khu vực Đông Nam Á của các hãng du lịch tàu biển. Nguồn khách có nhu cầu đi bằng đường biển tại các điểm trên đến Đà Nẵng không nhiều và chưa phát triển, Thuật… Khu du lịch Bà Nà Hills cũng đã được đầu tư xứng tầm quốc tế, bao gồm nhiều hạng mục như Cáp treo, khu vui chơi giải trí trong nhà Fantasy Park, khách sạn và nhiều hạng mục khác đã đưa vào khai thác khách du lịch từ năm 2009 đến nay. 3 Singapore-Đà Nẵng (Silk Air), Hồng Kông-Đà Nẵng (Dragon Air, HK Express, Jetstar), Siêm Riệp – Đà Nẵng (Vietnam Airlines, Silk Air), Incheon – Đà Nẵng (Asiana Airlines, Korean Airlines, Vietnam Airlines, Jin Air, Jeju Air, T’way Air), Quảng Châu – Đà Nẵng (Vietnam Airlines), Narita – Đà Nẵng (Vietnam Airlines), Kuala Lumpur – Đà Nẵng (Air Asia), Hàng Châu – Đà Nẵng (Vietnam Airlines), Busan – Đà Nẵng (Air Busan, JinAir, T’Way), Macao-Đà Nẵng (Air Macau), Bangkok – Đà Nẵng (Bangkok Airways, Thai Air Asia), Đài Bắc – Đà Nẵng (Jestar), Daegu – Đà Nẵng (T’ways), Osaka – Đà Nẵng (Jetstar). 4 Bắc Kinh – Đà Nẵng (China Eastern Airlines), Thành Đô – Đà Nẵng (Vietnam Airlines), Thượng Hải – Đà Nẵng (Vietnam Airlines), Nam Ninh – Nam Kinh – Đà Nẵng (China Eastern Airlines, Vietnam Airlines), Quảng Châu – Đà Nẵng (Hainan), Tam Á – Đà Nẵng (Far Eastern Air), Lan Châu – Đà Nẵng (Vietnam Airlines), Thẩm Quyến – Đà Nẵng (Vietnam Airlines), Côn Minh – Đà Nẵng (China Eastern), Trịnh Châu – Đà Nẵng (China Southern Airlines), Hợp Phi – Đà Nẵng (Vietnam Airlines), Tần Hoàng Đảo – Đà Nẵng (Vietjet Air), Vũ Hán – Đà Nẵng (Vietjet Air), Tây An – Đà Nẵng (Vietjet Air), Cheongju – Đà Nẵng (Jin Air), JeJu – Đà Nẵng (Eastar), Muan – Đà Nẵng (T’way).

41. 39 việc mở các tuyến này chưa thật sự thu hút các đối tác đầu tư. 2.4.2. Những hạn chế, bất cập Những thành tựu là rất rõ nét. Tuy nhiên, so với mục tiêu xây dựng du lịch biển nói riêng và ngành du lịch nói chung trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của thành phố thì Đà Nẵng cần phải có bản sắc riêng, mang tầm vóc quốc tế vẫn đang là thách thức lớn trước mắt và lâu dài. Ngành du lịch biển còn thiếu chính sách ưu đãi đầu tư, nhất là thu hút đầu tư nước ngoài, nhằm phát triển sản phẩm du lịch, dịch vụ vui chơi giải trí, nhất là giải trí về đêm; doanh nghiệp vẫn còn gặp khó khăn trong vấn đề tiếp cận đất đai đầu tư để phát triển tạo thêm sản phẩm du lịch mới; chưa có nhiều sản phẩm đặc trưng hướng tới thị trường khách quốc tế. Tại hội nghị Thành ủy Đà Nẵng (mở rộng) lần thứ 18, năm 2015, Bí thư Thành ủy Đà Nẵng Trần Thọ đánh giá: Mặc dù, du lịch Đà Nẵng đạt được nhiều thành công, song cũng lưu ý là “lượng khách du lịch lưu trú tại Đà Nằng vẫn còn thấp hơn so với tỉnh Quảng Nam anh em”, do nhiều du khách vẫn chỉ xem Đà Nẵng là điểm trung chuyển để ra Huế hoặc vào Hội An lưu trú. Tại kỳ họp thứ 11 HĐND TP Đà Nẵng khóa VIII, Trưởng Ban Kinh tế – Ngân sách HĐND TP Đà Nẵng Mai Đức Lộc đã chỉ rõ: “Đà Nẵng tuy được đánh giá là một trong những điểm đến du lịch hấp dẫn nhưng lượng khách quốc tế chưa nhiều và điều đáng quan tâm là các chỉ số về thời gian lưu trú, mức chi tiêu của du khách vẵn chưa có sự cải thiện căn bản. Theo ông Mai Đức Lộc, “nguồn đóng góp cho ngân sách từ lĩnh vực du lịch chưa tương xứng với sự đầu tư rất lớn mà Đà Nẵng đã bỏ ra trong những năm qua”. Thành phố phát triển tốt về cơ sở hạ tằng giao thông, lưu trú. Nhưng những dịch vụ cho một nền du lịch chất lượng cao như: nhân lực, mua sắm, giải trí… chưa đáp ứng yêu cầu và đến nay Đà Nằng vẫn chưa triển khai việc hoàn thuế VAT cho du khách.

42. 40 – Chính sách hỗ trợ cho một số hoạt động du lịch của thành phố chậm được ban hành. Doanh nghiệp vẫn còn gặp khó khăn trong vấn đề tiếp cận nguồn vốn để đầu tư, phát triển sản phẩm, chưa chủ động tạo sản phẩm du lịch đặc sắc, các sản phẩm du lịch hiện có chủ yếu phục vụ du lịch nội địa, chưa có nhiều sản phẩm đặc trưng hướng tới thị trường khách quốc tế. Việc chèo kéo du khách vẫn chưa được khắc phục triệt để. Trong kế hoạch phát triển tổng thể kinh tế, thành phố Đà Nẵng chưa giải quyết thỏa đáng bài toán lựa chọn ưu tiên giữa phát triến vùng du lịch ven biển với vùng dịch vụ hậu cần nghề cá và cảng biển… – Nhiều dự án đầu tư ven biển và tại trung tâm thành phố triển khai xây dựng chậm, thiếu quỹ đất để hình thành cụm khu vực mua sắm, vui chơi giải trí, nhất là vui chơi giải trí về đêm cho khách du lịch trong nước và quốc tế. Các dịch vụ giải trí, thể thao biển chỉ mới khai thác một số môn thể thao nhưng giá dịch vụ còn cao. – Thành phố đã quy hoạch vị trí xây dựng cầu tàu, bến du thuyền, tuy nhiên các dự án chậm triển khai; điểm đến, tour tuyến chưa phong phú; thiếu cảng biển chuyên phục vụ du lịch; chưa khai thác hết tiềm năng tuyến biển đường Nguyễn Tất Thành; chậm hình thành chợ đêm và các khu mua sắm, ẩm thực, giải trí tập trung quy mô lớn. – Du lịch biển là thế mạnh, nhưng hình thành chưa đủ mạnh để cạnh tranh với các nước trong vùng và quốc tế, việc xác định sản phẩm đặc thù của Đà Nẵng vẫn còn chưa rõ nét. – Về phát triển tour, tuyến, tuy có sự phát triển mở rộng không gian, hình thành nhiều tour, tuyến mới nhưng việc khai thác vẫn còn hạn chế, chưa thực sự hấp dẫn thị trường khách quốc tế. – Chưa xây dựng và triển khai nhiều các chương trình nâng cao nhận thức cộng đồng để đổi mới tư duy về phát triển du lịch biển.

43. 41 – Nguồn nhân lực phục vụ du lịch mặc dù đã được đào tạo, bổ sung cải thiện nhiều song vẫn chưa đáp ứng kịp thời nhu cầu phát triển mạnh của ngành du lịch. – Sự phát triển nhanh của hệ thống khách sạn, condotel; một số thị trường khách quốc tế tăng nhanh (Trung Quốc, Hàn Quốc) dẫn đến quá tải, không đáp ứng kịp về cơ sở hạ tầng và nhân lực. – Các doanh nghiệp du lịch thiếu chủ động kết nối trong chuỗi dịch vụ cung ứng; doanh nghiệp lữ hành Đà Nẵng phần lớn là quy mô nhỏ và vừa, năng lực cạnh tranh yếu. – Biển Đà Nẵng được tạp chí Forbes Mỹ bình chọn là một trong 6 bãi biển đẹp nhất hành tinh. Nhưng công tác xúc tiến quảng bá hình ảnh Đà Nẵng chưa được cải thiện; công tác nghiên cứu, dự báo thị trường, xúc tiến quảng bá du lịch ra nước ngoài vẫn còn hạn chế. – Sự phát triển quá nhanh của một số thị trường như: Trung Quốc, Hàn Quốc… nên công tác quản lý nhà nước và phối kết hợp giữa các cơ quan chức năng vẫn còn hạn chế. – Tình trạng ô nhiễm tại các cống xả thải ra biển đã ảnh hưởng đến môi trường du lịch biển. – Hiệp hội Du lịch và các tổ chức xã hội nghề nghiệp du lịch đã có một số hoạt động, tổ chức sự kiện đóng góp vào sự phát triển du lịch. Tuy nhiên, số lượng hội viên tham gia còn ít, Hiệp hội chưa phát huy được vai trò, tôn chỉ mục đích liên kết doanh nghiệp du lịch, hợp tác hỗ trợ nhau trong bình ổn thị trường, trong kinh doanh dịch vụ, đảm bảo môi trường du lịch. 2.4.3. Nguyên nhân của hạn chế Những hạn chế còn tồn tại nêu trên đối với chính sách phát triển du lịch biển của thành phố Đà Nẵng xuất phát từ nhiều nguyên nhân chủ quan cũng như khách quan khác nhau: – Vai trò và sự tham gia của các bên liên quan trong chu trình chính sách

44. 42 phát triển du lịch biển còn hạn chế. – Kinh phí đầu tư cho phát triển du lịch biển chưa xứng tầm. – Năng lực của nhà quản lý trong hoạch định chính sách còn hạn chế về một số kỹ năng chính như kỹ năng dự báo, định hướng vấn đề… Kết luận Chương 2 Chương 2 đã đề cập đến quá trình thực trạng thực hiện chính sách phát triển du lịch biển tại thành phố Đà Nẵng, các văn bản chính sách về du lịch đã đựợc Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng ban hành. Chính sách đánh giá ưu, khuyết điểm và hạn chế trong quá trình thực hiện chính sách: cách tiếp cận, phương pháp thực hiện; kế hoạch triển khai thực hiện chính sách; công tác phổ biến, tuyên truyền; phân công phối hợp triển khai thực hiện giữa các sở, ban, ngành; công tác duy trì, điều chỉnh, kiểm tra, giám sát, đánh giá, tổng kết việc thực hiện chính sách. Qua việc phân tích, đánh giá thực trạng, những vấn đề được rút ra về ưu, khuyết điểm và những tồn tại cần khắc phục trong thực hiện chính sách phát triển du lịch biển tại thành phố Đà Nẵng ở chương 2 là cơ sở thực tiễn quan trọng nhằm đề xuất những phương hướng và giải pháp nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách phát triển du lịch biển tại thành phố Đà Nẵng.

45. 43 CHƯƠNG 3 PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH PHÁT TRIỂN DU LỊCH BIỂN TẠI THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG 3.1. Yêu cầu nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách phát triển du lịch biển tại thành phố Đà Nẵng Để việc thực hiện chính sách phát triển du lịch biển tại thành phố Đà Nẵng được nâng cao hơn nữa thì cần phải đổi mới tư duy phát triển du lịch, tạo sự chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức trong các cấp, các ngành và nhân dân về vị trí, vai trò của ngành du lịch trong phát triển kinh tế – xã hội. Chuyển hướng du lịch thành phố theo hướng nâng cao chất lượng dịch vụ và sản phẩm du lịch; hình thành các sản phẩm, dịch vụ phục vụ nhằm kéo dài thời gian lưu trú và tăng mức chi tiêu của khách. Phát huy hơn nữa các lợi thế, xây dựng Đà Nẵng trở thành là điểm đến có thương hiệu, hấp dẫn và có sức cạnh tranh cao trong khu vực, nơi thường xuyên tổ chức các sự kiện lớn tầm cỡ khu vực và quốc tế; là điểm đến du lịch “xanh” hấp dẫn, an toàn, môi trường trong lành, con người thân thiện, văn minh; giữ vai trò trung tâm trong chuỗi phát triển du lịch miền Trung, tạo không gian du lịch toàn vùng, có đóng góp tích cực cho tăng trưởng kinh tế, tạo nhiều việc làm cho xã hội và có sức lan tỏa kéo theo nhiều ngành kinh tế khác phát triển. 3.2. Phương hướng nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách phát triển du lịch biển tại thành phố Đà Nẵng Trong thời gian tới, ngành du lịch nói chung trong đó du lịch biển nói riêng, đặc biệt là ngành du lịch biển cao cấp được xác định là ngành kinh tế mũi nhọn của thành phố. Thông qua việc phát triển ngành du lịch nói chung trong đó có ngành du lịch biển nói riêng tạo cơ sở cho các ngành khác phát triển.

Luận Văn Định Hướng Phát Triển Du Lịch Biển Đảo Tỉnh Nghệ An Đến Năm 2022

Du lịch là sứ giả của hòa bình, hữu nghị và hợp tác giữa các quốc gia, các dân tộc. Trên thế giới, du lịch hiện được xem là một trong những ngành kinh tế dịch vụ hàng đầu, phát triển với tốc độ cao, thu hút được nhiều quốc gia tham gia về những lợi ích to lớn về kinh tế – xã hội mà lĩnh vực này đem lại. Với lợi thế về tài nguyên thiên nhiên và nét văn hóa độc đáo đậm đà bản sắc dân tộc, để tạo bước phát triển vượt bậc của khu vực dịch vụ theo những định hướng chiến lược phát triển kinh tế – xã hội của đất nước giai đoạn 2010 – 2020, trong văn kiện Đại Hội Đảng X đã chỉ rõ : “Ưu tiên phát triển các ngành dịch vụ có tiềm năng lớn và sức cạnh tranh cao …Khuyến khích đầu tư phát triển và nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động du lịch, đa dạng hóa sản phẩm và các loại hình du lịch…”. Du lịch biển, đảo có ý nghĩa rất quan trọng cả về phát triển kinh tế cũng như quốc phòng – an ninh. Tiến ra biển đã trở thành xu hướng chung của nhiều quốc gia. Du lịch là một bộ phận của kinh tế biển đem lại hiệu quả cao cho các nước có vị trí tiếp giáp với biển. Nghệ An có 82 km bờ biển trải dài từ Quỳnh Lưu đến Cửa Hội với nhiều bãi tắm đẹp như bãi biển Cửa Hội, Cửa Lò (TX. Cửa Lò), Nghi Thiết, bãi Lữ (Nghi Lộc), Diễn Thành (Diễn Châu), Quỳnh Phương, Quỳnh Bảng, Quỳnh Liên… (Quỳnh Lưu), cùng nhiều di tích lịch sử văn hoá, danh lam thắng cảnh, có khả năng phát triển thành các sản phẩm du lịch hấp dẫn. Thời gian qua, du lịch vùng ven biển và hải đảo luôn chiếm tỷ trọng lớn đối với du lịch Nghệ An và đã đóng góp nguồn thu đáng kể cho ngân sách tỉnh, tạo công ăn việc làm, thu nhập ổn định cho hàng ngàn lao động trong ngành cũng như ngoài xã hội; góp phần đảm bảo an ninh quốc phòng, bảo vệ môi trường biển và thúc đẩy sự phát triển của nhiều ngành kinh tế khác. Tuy vậy, sự phát triển của du lịch biển thời gian qua đang đặt ra nhiều vấn đề nóng bỏng, bức xúc cần được giải quyết. Mục tiêu phát triển kinh tế biển nói chung và du lịch biển, đảo nói riêng đã được xác định rõ trong Nghị quyết số 16/NQ-TU của Ban Chấp hành Đảng bộ tỉnh Nghệ An về Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ Tư của BCH Trung ương Đảng khoá X về Chiến lược biển Việt Nam đến năm 2020. Vì vậy để khai thác có hiệu quả những tiềm năng và lợi thế của vùng ven biển và hải đảo của tỉnh Nghệ An phục vụ phát triển du lịch gắn với đảm bảo an ninh quốc phòng trên biển và hội nhập kinh tế quốc tế, em đã chọn đề tài “Định hướng phát triển du lịch biển, đảo tỉnh Nghệ An đến năm 2020” để nghiên cứu và xây dựng trên cơ sở xác định rõ các định hướng phát triển chủ yếu của du lịch biển, đảo trong mối quan hệ với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế – xã hội của tỉnh và các mục tiêu chiến lược về phát triển kinh tế biển. Đồng thời xác định mục tiêu, định hướng và giải pháp phát triển du lịch biển, đảo Nghệ An đến năm 2020 trên cơ sở phát huy vai trò, thế mạnh tài nguyên du lịch biển, sử dụng hiệu quả và tiết kiệm các nguồn lực về du lịch biển, đẩy nhanh tốc độ phát triển của du lịch Nghệ An nói chung, du lịch biển, đảo nói riêng. Kết cấu của bài gồm có ba phần: Phần I: Tiềm năng phát triển du lịch biển đảo tỉnh Nghệ An Phần II: Thực trạng phát triển du lịch biển đảo Phần III: Định hướng phát triển du lịch biển đảo tỉnh Nghệ An đến năm 2020

Luận Văn: Phát Triển Du Lịch Cộng Đồng Tỉnh Kon Tum, Hay

Published on

Download luận văn tóm tắt ngành quản lí kinh tế với đề tài: Phát triển du lịch cộng đồng huyện KonPlông, tỉnh Kon Tum, cho các bạn làm luận văn tham khảo

1. N ĐẠI HỌC ĐÀNẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ LÊ THÀNH DIỄN PHÁT TRIỂN DU LỊCH CỘNG ĐỒNG HUYỆN KONPLÔNG, TỈNH KON TUM Chuyên ngành: Quản lý Kinh tế Mã số: 60.34.04.10 TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ Đà Nẵng – Năm 2017

2. Công trình được hoàn thành tại TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ – ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG Người hướng dẫn khoa học: TS. ĐOÀN GIA DŨNG Phản biện 1: GS. TS. Trương Bá Thanh Phản biện 2: PGS. TS. Phan Văn Hòa Luận văn đã được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp thạc sĩ Quản lý kinh tế họp tại Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng vào ngày 8 tháng 9 năm 2017. Có thể tìm hiểu luận văn tại: – Trung tâm Thông tin – Học liệu, Đại học Đà Nẵng – Thư viện Trường Đại học Kinh tế – Đại học Đà Nẵng.

3. 1 MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của đề tài Trong những năm qua, ngành du lịch của huyện KonPlông đã có những đóng góp đáng kể vào sự phát triển kinh tế – xã hội, và đang khẳng định vị trí vai trò của mình vào thu nhập GDP của huyện. Bên cạnh đó, hiện nay du lịch là loại hình dịch vụ, ngành công nghiệp không khói, đang được địa phương quan tâm, đầu tư xây dựng và phát triển nhiều loại hình du lịch, việc lựa chọn phương hướng phát triển du lịch phù hợp với tiềm năng về tài nguyên du lịch phong phú, tạo ra các sản phẩm du lịch có khả năng cạnh tranh để có thể thu hút khách du lịch là hết sức cần thiết và cấp bách. Trong đó, loại hình du lịch cộng đồng – một loại hình du lịch hấp dẫn du khách, thị trường du lịch mới lạ, những sản phẩm văn hoá, du lịch còn nguyên sơ, đó là một thế mạnh của ngành du lịch Kon Tum nói chung và du lịch KonPlông nói riêng có khả năng tạo ra loại hình du lịch cộng đồng thu hút khách du lịch trong nước và nước ngoài. Du lịch cộng đồng được du khách nước ngoài rất quan tâm vì họ thích đi du lịch tới những bản, làng xa xôi, nơi có đồng bào các dân tộc sinh sống, cảnh quan ở đây còn hoang sơ, những phong tục tập quán, văn hóa truyền thống, các làng nghề thủ công của đồng bào còn được lưu truyền, chưa mai một trong cuộc sống hiện đại. KonPlông là một huyện phía Đông của tỉnh Kon Tum, với khu du lịch sinh thái Măng Đen được ví như “Đà Lạt thứ 2 của Việt Nam”, nơi đây có nhiều hồ như: hồ Toong Đăm, toong zơri, Toong pô…, nhiều thác như thác Pa Sĩ, ĐăkKe, thác Lôba. Khí hậu mát mẻ quanh năm, có nhiệt độ bình quân 21-24o C. Huyện KonPlông cũng là khu vực có tiềm năng đặc sắc về mặt thiên nhiên và văn hoá, những bản làng mang đậm nét hoang sơ… Bên cạnh, việc đầu tư phát triển khu du

4. 2 lịch sinh thái Măng Đen trở thành khu du lịch sinh thái Quốc gia, thì việc phát triển du lịch cộng động là rất cần thiết góp phần đa dạng các sản phẩm du lịch và tạo động lực phát triển nền kinh tế – xã hội của huyện. Mặc khác, du lịch cộng đồng hiện nay đang là xu thế phát triển của ngành du lịch trên thế giới. Do vậy, việc nghiên cứu một cách khoa học và có hệ thống để đánh giá tiềm năng du lịch cộng đồng và tìm ra những giải pháp phát triển du lịch cộng đồng huyện KonPlông nhằm thúc đẩy sự phát triển ngành du lịch huyện, đồng thời góp phần thúc đẩy nhanh quá trình phát triển kinh tế – xã hội của huyện là yêu cầu và nhiệm vụ cấp thiết. Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, tác giả chọn đề tài: “Phát triển du lịch cộng đồng huyện KonPlông, tỉnh Kon Tum” để nghiên cứu là cần thiết, có ý nghĩa cả về lý luận và thực tiễn. 2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu Mục tiêu nghiên cứu Trên cơ sở lý luận chung về du lịch, du lịch cộng đồng, Đề tài nghiên cứu các hoạt động phát triển du lịch tại huyện KonPlông, trên thực tế đó sẽ đề ra các giải pháp phát triển du lịch cộng đồng trên địa bàn huyện, nhằm nâng cao mức sống của cộng đồng địa phương, góp phần phát triển du lịch bền vững. Nhiệm vụ nghiên cứu Để thực hiện những mục tiêu trên, nhiệm vụ nghiên cứu đặt ra cho đề tài bao gồm: – Xác lập cơ sở lý luận cho việc nghiên cứu phát triển du lịch cộng đồng ở khu vực nghiên cứu. – Nghiên cứu tổng quan các đặc điểm tự nhiên, kinh tế – xã hội. Nghiên cứu các điều kiện, thực trạng phát triển du lịch cộng đồng tại khu vực nghiên cứu. Đánh giá hoạt động phát triển du lịch cộng đồng theo các nguyên tắc phát triển du lịch cộng đồng.

5. 3 – Đề xuất giải pháp phát triển du lịch cộng đồng. 3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu – Đối tượng nghiên cứu: Các tiềm năng phát triển du lịch cộng đồng tại huyện KonPlông. – Phạm vi nghiên cứu: + Về không gian: Toàn bộ các hoạt động về du lịch và các điều kiện, tiềm năng phát triển loại hình du lịch cộng đồng trên địa bàn huyện KonPlông. + Về thời gian: Đánh giá thực trạng phát triển ngành du lịch KonPlông trong thời gian qua, trong đó có sử dụng tình hình và số liệu của giai đoạn trước để phân tích, so sánh. Đánh giá những tiềm năng và định hướng phát triển du lịch cộng đồng huyện KonPlông giai đoạn 2017 – 2020, tầm nhìn 2025. Đồng thời, đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển du lịch cộng đồng trên địa bàn huyện. 4. Phƣơng pháp nghiên cứu Vận dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu như sau: – Phương pháp nghiên cứu dựa trên việc sưu tầm và nghiên cứu tài liệu – Phương pháp tổng hợp, phân tích số liệu, tài liệu – Phương pháp điều tra, khảo sát thực tế; – Phương pháp điều tra xã hội học; – Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia – Phương pháp thống kê, so sánh, tính toán kinh tế 5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài – Hệ thống một số lý luận cơ bản về mối quan hệ của cộng đồng trong quá trình phát triển du lịch cộng đồng. – Đánh giá thực trạng phát triển du lịch huyện KonPlông, định hướng và xây dựng phát triển du lịch cộng đồng. Phân tích các điều kiện cần thiết và tiềm năng phát triển du lịch cộng đồng tại huyện

6. 4 KonPlông. Trên cơ sở đó, quảng bá, kêu gọi đầu tư quy hoạch phát triển du lịch cộng đồng gắn với du lịch sinh thái Măng Đen và các loại hình du lịch khác, từ đó đề ra các giải pháp phát triển du lịch cộng động huyện KonPlông trong thời gian đến. 6. Kết cấu của luận văn. Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, luận văn gồm ba chương: Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về du lịch cộng đồng Chƣơng 2: Thực trạng phát triển du lịch cộng đồng huyện KonPlông, tỉnh Kon Tum Chƣơng 3: Một số giải pháp phát triển du lịch cộng đồng huyện KonPlông, tỉnh Kon Tum 7. Tổng quan các tài liệu nghiên cứu CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ DU LỊCH CỘNG ĐỒNG 1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DU LỊCH CỘNG ĐỒNG 1.1.1. Khái niệm về du lịch cộng đồng Qua nghiên cứu các khái niệm, có thể hiểu: “Du lịch cộng đồng là hoạt động du lịch bền vững dựa vào cộng đồng địa phương mang lại cho du khách những trải nghiệm về văn hóa của cộng đồng, cộng đồng sẽ trực tiếp tham gia vào hoạt động du lịch như khai thác, quản lý và bảo tồn nguồn tài nguyên và cộng đồng phải được hưởng lợi từ hoạt động du lịch để từ đó giảm tỉ lệ nghèo đói, cải thiện thu nhập và nâng cao chất lượng cuộc sống”. 1.1.2. Nội dung, đặc điểm của du lịch cộng đồng a. Nội dung của du lịch cộng đồng – Đảm bảo sự bền vững về văn hóa và thiên nhiên.

7. 5 – Có sự sở hữu cộng đồng. – Tạo thu nhập cho cộng đồng. – Nâng cao nhận thức cho cộng đồng. – Tăng cường quyền lực cho cộng đồng. – Tăng cường sự hỗ trợ của các tổ chức phi chính phủ và cơ quan quản lý nhà nước. b. Đặc điểm của du lịch cộng đồng – Hoạt động du lịch có sự tham gia tích cực của người dân địa phương từ các khâu quản lý, làm việc, ra quyết định và bảo vệ. – Hoạt động du lịch phải thu hút cộng đồng địa phương và đem lại lợi ích cho họ, tạo cơ hội việc làm và cải thiện điều kiện sống của họ. – Du lịch gắn liền với phát triển bền vững, các loại hình du lịch sinh thái, du lịch khám phá văn hóa của cộng đồng địa phương, du lịch mạo hiểm, du lịch thểthao… 1.1.3. Mục tiêu và nguyên tắc phát triển du lịch cộng đồng a. Mục tiêu phát triển du lịch cộng đồng – Góp phần bảo vệ tài nguyên (tự nhiên và nhân văn) và môi trường. – Đóng góp vào phát triển kinh tế địa phương thông qua việc tăng doanh thu du lịch và những lợi ích kinh tế khác cho cộng đồng địa phương. – Khuyến khích và hỗ trợ sự tham gia của cộng đồng. – Mang đến cho du khách một sản phẩm du lịch có trách nhiệm đối với môi trường và xã hội. b. Nguyên tắc phát triển du lịch cộng đồng – Có sự đồng thuận của cộng đồng địa phương và các bên tham gia. – Có sự đa dạng về vai trò tham gia của cộng đồng.

8. 6 – Tôn trọng các giá trị văn hóa của cộng đồng – Phù hợp với khả năng của cộng đồng. – Chia sẻ lợi ích từ du lịch cộng đồng. – Xác lập quyền sở hữu và tham gia của cộng đồng đối với việc bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và văn hóa hướng tới sự phát triển bền vững. 1.1.4. Điều kiện hình thành và phát triển du lịch cộng đồng a. Tài nguyên du lịch b. Cộng đồng dân cư c. Khả năng tiếp cận điểm đến du lịch cộng đồng Cũng như việc phát triển các loại hình du lịch khác, hoạt động phát triển du lịch cộng đồng không thể thực hiện nếu không có hạ tầng tiếp cận điểm đến. Đây là đặc điểm rất đặc trưng của du lịch khi sản phẩm du lịch được xây dựng và tiêu thụ tại chỗ. Điều này khác với hoạt động sản xuất kinh doanh khác khi sản phẩm thương mại có thể được sản xuất ở một nơi rồi vận chuyển đến thị trường tiêu thụ ở nơi khác. d. Khả năng cung ứng các dịch vụ du lịch Các yếu tố về cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật (cơ sở lưu trú, dịch vụ ăn uống, dịch vụ vui chơi giải trí…) là những yếu tố quan trọng đối với phát triển du lịch. e. Khách du lịch f. Chính sách phát triển du lịch g. Công tác xúc tiến, quảng bá 1.1.5. Ý nghĩa phát triển du lịch cộng đồng – Đối với công tác bảo tồn: du lịch cộng đồng phát triển sẽ gia tăng thu nhập cho cộng đồng địa phương đặc biệt là ở vùng nông thôn nơi tỷ lệ đói nghèo còn cao. – Đối với cộng đồng: Du lịch phát triển góp phần tạo cơ hội việc làm cho cộng đồng, làm thay đổi cơ cấu, nâng cao trình độ lao

9. 7 động từ đó hạn chế tình trạng di cư của cộng đồng từ khu vực nông thôn ra khu vực thành thị, góp phần ổn định xã hội. Phát triển du lịch giúp cộng đồng địa phương được hưởng lợi từ cơ sở hạ tầng xã hội. Đây cũng sẽ là yếu tố tích cực để đảm bảo sự công bằng trong phát triển du lịch, một trong những nội dung quan trọng của phát triển du lịch bền vững. Mang lại lợi ích cho các thành viên cộng đồng tham gia trực tiếp cung cấp các dịch vụ cho khách du lịch, đồng thời các thành viên khác cũng được hưởng lợi từ sự đóng góp của du lịch. Tạo điều kiện đẩy mạnh giao lưu văn hóa và giao lưu kinh tế giữa các vùng miền, giữa Việt Nam và các nước khác trên thế giới. – Đối với du lịch: phát triển du lịch cộng đồng có ý nghĩa tạo ra sự đa dạng sản phẩm dịch vụ du lịch của các địa phương, các quốc gia. Góp phần thu hút khách du lịch. Góp phần bảo vệ tài nguyên thiên nhiên nói chung và tài nguyên du lịch nói riêng. 1.1.6. Một số hình thức tham gia phổ biến của cộng đồng trong du lịch – Cho khách thuê trọ và ở chung trong nhà người dân. Tham gia các hoạt động như: hướng dẫn một số phương thức làm đồng, leo núi,… – Xây dựng các nhà nghỉ bình dân dưới sự điều hành chung của cộng đồng hoặc có đóng góp cho cộng đồng. – Người dân làm việc trong ngành du lịch như: hướng dẫn viên, lễ tân, nấu ăn phục vụ khách du lịch… – Sản xuất và bán hàng lưu niệm để bán trực tiếp cho khách du lịch. – Sản xuất và cung ứng một số sản phẩm như rau quả, thực phẩm cho các doanh nghiệp kinh doanh du lịch. –

10. 8 1.2. KINH NGHIỆM CỦA MỘT SỐ ĐỊA PHƯƠNG TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM VỀ PHÁT TRIỂN DU LỊCH CỘNG ĐỒNG 1.2.1. Du lịch cộng đồng tại làng Yubeng, Vân Nam, Trung Quốc 1.2.2. Du lịch cộng đồng tại Bản Lác, Mai Châu, Hòa Bình, Việt Nam KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 CHƢƠNG 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN DU LỊCH CỘNG ĐỒNG HUYỆN KONPLONG, TỈNH KON TUM 2.1. KHÁI QUÁT HUYỆN KONPLÔNG 2.1.1. Đặc điểm tự nhiên a. Vị trí địa lý b. Đặc điểm địa hình c. Đặc điểm khí hậu, thủy văn 2.1.2. Đặc điểm kinh tế – xã hội a. Dân cư và lao động b. Hạ tầng kỹ thuật 2.2. CÁC ĐIỀU KIỆN PHÁT TRIỂN DU LỊCH CỘNG ĐỒNG HUYỆN KONPLÔNG, TỈNH KON TUM 2.2.1. Tài nguyên du lịch Tài nguyên du lịch của huyện KonPlông tương đối phong phú, đa dạng cả về tự nhiên lẫn nhân văn. Thủ tướng Chính phủ đã có Quyết định 298/QĐ-TTg, ngày 05/02/2013 về việc phê duyệt Quy hoạch xây dựng vùng du lịch sinh thái Măng Đen và Quy hoạch chung đô thị Kon Plông, huyện Kon Plông, tỉnh Kon Tum đến năm 2030. Theo Quy hoạch, nơi đây vừa là vùng bảo tồn sinh thái, rừng quốc gia,

11. 9 vừa là vùng du lịch nằm trong Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2030. Đây cũng là vùng sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, tiểu thủ công nghiệp phục vụ phát triển sinh thái và là vùng trọng điểm phát triển kinh tế phía Đông của tỉnh Kon Tum đây là lợi thế quan trọng, tạo tiền đề phát triển du lịch trong đó có du lịch cộng đồng, góp phần đẩy nhanh tốc độ phát triển ngành du lịch huyện KonPlông trong thời gian tới. 2.2.2. Cộng đồng dân cƣ Thái độ ứng xử của cộng đồng: Thái độ ứng xử là một trong những yếu tố quan trọng cho phát triển du lịch. Sự thân thiện của cộng đồng địa phương sẽ thu hút khách đến KonPlông, ngược lại sẽ hạn chế lượng khách đến tham quan. Bảng 2.3. Đánh giá của khách du lịch về thái độ của CĐĐP ở huyện KonPlông Thái độ của CĐĐP Khách nội địa Khách quốc tế Số ngƣời % Số ngƣời % Rất thân thiện 20 40 35 50 Thân thiện 10 20 20 28,6 Bình thường 18 36 12 17,1 Không thân thiện 2 4 3 4,3 Tổng 50 100 70 100 (Nguồn: Điều tra khách du lịch tại huyện KonPlông tháng 4/2017) Khả năng tham gia của cộng đồng Kết quả điều tra ở huyện KonPlông cho thấy, trong các hoạt động phục vụ du lịch mà người dân địa phương có thể tham gia thì nhiều nhất là vận chuyển chở khách tham quan chiếm 94%, chăn nuôi và trồng cây ăn quả (84%), cung cấp dịch vụ homestay (76%). Những hoạt động mà người dân muốn tham gia cũng chính là những hoạt động người dân có thể làm tốt. Vận chuyển chở khách tham quan có thể nói là hoạt động chính mà người dân ở đây có thể

12. 10 tham gia, nhiều tuyến du lịch trong huyện cần di chuyển bằng xe máy, nên yêu cầu một lượng nhất định người tham gia vận chuyển chở khách tham quan. 2.2.3. Khả năng tiếp cận điểm đến Giao thông từ các nơi đến huyện KonPlông tương đối thuận lợi. Đường du lịch từ QL 24 vào thác Pa Sỷ đã hoàn thành và đưa vào khai thác sử dụng; đầu tư, tôn tạo và phát triển làng văn hóa du lịch Kon Tu Rằng đã hoàn thành. Đang tích cực huy động các nguồn vốn, kêu gọi thu hút đầu tư vào công trình vào các khu, điểm du lịch, cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, trung tâm thương mại, hệ thống điện phục vụ du lịch; dự án thủy điện Thượng Kon Tum, dự án thủy điện Đăk Đrinh. Đầu tư các công trình phúc lợi xã hội gắn với phát triển du lịch như Đài tưởng niệm di tích lịch sử chiến thắng Măng Đen, Nghĩa trang liệt sỹ tại khu vực trung tâm huyện. 2.2.4. Khả năng cung ứng các dịch vụ du lịch a. Cơ sở hạ tầng Đến năm 2016, toàn huyện có 91,66% hộ dân được sử dụng điện lưới quốc gia. Hệ thống cấp nước sạch: Nhìn chung cơ bản đáp ứng được nhu cầu sử dụng. Nước sinh hoạt đảm bảo vệ sinh an toàn, được xử lý trước khi đưa vào sử dụng. Y tế: Tình hình y tế ở huyện nhìn chung tương đối tốt và có xu hướng phát triển đảm bảo phục vụ tốt cho người dân địa phương cũng như khách du lịch. b. Cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch – Cơ sở lưu trú du dịch: Tính đến cuối năm 2016 các cơ sở lưu trú phục vụ du lịch đã hình thành và đảm bảo đáp ứng nhu cầu du khách đến KonPlông.

13. 11 – Cơ sở dịch vụ vui chơi giải trí: Các khu vui chơi giải trí và tham quan trên địa bàn khu du lịch Măng Đen đã nhiều điểm đưa vào sử dụng: Thác Pasỉ, thác và hồ ĐăkKe, vườn thú bản địa, vườn hoa thanh niên, KonBRing… Các dịch vụ vui chơi giải trí, dịch vụ bổ sung trong khu du lịch còn khá đơn điệu, chưa phát triển chủ yếu là các dịch vụ cà phê, karaoke… Sự gia tăng nhanh về số lượng, chất lượng và quy mô các cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống đã đáp ứng được nhu cầu ăn uống, thưởng thức ẩm thực, đặc sản địa phương nổi tiếng mang hương vị đặc sản của núi rừng KonPlông. 2.2.5. Chính sách phát triển du lịch Các cơ chế, chính sách pháp luật về phát triển du lịch luôn được quan tâm đổi mới hoàn thiện để tạo cơ sở pháp lý cho việc quản lý, phát triển du lịch, xúc tiến đầu tư và quảng bá hình ảnh du lịch Kon Tum nói chung cũng như du lịch KonPlông nói riêng. Thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước ta về “phát triển du lịch trong tình hình mới” và “phát triển du lịch thật sự trở thành ngành kinh tế mũi nhọn”. Ngày 27/7/2011, Ban thường vụ Tỉnh ủy Kon Tum đã ban hành Nghị quyết số 03-NQ/TU về xây dựng phát triển các ngành kinh tế mũi nhọn và các sản phẩm chủ lực; UBND tỉnh ban hành Quyết định số 22/2013/QĐ-UBND, ngày 10/4/2013 về phê duyệt phát triển văn hóa, thể thao và du lịch tỉnh Kon Tum đến năm 2020, định hướng đến năm 2025 đã nêu rõ nhiệm vụ, công việc cụ thể hàng năm của các cơ quan đơn vị trong tỉnh từ việc xây dựng các quy hoạch du lịch đến đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, kỹ thuật và sản phẩm du lịch, từ việc tăng cường quản lý nhà nước về du lịch đến phát triển thị trường, đẩy mạnh quảng bá và xúc tiến du lịch, chuẩn hóa và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực du lịch.

14. 12 2.2.6. Công tác xúc tiến, quảng bá Trong những năm qua các cơ quan ban ngành, các cấp ở địa phương đã tiến hành nhiều hoạt động xúc tiến, quảng bá KDL sinh thái Măng Đen đến du khách trong và ngoài nước. Các hình thức quảng bá du lịch chính là tham dự các hội nghị, hội thảo về xúc tiến đầu tư và du lịch tại các địa phương trong cả nước, quảng bá qua các ấn phẩm, tờ rơi, đĩa VCD; mời các hãng lữ hành ở các địa phương lớn đến KonPlông khảo sát xây dựng các chương trình du lịch … Trong đó Internet là hình thức mang lại hiệu quả tốt hơn. 2.3. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG DU LỊCH CỘNG ĐỒNG Ở HUYỆN KONPLÔNG 2.3.1. Các tuyến, điểm du lịch chính Theo quy hoạch đã được phê duyệt, trên địa bàn huyện KonPlông có 4 tuyến du lịch chính là: – Tuyến du lịch KonPlông – Đăk Tăng – Măng Bút (theo TL676 và TL680B) – Tuyến du lịch KonPlông – Đăk Ring – Đăk Nên (theo TL676) – Tuyến du lịch KonPlông – Ngọc Tem (theo đường Đông Trường Sơn) – Tuyến du lịch KonPlông – Hiếu – Pờ Ê (theo tuyến quốc lộ 24). Như vậy, quy hoạch chi tiết khu du lịch sinh thái KonPlông đã định hướng các tuyến điểm du lịch tương đối rõ ràng nhưng trên thực tế các tuyến du lịch chưa được khai thác hiệu quả, thậm chí các điểm du lịch trong các tuyến cũng chưa được liên kết chặt chẽ với nhau, hạ tầng du lịch tại Kon Plông chỉ phát triển tại khu vực trung tâm thuộc vùng du lịch sinh thái Măng Đen. Ngoài ra, cơ sở vật chất kỹ thuật, cơ sở hạ tầng của một số điểm trong các tuyến du lịch còn nhiều hạn chế, sơ sài chưa đáp ứng được nhu cầu của du khách.

16. 14 dạng, có nhiều điều kiện thuận lợi để hình thành và phát triển du lịch cộng đồng. Các chủ trương của Đảng, Nhà nước, của cơ quan chính quyền địa phương phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn là một trong những mục tiêu hàng đầu. Khi phỏng vấn trực tiếp giám đốc các doanh nghiệp tham gia kinh doanh dịch vụ du lịch trên địa bàn địa phương, tất cả các doanh nghiệp đều nhất trí với chủ trương phát triển du lịch bền vững tại KDL sinh thái Măng Đen. Như vậy, có thể thấy nguyên tắc này tại KonPlông đã thực hiện tương đối tốt. Trong thời gian tới, cần phát huy để đảm bảo tốt hơn nữa. 2.4.2. Đa dạng về vai trò tham gia của cộng đồng Vai trò của cộng đồng địa phương trong hoạt động du lịch ở đây chưa thực sự đa dạng. Người dân ở đây mới chỉ tham gia vào thực hiện một số hoạt động du lịch, việc tổ chức và giám sát hoạt động du lịch hầu như người dân chưa được tham gia. Để thực hiện nguyên tắc này cần đa dạng vai trò của cộng đồng địa phương bằng cách tạo điều kiện cho người dân tham gia vào việc lên kế hoạch, triển khai và kiểm soát các hoạt động du lịch tại cộng đồng. Có thể thành lập Ban quản lý du lịch cộng đồng mà cộng đồng địa phương là một thành viên để tạo điều kiện cho người dân tham gia vào quá trình tổ chức và thực hiện các hoạt động du lịch, đa dạng vai trò tham gia của cộng đồng vào hoạt động du lịch để đảm bảo nguyên tắc phát triển du lịch cộng đồng. 2.4.3. Tôn trọng các giá trị văn hóa của cộng đồng Các sở, ban, ngành địa phương thường xuyên tổ chức các lớp tập huấn, nâng cao nhận thức về du lịch cho cộng đồng địa phương. Riêng năm 2016, đã có 2 lớp tập huấn nâng cao nhận thức về du lịch cho 140 người dân tại huyện tham gia. Vì thế ý thức tôn trọng các giá trị văn hóa của cộng đồng địa phương đã được coi trọng. Nhờ cung cấp cho du khách các hoạt động trải nghiệm về làm nghề nông, sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ người dân địa phương

17. 15 cũng đã thấy được rằng các giá trị văn hóa của cộng đồng được lưu giữ và tôn trọng. Đây là yếu tố quan trọng tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển du lịch cộng đồng. 2.4.4. Khả năng của cộng đồng Theo nguyên tắc này cộng đồng cần có khả năng nhận thức về vai trò, vị trí của mình trong việc sử dụng tài nguyên, nhận thức được tiềm năng to lớn của du lịch cho sự phát triển của cộng đồng cũng như biết được các bất lợi từ hoạt động du lịch và khách du lịch đối với tài nguyên cộng đồng. 2.4.5. Chia sẻ lợi ích từ du lịch cộng đồng Theo nguyên tắc này, cộng đồng địa phương phải được hưởng lợi như các thành phần khác khi tham gia hoạt động kinh doanh các sản phẩm dịch vụ cung cấp cho khách du lịch. Lợi ích kinh tế sẽ được phân chia công bằng cho tất cả các thành viên tham gia và một phần tái đầu tư cho cộng đồng về cơ sở hạ tầng, chăm sóc sức khỏe và giáo dục. 2.4.6. Quyền sở hữu và tham gia của cộng đồng với việc bảo vệ tài nguyên du lịch Việc thực hiện nguyên tắc này ở địa phương còn chưa hiệu quả, hầu hết việc quản lý và bảo vệ tài nguyên du lịch tự nhiên và văn hóa là do các cơ quan quản lý Nhà nước ở địa phương đảm nhận. Việc giao quyền sở hữu cho cộng đồng địa phương là chưa có. Thời gian tới cần xây dựng và đưa mô hình quản lý du lịch cộng đồng vào hoạt động để xác lập quyền sở hữu và tham gia của cộng đồng với việc bảo vệ tài nguyên du lịch tự nhiên và nhân văn tại địa phương. 2.5. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG DU LỊCH CỘNG ĐỒNG HUYỆN KONPLÔNG 2.5.1. Điểm mạnh Huyện KonPlông có vị trí địa lý thuận lợi, là cửa ngõ phía đông bắc của tỉnh Kon Tum, nằm trên trục hành lang kinh tế đồng tây qua cửa

19. 17 phương nhưng người dân nơi đây còn chưa nhận được nhiều lợi ích từ phát triển du lịch. Nhận thức về du lịch cộng đồng còn chưa đầy đủ, chưa đáp ứng với yêu cầu phát triển du lịch nên vẫn còn tình trạng chưa gắn bó, bảo vệ tài nguyên du lịch tại địa phương. Hoạt động hỗ trợ bảo tồn đã được quan tâm nhưng mới chỉ ở phía ngành Nông nghiệp thực hiện, phía ngành du lịch mới chỉ dừng ở việc tuyên truyền cho khách du lịch và cộng đồng địa phương mà chưa có đóng góp lớn từ lợi nhuận cho hoạt động bảo tồn. Công tác xúc tiến, quảng bá đã được quan tâm thực hiện nhưng chưa đạt hiệu quả cao. 2.5.3. Cơ hội Huyện KonPlông với những tiềm năng về đa dạng sinh học, tài nguyên du lịch nhân văn đặc sắc với vị trí địa lý, giao thông thuận lợi từ các tỉnh thành trong khu vực và cả nước, nguồn lao động dồi dào… hoàn toàn có thể là điểm du lịch cộng đồng hấp dẫn du khách trong và ngoài nước Huyện KonPlông với đặc điểm khí hậu, điều kiện tự nhiên, thiên nhiên ban tặng kết hợp với sự tăng trưởng mạnh của dòng khách quốc tế vào Việt Nam tạo điều kiện thuận lợi cho du lịch KonPlông phát triển. Ngoài ra du lịch, dịch vụ du lịch được định hướng là ngành kinh tế mũi nhọn cho phát triển kinh tế của huyện; trong thời gian qua kết cấu hạ tầng trong đó có hạ tầng du lịch được quan tâm đầu tư phát triển; và đang kêu gọi các nhà đầu tư trong và ngoài nước rất quan tâm đến khu du lịch sinh thái Măng đen. Bên cạnh đó, huyện không ngừng ban hành một số cơ chế, chính sách thông thoáng ưu đãi trong công tác đầu tư tạo môi trường thuận lợi, hấp dẫn các nhà đầu tư trong và ngoài khu vực.

20. 18 Xu thế phát triển, liên kết vùng để phát huy thế mạnh từng địa phương với các trung tâm du lịch khác rất quan tâm đầu tư; nhất là thành phố Đà Lạt, Thành phố Hồ Chí Minh, Quảng Ngãi, Quảng Nam, Đà Năng và Bình Định. 2.5.4. Thách thức Do có nhiều điểm du lịch trong và ngoài nước thành công với loại hình du lịch cộng đồng và tạo được dấu ấn riêng biệt, độc dáo nên du lịch cộng đồng ở KonPlông sẽ gặp nhiều khó khăn, thách thức trong việc tạo ra các sản phẩm du lịch độc đáo, khác lạ để thu hút sự quan tâm chú ý của du khách. Du lịch cộng đồng đã phát triển nhưng chưa có một mô hình cụ thể để quản lý hoạt động du lịch. Hoạt động du lịch phát triển đã có những tác động tích cực đến tình hình phát triển kinh tế-xã hội, đời sống của nhân dân như tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập, đóng góp vào ngân sách nhà nước, góp phần bảo tồn và gìn giữ các giá trị văn hóa, giá trị đa dạng sinh học khu bảo tồn. Diện tích rừng nguyên sinh đang bị khai thác. Đây là nguy cơ ảnh hưởng đến sự đa dạng sinh học và động vật bị hủy diệt, trong đó có nhiều loài thú quý hiếm; Môi trường sinh thái bị giảm sút mạnh, gây ra tình trạng lũ lụt, hạn hán, lũ quét, sạt lở và thay đổi khí hậu tại huyện KonPlông. Việc tổ chức quản lý du lịch còn bị buông lỏng, việc quản lý chủ yếu do xã thực hiện. Tình hình đó không phù hợp với phát triển du lịch, không thuận lợi cho công tác bảo tồn và khai thác cảnh quan để làm du lịch, cũng như không thực hiện được sự chia sẻ lợi ích từ bảo tồn và du lịch trong huyện. Phát triển du lịch không đồng đều giữa các xã trong huyện cũng là một thách thức không nhỏ cho các nhà quản lý trong vấn đề tạo công ăn việc làm và đảm bảo sự hưởng lợi từ hoạt

21. 19 động du lịch giữa các địa phương. Tình hình ô nhiễm do rác thải của khách du lịch cũng là vấn đề cần được giải quyết. KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 CHƢƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH CỘNG ĐỒNG HUYỆN KONPLÔNG 3.1. MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN DU LỊCH CỘNG ĐỒNG 3.1.1. Giải pháp về quản lý a. Tổ chức mô hình quản lý Hình 3.1. Mô hình Ban quản lý DLCĐ ở xã Đăk Long b. Xây dựng các mô hình điểm du lịch cộng đồng Ngoài các mô hình trên còn kết hợp các hoạt động tham quan tại các điểm du lịch về sinh thái tự nhiên, di tích lịch sử, văn hóa, lễ hội và tâm linh. Các mô hình đề xuất sẽ giúp đa đạng hóa các hình thức tham gia của cộng đồng vào du lịch và cung cấp thực phẩm cho du khách. 3.1.2. Giải pháp về phát triển cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật Hoạt động du lịch luôn gắn liền với hệ thống kết cấu hạ tầng, Nhóm đón tiếp và hướng dẫn khách Nhóm ẩm thực Nhóm sản xuất hàng thủ công và đặc sản Nhóm các hộ phục vụ homestay và cho thuê xe đạp/xe trâu/xe bò Ban quản lý du lịch cộng đồng

24. 22 ngoài nước để mở rộng hoạt động du lịch; Liên kết hợp tác giữa cộng đồng địa phương với các doanh nghiệp du lịch trong tỉnh và ngoài tỉnh. Liên kết, hợp tác giữa chính quyền địa phương với các cơ quan quản lý về du lịch. Nghiên cứu, xây dựng các chính sách tạo môi trường pháp lý, thu hút, ưu đãi đầu tư vào hoạt động du lịch. Thực hiện chương trình liên kết phát triển du lịch khu vực miền Trung – Tây Nguyên, liên kết với các địa phương để hình thành những tuor du lịch. Xây dựng và thực hiện chương trình liên kết với các hãng du lịch lữ hành quốc tế, từng bước hình thành các tour du lịch quốc tế Thái Lan – Lào – Campuchia theo đường bộ qua cửa khẩu Bờ Y (Kon Tum) đến Đà Lạt. 3.2. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 3.2.1. Đối với cơ quan trung ƣơng 3.2.2. Đối với chính quyền và cơ quan quản lý địa phƣơng 3.2.3. Đối với cộng đồng dân cƣ tham gia hoạt động du lịch 3.2.4. Đối với khách du lịch 3.2.5. Đối với các đơn vị khai thác và kinh doanh du lịch KẾT LUẬN CHƢƠNG 3 KẾT LUẬN 1. Du lịch cộng đồng là hoạt động du lịch trong đó cộng đồng địa phương tham gia một cách chủ động, tích cực từ khâu tổ chức, quản lý, giám sát và phần lớn lợi ích thuộc về cộng đồng… Tuy nhiên, để du lịch cộng đồng có thể hình thành và phát triển, cần đảm bảo một số điều kiện như: thái độ, khả năng ứng xử của cộng đồng phải thân thiện, dễ gần; vị trí, khả năng tiếp cận điểm đến thuận lợi; khả năng cung ứng các dịch vụ đồng bộ và đặc biệt phải có tài nguyên du lịch phong phú đa dạng, hấp dẫn.

25. 23 2. Để có cơ sở xác lập các giải pháp phát triển du lịch cộng đồng tại KonPlông, luận văn đã tiến hành phân tích các điều kiện phát triển du lịch cộng đồng như: điều kiện về tài nguyên du lịch; yếu tố cộng đồng dân cư (thái độ, khả năng của cộng đồng); khả năng tiếp cận; khả năng cung ứng các dịch vụ du lịch; chính sách phát triển du lịch; công tác xúc tiến, quảng bá. KonPlông là một huyện hội tụ đầy đủ các yếu tố, điều kiện thuận lợi để phát triển du lịch cộng đồng. Bên cạnh khu du lịch sinh thái Măng Đen được ví ”Đạt lạt thứ hai của Việt Nam”, các loại hình du lịch nghĩ dưỡng, du lịch khám phá, nghiên cứu…thì việc phát triển du lịch cộng đồng tạo điều kiện cho du khách có nhiều cơ hội tham quan du lịch, khám phá phong cảnh, những văn hóa, phong tục tập quán của con người ở vùng đất này, đồng thời cũng tạo nên sự đa dạng về sản phẩm du lịch góp phần đưa du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn của huyện… Đây là điều kiện thuận lợi cho phát triển du lịch cộng đồng tại KonPlông. Khả năng tiếp cận KonPlông tương đối thuận lợi, các tuyến đường kết nối dễ dàng tới các khu, điểm du lịch khác trong và ngoài tỉnh, khách quốc tế đến KonPlông ngày càng có xu hướng tăng và muốn trải nghiệm cuộc sống của người dân nơi đây và sử dụng các dịch vụ do cộng đồng cung cấp. Mặt khác, người dân địa phương có thái độ thân thiện, dễ gần với khách du lịch. Đây là lợi thế để phát triển du lịch cộng đồng. Khả năng cung ứng các dịch vụ du lịch của KonPlông như ăn, nghỉ, vui chơi giải trí… tuy chưa đầy đủ, đồng bộ nhưng phần nào đã đáp ứng được nhu cầu của khách du lịch. Tuy nhiên, điều kiện này KonPlông cần tiếp tục cần cải thiện trong thời gian tới để nâng cao khả năng cung ứng các dịch vụ cho du khách. 3. Nghiên cứu thực trạng phát triển du lịch tại KonPlông cho thấy du lịch cộng đồng đang hình thành và thu hút lượng khách du lịch tương

Cập nhật thông tin chi tiết về Tóm Tắt Luận Văn Phát Triển Du Lịch Biển Đà Nẵng trên website Tuyensinhtdnceovn.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!