5 Năm Thực Hiện Chiến Lược Phát Triển Du Lịch Việt Nam

--- Bài mới hơn ---

  • Hội Thảo 5 Năm Thực Hiện Chiến Lược Phát Triển Du Lịch Việt Nam Đến Năm 2022, Tầm Nhìn Đến Năm 2030
  • 5 Năm Thực Hiện Chiến Lược Phát Triển Du Lịch Việt Nam Đến Năm 2022, Tầm Nhìn Đến Năm 2030
  • 4 Chiến Lược Phát Triển Du Lịch Việt Nam
  • Top 5 Địa Điểm Du Lịch Gần Sài Gòn Cho Mùa Hè Này
  • Top 6 Quán Ăn Ngon Quận 11
  • Tổng cục Du lịch (TCDL) tổ chức Hội thảo đánh giá 5 năm thực hiện Chiến lược phát triển Du lịch Việt Nam đến năm 2022, tầm nhìn đến năm 2030 và trao đổi những nhiệm vụ trọng tâm của ngành Du lịch năm 2022.

    Hội thảo đã nghe đại diện Viện Nghiên cứu Phát triển Du lịch báo cáo đánh giá sơ bộ kết quả thực hiện Chiến lược giai đoạn 2011-2015. Báo cáo nêu rõ: quá trình thực hiện chiến lược giai đoạn vừa qua luôn đảm bảo sự nhất quán với quan điểm phát triển, bước đầu phát triển du lịch hiệu quả hơn so với giai đoạn trước; chất lượng dịch vụ được tăng lên đáng kể thể hiện qua các chỉ tiêu đánh giá về sản phẩm du lịch, cơ sở lưu trú, nguồn nhân lực…; việc triển khai thực hiện chương trình nâng cao nhận thức du lịch đã có kết quả bước đầu; ngành Du lịch từng bước khẳng định vị thế là ngành kinh tế mũi nhọn. Tuy nhiên, cũng còn nhiều hạn chế như: năng lực cạnh tranh của Du lịch Việt Nam còn thấp; môi trường du lịch còn nhiều vấn đề bất cập, sản phẩm du lịch còn hạn chế, công tác quảng bá xúc tiến, chất lượng nguồn nhân lực du lịch…

    Tại phiên buổi chiều, hội thảo tập trung xác định những nhiệm vụ trọng tâm của ngành Du lịch năm 2022 và chương trình xúc tiến du lịch quốc gia năm 2022. Theo đó, năm 2022, ngành Du lịch phấn đấu mục tiêu đón 8,5 triệu lượt khách quốc tế, phục vụ 60 triệu lượt khách du lịch nội địa, tổng thu từ khách du lịch đạt 400 nghìn tỷ đồng.

    Một số ý kiến cho rằng năm 2022 với tình hình trong nước và thế giới có nhiều thay đổi lớn, đặc biệt là hội nhập TPP và Cộng đồng ASEAN, cần có những chính sách đột biến, tập trung sửa đổi thể chế du lịch nhằm tháo gỡ các vướng mắc; xác định đúng và chuẩn thị trường khách; tăng cường thanh tra kiểm tra giám sát, đặc biệt vấn đề kinh doanh du lịch trái phép của người nước ngoài; vấn đề môi trường du lịch cần được quan tâm bảo vệ…

    Phát biểu chỉ đạo tại hội thảo, Thứ trưởng Bộ VHTTDL Nguyễn Ngọc Thiện đề nghị Tổng cục Du lịch tiếp thu các đề xuất, góp ý tại hội thảo để hoàn thiện báo cáo, chuẩn bị tốt cho hội nghị tổng kết của Ngành tổ chức vào ngày 30/12/2015, đồng thời thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm năm 2022 và công tác xúc tiến, quảng bá với tinh thần hiệu quả, thiết thực.

    --- Bài cũ hơn ---

  • 4 Địa Điểm Du Lịch Hấp Dẫn Gần Sài Gòn
  • Top 4 Địa Điểm Du Lịch Gần Sài Gòn Thư Giãn Cuối Tuần
  • 4 Địa Điểm Du Lịch Gần Hà Nội Giá Rẻ Cho Mùa Đông Năm Nay
  • 4 Địa Điểm Du Lịch Đẹp Gần Gia Lâm Hà Nội
  • Gợi Ý 4 Địa Điểm Du Lịch Gần Hà Nội 2 Ngày 1 Đêm Cho Gia Đình
  • 4 Chiến Lược Phát Triển Du Lịch Việt Nam

    --- Bài mới hơn ---

  • Top 5 Địa Điểm Du Lịch Gần Sài Gòn Cho Mùa Hè Này
  • Top 6 Quán Ăn Ngon Quận 11
  • 5 Địa Điểm Câu Cá Giải Trí Cuối Tuần
  • Top 5 Địa Điểm Du Lịch Làm Mê Mẩn Du Khách Khi Vi Vu Đến Đài Trung Hè Này
  • Lập Team Đi Du Lịch Gần Hà Nội Trong Ngày Với 5 Hòn Đảo Thiên Đường
  • Năm 2013, Hiệp hội Du lịch Việt Nam có nhiều hoạt động sôi nổi, đã thực sự giúp cơ quan định hướng và quản lý Nhà nước của Bộ VHTTDL, Tổng cục Du lịch và các Doanh nghiệp Du lịch Việt Nam. Tạo cơ hội mới phát triển như Bảo vệ quyền lợi Doanh nghiệp Du lịch, trong bối cảnh còn thiếu các văn bản Luật pháp hỗ trợ cho các Doanh nghiệp hoạt động du lịch như: thuế đất, vận chuyển, chế độ miễn giảm Visa Du lịch. Đặc biệt là việc tổ chức tốt các tuyến điểm du lịch quốc gia hấp dẫn giới thiệu với các Tổ chức du lịch quốc tế.

    Để hấp dẫn du khách nước ngoài đến Việt Nam nhiều hơn nữa theo Ông, Ngành Du lịch Việt Nam cần tập trung vào lĩnh vực nào?

    Đặc biệt, năm 2013 cũng là năm đầu tiên Hiệp hội Du lịch Việt Nam tổ chức Triển lãm Hội chợ Du lịch Quốc tế lần thứ I (VITM) tại Hà Nội đã có sự tham gia trưng bày của 400 gian hàng, trong đó có các gian hàng triển lãm của 25 Quốc gia và Vùng lãnh thổ: Thái Lan, Lào, Campuchia, Singapore, Đài Loan, Hàn Quốc, Philippines, Indonesia… Theo kế hoạch, vào tháng 4 năm 2014, Triển lãm Hội chợ Du lịch quốc tế lần 2 tổ chức tại Hà Nội, dự kiến có sự tham gia của 50 gian hàng quốc tế và Vùng lãnh thổ, cùng các Doanh nghiệp Du lịch trong nước. Ban Tổ chức sẽ thực hiện nhiều chuyến Farmtrip cho các doanh nghiệp quốc tế ở cả 3 miền Bắc – Trung – Nam, để các Doanh nghiệp quốc tế có điều kiện tạo mối quan hệ, liên kết với Ngành Du lịch địa phương.

    – Tất cả quốc gia trên Thế giới khai thác Du lịch đều tập trung vào 4 chiến lược:

    1. An ninh, an toàn: Để du khách yên tâm, có cơ chế bảo vệ du khách. Vừa qua, ngày 4/11/2013 tại Đà Nẵng, Bộ trưởng Bộ VHTTDL, Tổng Cục Du lịch và Hiệp hội Du lịch Việt Nam đã đề xuất thành lập Trung tâm Bảo vệ Du khách, Chính phủ, Bộ đã thống nhất cao và là mô hình chủ đạo cần triển khai ở các địa phương khác… Trên thế giới, việc bảo vệ – an ninh – an toàn cho du khách quốc tế phải có tổ chức riêng, như các nước có Cảnh sát Du lịch (CSDL) như Thái Lan, Campuchia, Singapore…Vì cơ chế nước ta hiện nay chưa đủ điều kiện để thành lập CSDL như ở nước bạn, nhưng tại TP Hồ Chí Minh và một số địa phương khác đã có sáng kiến thành lập Lực lượng Bảo vệ Du khách với cùng mục đích và nhiệm vụ như CSDL. Để tạo an toàn – an tâm cho du khách quốc tế, các Trung tâm Bảo vệ Du khách trên cả nước dự kiến chọn 1 số Điện thoại Khẩn cấp (cộng với mã vùng) để kịp thời hỗ trợ du khách khi cần thiết.

    2. Sản phẩm Du lịch: Việc du khách lựa chọn đến địa điểm du lịch nào, không phải là vì dự định ban đầu, mà là tìm một nơi phù hợp với sở thích của họ. Thí dụ, du khách thích chơi Golf sẽ tìm đến điểm đến nào có sân golf đẹp; hoặc thích Spa thì sẽ tìm đến nơi có dịch vụ chăm sóc sức khỏe, sử dụng các loại thảo dược thiên nhiên; Chính vì vậy, một tuyến điểm hấp dẫn là một tuyến điểm có nội dung phù hợp với ý thích của du khách. Bên cạnh đó, còn phải nhờ vào các chất lượng dịch vụ du lịch ở nơi lưu trú Khách sạn, Nhà hàng, và chất lượng dịch vụ khác như vận chuyển, giao thông vận tải, visa để tạo điều kiện thuận lợi nhất cho du khách khi đến Việt Nam. Xây dựng sản phẩm mới phải có ý thức bảo vệ môi trường

    3. Chiến lược quảng bá, tiếp thị: Khi đã có được những yếu tố trên, việc xây dựng chiến lược quảng bá là bước kế tiếp cần phải thực hiện, nhưng cần phải quảng bá, xây dựng chiến lược tiếp thị với kế hoạch cụ thể cho từng địa phương.

    Ông có nhận xét gì về Ngành Du lịch TPHCM trong các hoạt động đa dạng và nhạy bén phục vụ du khách nội địa và quốc tế? Ông có tâm sự gì nhân ngày Tết với các doanh nghiệp du lịch trên cả nước?

    4. Nguồn nhân lực: Cần đào tạo đội ngũ cán bộ, nhân viên du lịch chuyên nghiệp, có ngoại ngữ giỏi, có khả năng tiếp cận kiến thức nhân loại, hội nhập nhanh. Mỗi đơn vị, Công ty có nguồn nhân lực có ngoại ngữ thông thạo, sẽ làm tăng giá trị tài sản hàng triệu đô la.

    Xin cám ơn Ông, Kính chúc Ông cùng các thành viên Hiệp hội Du lịch Việt Nam năm mới, thắng lợi mới!

    – TP Hồ Chí Minh là đơn vị Du lịch lớn nhất nước, có sự chỉ đạo sâu sát và nhạy bén của Thành Ủy, UBND TPHCM và sự năng động, sáng tạo của Sở VHTTDL TPHCM, Hiệp hội Du lịch TPHCM và các doanh nghiệp. Đặc biệt, các doanh nghiệp Du lịch lớn mạnh đều đóng chân trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh. Đây là một lực lượng giỏi, năng động, sáng tạo, tạo sự sôi nổi, phối hợp phát triển Du lịch trên cả nước. Trong năm 2013, đã có nhiều hoạt động có sức lan tỏa đến các vùng, miền Du lịch trên cả nước, giúp các doanh nghiệp Du lịch đoàn kết, phát triển. Đặc biệt TPHCM cần tăng cường chiến lược bảo vệ an ninh – an toàn cho du khách quốc tế. Tháng 10/2013, Ngành Du lịch Thái Lan đã tổ chức Hội nghị Bảo vệ Du khách, đến tham dự có lãnh đạo Cảnh sát Du lịch quốc tế, các doanh nghiệp. TPHCM đạt số lượng 4,1 triệu khách quốc tế trong năm 2013, chúng ta cần có kinh nghiệm thực tiễn, phát triển và xây dựng an ninh – an toàn cho du khách quốc tế đến Việt Nam – TP. Hồ Chí Minh. Nếu TP. Hồ Chí Minh tổ chức Hội nghị Quốc tế này, sẽ là dịp để thế giới khẳng định Việt Nam là đất nước an ninh – an toàn – thân thiện, dư luận và truyền thông thế giới sẽ góp phần quảng bá cho Du lịch Việt Nam – TP. Hồ Chí Minh.

    – Tiềm năng Du lịch quốc gia, địa phương trong kế hoạch chiến lược phát triển Du lịch Việt Nam đã được Chính phủ phê duyệt đến năm 2022, tầm nhìn đến 2030. Thực sự tiềm năng Du lịch Việt Nam không thua bất cứ nước nào trên khu vực Châu Á và thế giới, có nơi còn nổi trội hơn như Đồng bằng Sông Cửu Long – Tây Bắc – Sapa, Duyên hải miền Trung, Đồng bằng Sông Hồng. Riêng với Sapa, vừa qua chính phủ đã chỉ đạo quyết tâm bảo vệ môi trường và an ninh, an toàn trước sự kiện xây dựng hệ thống Cáp treo Sapa dài 7km, với sự đầu tư của quốc tế là 36 triệu USD. Hiện nay, là thời đại công nghệ thông tin, nên các Doanh nghiệp Du lịch Việt Nam đều cần phải cơ cấu lại tài chính, hoạt động kịp thông tin thời đại. Chúng ta phải cơ cấu lại để kinh tế Du lịch phát triển, tiềm năng trở thành thế mạnh phải đạt 4 yếu tố chiến lược, tạo bước nhảy vọt cho Du lịch Việt Nam. Trong khu vực ASEAN, 5 quốc gia đạt số lượng khách quốc tế cao: 1-Malaysia, 2-Thái Lan, 3-Singapore, 4-Indonesia, 5-Việt Nam. Chúng ta phấn đấu trong 10 năm tới, Việt Nam sẽ là điểm đến hấp dẫn nhất khu vực.

    Ÿ Ông là thành viên trong Hội đồng Cố vấn của Tạp Chí Du lịch TPHCM trong nhiều năm qua, Ông có điều gì tâm đắc?

    Tạp Chí Du lịch TPHCM hiện nay, là bước phát triển của Tạp chí Người Du lịch của Tổng Công ty Du lịch Sài Gòn, được Bộ Văn hóa-Thông tin và UBND TPHCM cấp Quyết định thành lập được xuất bản từ năm 1994. Đến năm 1997, Tạp Chí Người Du lịch được chuyển về Sở Du lịch TPHCM, đổi tên thành Tạp Chí Du lịch TPHCM. Từ ấy đến nay, Tạp Chí Du lịch TPHCM đã tròn 20 tuổi. Sự tồn tại và phát triển của Tạp Chí Du lịch TPHCM cùng trang web hiện nay cho thấy tập thể Cán bộ lãnh đạo, Phóng viên, Tạp Chí Du lịch TPHCM hết sức yêu Ngành, yêu Nghề, đã quyết tâm phấn đấu trong 20 năm qua. Tập thể đã cống hiến cho sự nghiệp xây dựng và phát triển của Ngành Du lịch Việt Nam,Ngành Du Lịch TPHCM. Văn hóa kiệt xuất Nguyễn Công Trứ đã nói: “Ví phỏng đường đời bằng phẳng cả. Anh hùng hào kiệt có hơn ai”! Theo tôi, sự gian khổ là cần thiết để có thể thành công hôm nay. Tôi may mắn là người gắn bó với Tạp Chí từ năm 1994 đến nay – 2014. Mong rằng dịp Kỷ niệm 20 năm hình thành và phát triển Tạp Chí Du lịch TPHCM, có thêm những thành tích mới. Xin chúc mừng năm mới đến Ban Biên tập, Phóng viên, Tạp Chí Du lịch TPHCM, Năm mới Giáp Ngọ – 2014: Sức khỏe-Thành đạt!

    --- Bài cũ hơn ---

  • 5 Năm Thực Hiện Chiến Lược Phát Triển Du Lịch Việt Nam Đến Năm 2022, Tầm Nhìn Đến Năm 2030
  • Hội Thảo 5 Năm Thực Hiện Chiến Lược Phát Triển Du Lịch Việt Nam Đến Năm 2022, Tầm Nhìn Đến Năm 2030
  • 5 Năm Thực Hiện Chiến Lược Phát Triển Du Lịch Việt Nam
  • 4 Địa Điểm Du Lịch Hấp Dẫn Gần Sài Gòn
  • Top 4 Địa Điểm Du Lịch Gần Sài Gòn Thư Giãn Cuối Tuần
  • Chiến Lược Phát Triển Của Du Lịch Việt Nam

    --- Bài mới hơn ---

  • Chiến Lược Rút Ra Từ Chương Trình Truyền Thông Quốc Tế Của Sở Du Lịch Đà Nẵng Trên Kênh Bbc Global
  • Tiktok Hợp Tác Chiến Lược Với Sở Du Lịch Đà Nẵng Ra Mắt Trào Lưu #hellodanang Nhằm Quảng Bá Du Lịch Đà Nẵng Đến Đối Tượng Người Dùng Trẻ
  • Chiến Lược Quảng Bá Du Lịch Việt Nam Qua Điện Ảnh
  • Chiến Lược Quảng Bá Du Lịch Thông Minh Nhất Thế Giới
  • Du Lịch Thái Lan [Trọn Gói
  • (VOV5) Slogan “Việt Nam – vẻ đẹp bất tận” (Vietnam – timeless charm) với biểu tượng cánh hoa sen đang hé nở chính thức trở thành biểu tượng của chương trình xúc tiến du lịch quốc gia giai đoạn 2012-2015.

    Biểu tượng là bông hoa sen cách điệu với năm cánh và năm màu sắc tượng trưng cho những sản phẩm du lịch chính của Việt Nam: du lịch biển đảo; du lịch sinh thái, thiên nhiên; du lịch văn hóa, lịch sử; du lịch khám phá, mạo hiểm. Theo Tổng cục trưởng Tổng cục Du lịch Việt Nam Nguyễn Văn Tuấn, sau khi công bố logo mới ngành du lịch sẽ có chương trình quảng bá hình ảnh logo tới khách quốc tế trong và ngoài nước, coi đây là trọng tâm và đột phá của năm 2012 và những năm tiếp theo.

    Ông Nguyễn Văn Tuấn cho biết: ” Năm 2012 khó khăn, thách thức còn rất nhiều, thế giới và trong nước tiềm ẩn những yếu tố bất thường nhưng những yếu tố thuận lợi cũng đã được tạo dựng trong thời gian vừa qua. Đặc biệt là việc Vịnh Hạ Long được công nhận là một trong bảy kỳ quan thiên nhiên của thế giới sẽ tạo ra động lực để thu hút khách du lịch đến Hạ Long. Nếu như một khách đến Hạ Long chỉ lưu trú từ một đến hai ngày thì người ta bỏ từ năm đến bảy ngày cho điểm đến khác cho nên chúng ta tận dụng cơ hội này quảng bá không chỉ cho Hạ Long mà còn cho du lịch Việt Nam. Đây là yếu tố tạo ra sự đột phá cho năm 2012. Trong một cách tiếp cận như thế thì chúng tôi phấn đấu năm 2012 sẽ đạt được khoảng 6,5 đến 6,6 triệu khách quốc tế và phục vụ khoảng 32 triệu khách du lịch nội địa, thu nhập từ du lịch đạt khoảng 150 ngàn tỷ đồng”.

    2012, là năm ngành du lịch chính thức triển khai, phổ biến và thực hiện Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2022 tầm nhìn 2030 và Triển khai quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2022 tầm nhìn 2030, đồng thời xây dựng một loạt các quy hoạch phát triển vùng, đặc biệt là bảy vùng du lịch trọng điểm.Chiến lược này được xem như đòn bẩy thúc đẩy ngành du lịch phát triển hơn nữa, đưa Việt Nam trở thành điểm đến hấp dẫn, có đẳng cấp trong khu vực và trên thế giới. Mục tiêu tổng quát của chiến lược đến năm 2022, du lịch Việt Nam cơ bản trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, có tính chuyên nghiệp, có hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật tương đối đồng bộ, hiện đại; sản phẩm du lịch có chất lượng cao, đa dạng, có thương hiệu, mang đậm bản sắc văn hóa dân tộc, cạnh tranh được với các nước trong khu vực.

    Ông Nguyễn Văn Tuấn cho rằng: ” Ngành du lịch sẽ đột phá vào vấn đề tăng cường quản lý điểm đến thông qua vấn đề kiểm soát chất lượng dịch vụ và quản lý môi trường du lịch. Tiếp tục đẩy mạnh hoạt động quảng bá xúc tiến trong nước và nước ngoài và các hoạt động về nghiệp vụ thì vẫn duy trì theo kế hoạch đặt ra. Cái chúng tôi đặt ra là bài học mà ngành du lịch rút ra được từ chiến lược 10 năm trước là hiệu quả về kinh tế xã hội mới là mục tiêu cuối cùng. Doanh nghiệp chính là động lực để đảm bảo cho sự phát triển bền vững . Liên kết sẽ là một phương châm. Lấy việc xây dựng sản phẩm và quảng bá thương hiệu là yếu tố đột phá. Và bài học rút ra từ 10 năm trước là rất sâu sắc để chúng ta bước vào phát triển du lịch vào thập kỷ tới”.

    Chiến lược “Phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2022 tầm nhìn 2030” có nhiều điểm mới và mang tính đột phá. Tính đột phá thể hiện trong quan điểm phát triển du lịch bền vững theo hướng có chất lượng, có thương hiệu, chuyên nghiệp, hiện đại; khai thác hiệu quả, có trọng tâm, trọng điểm mọi nguồn lực và lợi thế quốc gia; phát huy tính liên ngành, liên vùng và xã hội hóa với vai trò động lực của các doanh nghiệp… Điểm mới trong chiến lược là đã đặt nhiệm vụ phát triển thương hiệu trở thành yếu tố then chốt trong cạnh tranh quốc tế và nâng cao hiệu quả; phấn đấu hình thành và phát triển một số thương hiệu nổi bật của du lịch Việt Nam trong khu vực và trên thế giới. Điều này thể hiện rõ nhất ở việc tập trung xây dựng các sản phẩm, loại hình du lịch có hệ thống, có kiểm soát chất lượng và có tính đặc trưng, đặc sắc; phát triển mạnh du lịch biển với quy mô, tầm cỡ quốc tế; phát triển du lịch văn hóa làm nền tảng; phát triển du lịch sinh thái, du lịch xanh, du lịch có trách nhiệm và liên kết phát triển sản phẩm vùng, khu vực.

    Là trung tâm du lịch của Việt Nam, ngành du lịch thành phố Hồ Chí Minh luôn biết làm mới mình. Theo ông Lã Quốc Khánh, Phó giám đốc Sở văn hóa Thể thao và Du lịch thành phố Hồ Chí Minh, trọng tâm trong những năm tiếp theo của ngành du lịch thành phố tiếp tục phát triển các sản phẩm du lịch xanh. Ông Lã Quốc Khánh cho biết: ” Ttrong năm 2012, sẽ có nhiều chương trình du lịch cho tuyến tầm trung như từ thành phố Hồ Chí Minh ra chấn biên Đồng Nai, dọc sông Đồng Nai, theo tuyến từ thành phố HCM đi Củ Chi, Bình Dương, dọc theo sông Sài Gòn. Đặc biệt tuyến du lịch dọc từ thành phố xuống Cần Giờ, chúng ta đang xây dựng phát triển các tuyến du lịch bằng du thuyền. trong đó có du thuyền khảo sát, phát hiện tham gia vào du lịch sinh thái hơn 40 nghìn ha rừng sinh thái tại Cần Giờ. Đây là loại du lịch cao cấp vừa tham gia tìm hiểu phát hiện sinh thái nhưng bảo đảm giữ gìn mỗi trường và phát triển bền vững, phải tạo ra những sản phảm cao cấp, đầu tư các bến cảng, nơi cung cấp dịch vụ cho du thuyền, giải quyết được vấn đề vệ sinh, nước thải”.

    Ngành du lịch xác định thị trường theo mục đích du lịch và khả năng thanh toán, ưu tiên thu hút khách du lịch có khả năng chi trả cao, có mục đích du lịch thuần tuý, lưu trú dài ngày. Phát triển mạnh thị trường nội địa, chú trọng khách nghỉ dưỡng, vui chơi giải trí, nghỉ cuối tuần, công vụ, mua sắm. Đối với thị trường quốc tế, tập trung thu hút phát triển mạnh thị trường khách quốc tế cao cấp: Đông Bắc Á (Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc), Đông Nam Á và Thái Bình Dương (Singapore, Malaysia, Indonesia, Thái Lan, Australia); tăng cường khai thác thị trường khách cao cấp đến từ Tây Âu (Pháp, Đức, Anh, Hà Lan, Ý, Tây Ban Nha, Scandinavia), Bắc Mỹ (Mỹ, Canada) và Đông Âu (Nga, Ucraina); mở rộng thị trường mới từ Trung Đông. Mục tiêu năm 2022, Việt Nam đón 10,5 triệu khách du lịch quốc tế và 48 triệu lượt khách du lịch nội địa. Đạt tổng doanh thu từ khách du lịch khoảng 19 tỷ USD, đóng góp 7% GDP cả nước và tạo ra 3 triệu việc làm. Đến năm 2030 thì tổng thu từ khách du lịch tăng gấp hai lần năm 2022./. Lan Anh

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hội Thảo “chiến Lược Phát Triển Công Nghiệp Du Lịch Tàu Biển Việt Nam”
  • Giúp Huế Trong Chiến Lược Phát Triển
  • Sẵn Sàng Chiến Lược Phát Triển 10 Năm
  • Quảng Nam Định Vị Phát Triển Du Lịch Xanh, Mở Rộng Không Gian Điểm Đến
  • Chiến Lược Đột Phá Cho Du Lịch Quảng Nam
  • Đánh Giá 5 Năm Thực Hiện Chiến Lược Phát Triển Du Lịch Việt Nam

    --- Bài mới hơn ---

  • Top 5 Địa Điểm Du Lịch Gần Sài Gòn Đi Về Trong Ngày, Điểm Du Lịch Đi Về Trong Ngày
  • 5 Địa Điểm Du Lịch Gần Sài Gòn Trong 2 Ngày Cuối Tuần
  • Top 5 Địa Điểm Du Lịch Thú Vị Ở Trương Gia Giới Trung Quốc Bạn Không Thể Bỏ Qua
  • 5 “thiên Đường” Du Lịch Gần Hà Nội
  • Văn Hóa Ẩm Thực Đối Với Sự Phát Triển Của Du Lịch Tại Hà Nội Tt
  • Phát biểu khai mạc hội thảo, Tổng cục trưởng TCDL Nguyễn Văn Tuấn nhấn mạnh: Sau 5 năm thực hiện, Chiến lược phát triển Du lịch Việt Nam đến năm 2022 và tầm nhìn đến năm 2030 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 2473/QĐ-TTg ngày 30/12/2011 đã bước đầu đi vào cuộc sống và phát huy được sức mạnh của ngành Du lịch. Tuy nhiên, bên cạnh những kết quả đạt được vẫn còn nhiều nội dung chưa thực hiện được như mong muốn, cùng với đó, tình hình trong nước và trên thế giới có nhiều biến động, xu thế hội nhập ngày càng sâu và rộng mở hơn đòi hỏi ngành Du lịch cần có những giải pháp và cách tiếp cận mới để thích ứng và tích cực nâng cao năng lực cạnh tranh trong bối cảnh mới.

    Hội thảo đã nghe đại diện Viện Nghiên cứu Phát triển Du lịch báo cáo đánh giá sơ bộ kết quả thực hiện Chiến lược giai đoạn 2011-2015. Báo cáo nêu rõ: quá trình thực hiện chiến lược giai đoạn vừa qua luôn đảm bảo sự nhất quán với quan điểm phát triển, bước đầu phát triển du lịch hiệu quả hơn so với giai đoạn trước; chất lượng dịch vụ được tăng lên đáng kể thể hiện qua các chỉ tiêu đánh giá về sản phẩm du lịch, cơ sở lưu trú, nguồn nhân lực…; việc triển khai thực hiện chương trình nâng cao nhận thức du lịch đã có kết quả bước đầu; ngành Du lịch từng bước khẳng định vị thế là ngành kinh tế mũi nhọn. Tuy nhiên, cũng còn nhiều hạn chế như: năng lực cạnh tranh của Du lịch Việt Nam còn thấp; môi trường du lịch còn nhiều vấn đề bất cập, sản phẩm du lịch còn hạn chế, công tác quảng bá xúc tiến, chất lượng nguồn nhân lực du lịch…

    Tại phiên buổi chiều, hội thảo tập trung xác định những nhiệm vụ trọng tâm của ngành Du lịch năm 2022 và chương trình xúc tiến du lịch quốc gia năm 2022. Theo đó, năm 2022, ngành Du lịch phấn đấu mục tiêu đón 8,5 triệu lượt khách quốc tế, phục vụ 60 triệu lượt khách du lịch nội địa, tổng thu từ khách du lịch đạt 400 nghìn tỷ đồng.

    Một số ý kiến cho rằng năm 2022 với tình hình trong nước và thế giới có nhiều thay đổi lớn, đặc biệt là hội nhập TPP và Cộng đồng ASEAN, cần có những chính sách đột biến, tập trung sửa đổi thể chế du lịch nhằm tháo gỡ các vướng mắc; xác định đúng và chuẩn thị trường khách; tăng cường thanh tra kiểm tra giám sát, đặc biệt vấn đề kinh doanh du lịch trái phép của người nước ngoài; vấn đề môi trường du lịch cần được quan tâm bảo vệ…

    Phát biểu chỉ đạo tại hội thảo, Thứ trưởng Bộ VHTTDL Nguyễn Ngọc Thiện đề nghị Tổng cục Du lịch tiếp thu các đề xuất, góp ý tại hội thảo để hoàn thiện báo cáo, chuẩn bị tốt cho hội nghị tổng kết của Ngành tổ chức vào ngày 30/12/2015, đồng thời thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm năm 2022 và công tác xúc tiến, quảng bá với tinh thần hiệu quả, thiết thực.

    Hạ Tinh

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tác Giả Clip 45 Ngày Du Lịch Vn: Có 1 Điều Chúng Tôi Chưa Dám Làm
  • 4 Địa Điểm Du Lịch Gần Hà Nội Trong 2 Ngày Cho Gia Đình, Cặp Đôi
  • Vịnh Vân Phong Một Trong 21 Khu Du Lịch Quốc Gia Việt Nam
  • Top 20 + Địa Điểm Du Lịch Đà Nẵng 2022
  • Hai Bố Con Tử Vong Khi Đi Du Lịch Thái Lan
  • Chiến Lược Phát Triển Du Lịch Việt Nam Đến Năm 2030

    --- Bài mới hơn ---

  • Ra Mắt Hội Đồng Tư Vấn Du Lịch Giúp Huế Trong Chiến Lược Phát Triển
  • Du Lịch Huế Cần Thêm Sản Phẩm Đột Phá
  • Cơ Hội Để Du Lịch Huế Có Những Phát Triển Mới
  • Cần Chiến Lược Phát Triển Du Lịch Gắn Với Nông Nghiệp Bền Vững
  • Trang Chủ ” Cần Biết ” Văn Bản Du Lịch
  • Theo đó, mục tiêu đến năm 2025, Việt Nam trở thành điểm đến hấp dẫn, phấn đấu thuộc nhóm ba quốc gia dẫn đầu về phát triển du lịch trong khu vực Đông Nam Á và 50 quốc gia có năng lực cạnh tranh du lịch hàng đầu thế giới. Tổng thu từ khách du lịch đạt 1.700 – 1.800 nghìn tỷ đồng (tương đương 77 – 80 tỷ USD), tăng trưởng bình quân 13 – 14%/năm; đóng góp trực tiếp vào GDP đạt 12 – 14%. Đồng thời, du lịch tạo ra khoảng 5,5 – 6 triệu việc làm, trong đó có khoảng 2 triệu việc làm trực tiếp, tăng trưởng bình quân 12 – 14%/năm. Đặc biệt, về khách du lịch phấn đấu đón được ít nhất 35 triệu lượt khách quốc tế và 120 triệu lượt khách nội địa, duy trì tốc độ tăng trưởng bình quân về khách quốc tế từ 12 – 14%/năm và khách nội địa từ 6 – 7%/năm.

    Mục tiêu đến năm 2030, du lịch thực sự là ngành kinh tế mũi nhọn và phát triển bền vững. Việt Nam trở thành điểm đến đặc biệt hấp dẫn, thuộc nhóm 30 quốc gia có năng lực cạnh tranh du lịch hàng đầu thế giới. Tổng thu từ khách du lịch đạt 3.100 – 3.200 nghìn tỷ đồng (tương đương 130 – 135 tỷ USD), tăng trưởng bình quân 11 – 12%/năm; đóng góp trực tiếp vào GDP đạt 15 – 17%. Du lịch tạo ra khoảng 8,5 triệu việc làm, trong đó có khoảng 3 triệu việc làm trực tiếp, tăng trưởng bình quân 8 – 9%/năm. Đồng thời, phấn đấu đón được ít nhất 50 triệu lượt khách quốc tế và 160 triệu lượt khách nội địa, duy trì tốc độ tăng trưởng bình quân về khách quốc tế từ 8 – 10%/năm và khách nội địa từ 5 – 6%/năm.

    Để đạt được mục tiêu trên, Chính phủ yêu cầu các Bộ, ngành, cơ quan chức năng rà soát, sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện thể chế, chính sách, pháp luật để tạo điều kiện cho du lịch phát triển.

    Đồng thời, ban hành chính sách ưu đãi về đất đai, thuế, tín dụng để huy động nguồn lực đầu tư tại các cụm du lịch, khu vực động lực phát triển du lịch, khu du lịch quốc gia và khu vực có tiềm năng du lịch. Thúc đẩy quan hệ hợp tác công – tư và các mô hình quản trị tích hợp các khu vực công và tư nhân, doanh nhân và cộng đồng địa phương trong phát triển du lịch bền vững.

    Mở rộng thị trường có khả năng tăng trưởng nhanh, tập trung thu hút khách du lịch từ các thị trường Đông Bắc Á, Đông Nam Á, Châu Úc, Bắc Mỹ, Tây Âu, Bắc Âu, Đông Âu, Liên bang Nga.

    Bên cạnh đó, phát triển nhanh kết cấu hạ tầng hiện đại, đồng bộ; nâng cấp, mở rộng, xây mới các cảng hàng không, cảng biển, cảng thủy nội địa chuyên dụng cho khách du lịch; cải thiện nhanh hạ tầng, chất lượng dịch vụ đường sắt để phát triển du lịch.

    Phát triển nguồn nhân lực du lịch, đa dạng hóa các hình thức đào tạo; tập trung phát triển sản phẩm du lịch có chất lượng, đa dạng, khác biệt, có giá trị gia tăng cao.

    Đẩy mạnh xúc tiến, quảng bá, xây dựng thương hiệu du lịch và hợp tác, hội nhập quốc tế về du lịch; ứng dụng công nghệ số, công nghệ xanh, sạch trong kinh doanh du lịch…

    Toàn văn Quyết định 147/QĐ-TTg GK

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giải Pháp Xây Dựng Thương Hiệu Điểm Đến Du Lịch Ninh Bình
  • Quần Thể Danh Thắng Tràng An Trong Chiến Lược Phát Triển Du Lịch Ninh Bình
  • Vị Trí Chiến Lược Của Việt Nam Trong Sự Phát Triển Du Lịch Tàu Biển
  • Hội Thảo Về Chiến Lược Phát Triển Công Nghiệp Du Lịch Tàu Biển Việt Nam
  • Hội Thảo Chiến Lược Phát Triển Công Nghiệp Du Lịch Tàu Biển Vn
  • Phê Duyệt “Chiến Lược Phát Triển Du Lịch Việt Nam Đến Năm 2030”

    --- Bài mới hơn ---

  • Địa Điểm Hẹn Hò Lãng Mạn Vui Chơi Nổi Tiếng Tại Quận 11 —
  • Kỷ Niệm 50 Năm Ngày Thành Lập Ngành Du Lịch Việt Nam
  • Đẩy Mạnh Xúc Tiến, Quảng Bá Du Lịch Ẩm Thực Việt Nam – Viện Nghiên Cứu Phát Triển Du Lịch (Itdr)
  • Du Lịch Sài Gòn Nên Đi Đâu, Ăn Gì Và Vào Thời Gian Nào Tốt Nhất?
  • Bí Kíp Tạo Dáng Đi Biển Để Có Bộ Ảnh “Triệu Like” + “So Deep” — 2022
  • Thủ tướng Chính phủ vừa ban hành Quyết định số 147/QĐ-TTg về việc phê duyệt “Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2030”.

    Chú trọng phát triển sản phẩm du lịch văn hóa, gắn với bảo tồn và phát huy giá trị các di sản văn hóa, lịch sử.

    Theo đó, mục tiêu phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2030 trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, tạo động lực thúc đẩy sự phát triển các ngành và lĩnh vực khác, góp phần quan trọng hình thành cơ cấu kinh tế hiện đại.

    Phát triển du lịch bền vững đi đôi với quản lý, sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường và đa dạng sinh học, chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu, bảo đảm quốc phòng, an ninh. Gắn phát triển du lịch với bảo tồn, phát huy giá trị di sản và bản sắc văn hóa dân tộc.

    Đồng thời, phát triển du lịch theo hướng chuyên nghiệp, chất lượng, hiệu quả; đẩy mạnh ứng dụng những thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 và chú trọng phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao.

    Cụ thể, phấn đấu đến năm 2025, Việt Nam trở thành điểm đến hấp dẫn thuộc nhóm ba quốc gia dẫn đầu về phát triển du lịch trong khu vực Đông Nam Á và 50 quốc gia có năng lực cạnh tranh du lịch hàng đầu thế giới, trong đó tất cả 14 tiêu chí năng lực cạnh tranh du lịch đều tăng, phù hợp với yêu cầu phát triển bền vững.

    Đến năm 2030, phấn đấu đón được ít nhất 50 triệu lượt khách quốc tế và 160 triệu lượt khách nội địa; duy trì tốc độ tăng trưởng bình quân về khách quốc tế từ 8 - 10%/năm và khách nội địa từ 5 – 6%/năm. Du lịch thực sự là ngành kinh tế mũi nhọn và phát triển bền vững.

    Để đạt được các mục tiêu đề ra, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì rà soát để đề xuất sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện cơ chế, chính sách, pháp luật về du lịch để tạo điều kiện cho du lịch phát triển.

    UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ Chiến lược, tổ chức xây dựng kế hoạch phát triển du lịch tại địa phương bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ với việc thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội của địa phương.

    Tăng cường quản lý điểm đến, bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội để phát triển du lịch; tuyên truyền, nâng cao nhận thức của người dân để xây dựng môi trường du lịch văn minh, thân thiện; có chương trình hỗ trợ người dân tham gia phát triển du lịch cộng đồng, góp phần nâng cao sinh kế, giảm nghèo cho người dân, đặc biệt ở vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo.

    Chú trọng phát triển sản phẩm du lịch văn hóa, gắn với bảo tồn và phát huy giá trị các di sản văn hóa, lịch sử, truyền thống của dân tộc; tập trung khai thác thế mạnh ẩm thực đa dạng, đặc sắc của các vùng, miền để hình thành sản phẩm du lịch độc đáo, khác biệt, có lợi thế cạnh tranh, góp phần tạo dựng thương hiệu nổi bật của du lịch Việt Nam…

    Nguyễn Miền

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • 10 Địa Điểm Du Lịch Gần Hà Nội Trong Ngày Được Ưu Thích – Wii Travel
  • 14 Địa Điểm Du Lịch Vũng Tàu Mà Không Phải Biển
  • Địa Điểm Du Lịch Đà Nẵng
  • Chơi Gì Ở Pleiku? 24+ Địa Điểm Du Lịch Gia Lai Hot Nhất
  • Ngất Ngây Với Những Địa Điểm Phượt Đẹp Nhất Ở Nha Trang
  • Phê Duyệt “chiến Lược Phát Triển Du Lịch Việt Nam Đến Năm 2030”

    --- Bài mới hơn ---

  • Địa Điểm Hẹn Hò Lãng Mạn Vui Chơi Nổi Tiếng Tại Quận 11
  • Bật Mí Tour Vui Chơi Dịp Tết 2022 Tân Sửu Tại Quận 11
  • Top 8 Khu Vui Chơi Dành Cho Trẻ Dịp Cuối Tuần Tại Quận 11
  • Top 10+ Địa Điểm Du Lịch Gần Hà Nội Trong 1 Ngày Được Yêu Thích Nhất
  • Phát Triển Văn Hóa Ẩm Thực Gắn Với Phát Triển Du Lịch Tại Mảnh Đất Sa Huỳnh
  • Thủ tướng Chính phủ vừa ban hành Quyết định số 147/QĐ-TTg về việc phê duyệt “Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2030”.

    Theo đó, mục tiêu phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2030 trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, tạo động lực thúc đẩy sự phát triển các ngành và lĩnh vực khác, góp phần quan trọng hình thành cơ cấu kinh tế hiện đại.

    Phát triển du lịch bền vững đi đôi với quản lý, sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường và đa dạng sinh học, chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu, bảo đảm quốc phòng, an ninh. Gắn phát triển du lịch với bảo tồn, phát huy giá trị di sản và bản sắc văn hóa dân tộc.

    Đồng thời, phát triển du lịch theo hướng chuyên nghiệp, chất lượng, hiệu quả; đẩy mạnh ứng dụng những thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 và chú trọng phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao.

    Cụ thể, phấn đấu đến năm 2025, Việt Nam trở thành điểm đến hấp dẫn thuộc nhóm ba quốc gia dẫn đầu về phát triển du lịch trong khu vực Đông Nam Á và 50 quốc gia có năng lực cạnh tranh du lịch hàng đầu thế giới, trong đó tất cả 14 tiêu chí năng lực cạnh tranh du lịch đều tăng, phù hợp với yêu cầu phát triển bền vững.

    Đến năm 2030, phấn đấu đón được ít nhất 50 triệu lượt khách quốc tế và 160 triệu lượt khách nội địa; duy trì tốc độ tăng trưởng bình quân về khách quốc tế từ 8 – 10%/năm và khách nội địa từ 5 – 6%/năm. Du lịch thực sự là ngành kinh tế mũi nhọn và phát triển bền vững.

    Để đạt được các mục tiêu đề ra, Thủ tướng Chính phủ yêu cầu Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chủ trì rà soát để đề xuất sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện cơ chế, chính sách, pháp luật về du lịch để tạo điều kiện cho du lịch phát triển.

    UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ Chiến lược, tổ chức xây dựng kế hoạch phát triển du lịch tại địa phương bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ với việc thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội của địa phương.

    Tăng cường quản lý điểm đến, bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội để phát triển du lịch; tuyên truyền, nâng cao nhận thức của người dân để xây dựng môi trường du lịch văn minh, thân thiện; có chương trình hỗ trợ người dân tham gia phát triển du lịch cộng đồng, góp phần nâng cao sinh kế, giảm nghèo cho người dân, đặc biệt ở vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo.

    Chú trọng phát triển sản phẩm du lịch văn hóa, gắn với bảo tồn và phát huy giá trị các di sản văn hóa, lịch sử, truyền thống của dân tộc; tập trung khai thác thế mạnh ẩm thực đa dạng, đặc sắc của các vùng, miền để hình thành sản phẩm du lịch độc đáo, khác biệt, có lợi thế cạnh tranh, góp phần tạo dựng thương hiệu nổi bật của du lịch Việt Nam…

    Nguyễn Miền

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bỏ Túi 8 Địa Điểm Du Lịch Gần Sài Gòn Để Đi
  • 10 Địa Điểm Du Lịch Gần Hà Nội Cho Cuối Tuần Hào Hứng
  • Top 15 Địa Điểm Du Lịch Gần Hà Nội 2 Ngày 1 Đêm Cho Cuối Tuần
  • Đi Du Lịch Thái Lan, Cha Con Chết Bất Thường
  • Du Lịch Butan Tháng 4
  • Hội Thảo “chiến Lược Phát Triển Công Nghiệp Du Lịch Tàu Biển Việt Nam”

    --- Bài mới hơn ---

  • Chiến Lược Phát Triển Của Du Lịch Việt Nam
  • Chiến Lược Rút Ra Từ Chương Trình Truyền Thông Quốc Tế Của Sở Du Lịch Đà Nẵng Trên Kênh Bbc Global
  • Tiktok Hợp Tác Chiến Lược Với Sở Du Lịch Đà Nẵng Ra Mắt Trào Lưu #hellodanang Nhằm Quảng Bá Du Lịch Đà Nẵng Đến Đối Tượng Người Dùng Trẻ
  • Chiến Lược Quảng Bá Du Lịch Việt Nam Qua Điện Ảnh
  • Chiến Lược Quảng Bá Du Lịch Thông Minh Nhất Thế Giới
  • Đến dự Hội thảo có ông Hồ Anh Tuấn, Thứ trưởng Bộ VH-TT&DL; ông Nguyễn Văn Công, Thứ trưởng Bộ Giao thông-Vận Tải; ông Nguyễn Văn Tuấn, Tổng cục trưởng Tổng cục Du lịch. Về phía khách mời quốc tế có ông Daniel G.Corpuz, Thứ trưởng Bộ Du lịch Philippine; ông Kevin Leong, Chủ tịch Hiệp hội du thuyền Châu Á (ACA – Singapore) và các tổ chức, hiệp hội tàu biển quốc tế. Về phía địa phương có ông Nguyễn Văn Cao, Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch UBND tỉnh; ông Phan Công Tuyên, UVTV Tỉnh ủy, Trưởng ban Tuyên giáo Tỉnh ủy; ông Phan Tiến Dũng, Giám đốc Sở VHTT&DL cùng đại diện lãnh đạo các cảng vụ hàng hải và các hãng tàu biển Việt Nam.

    Ông Nguyễn Văn Cao, Chủ tịch UBND tỉnh Thừa Thiên Huế phát biểu khai mạc Hội thảo

    Việt Nam có nguồn tài nguyên biển phong phú và đa dạng, có hàng chục cảng biển lớn nhỏ trải dài trên hơn 3260km bờ biển với 39 cụm cảng. Du lịch tàu biển là loại hình du lịch tiềm năng, phát triển du lịch tàu biển là một chiến lược quan trọng trong quá trình phát triển du lịch, góp phần quảng bá các giá trị văn hóa, hình ảnh về vùng đất, con người Việt Nam đến với du khách quốc tế. Sự phát triển của ngành công nghiệp du thuyền đang tạo ra những lợi ích rất lớn như doanh thu được tạo ra từ những chuyến tàu và du khách, một thị trường việc làm rộng lớn cho cả trên bến dưới thuyền, những lợi ích lan tỏa đến các ngành kinh tế khác như GTVT, ngân hàng, nông nghiệp, ngư nghiệp, dệt may, thủ công mỹ nghệ…

    Ông Hồ Anh Tuấn, Thứ trưởng Bộ VHTT&DL phát biểu tại Hội thảo

    Phát biểu tại buổi lễ, ông Hồ Anh Tuấn, Thứ trưởng Bộ VH-TT&DL cho biết: Trung bình cứ 100 km2 đất liền ở Việt Nam có 1 km bờ biển (thế giới trung bình cứ 600 km2 đất liền mới có 1 km2 bờ biển) nhưng tại sao lượng khách quốc tế đến Việt Nam bằng đường biển lại thấp, trong khi du lịch tàu biển là một trong những loại hình có tốc độ tăng trưởng nhanh về số lượng khách, chất lượng phục vụ và quy mô các hãng tàu với lượng khách đạt khoảng 21 triệu lượng năm 2013. Trong khi Châu Á được đánh giá là khu vực đầy tiềm năng cho phát triển du lịch tàu biển nhưng ở nước ta, thực tế bến khách chuyên dụng khách du lịch quốc tế chỉ đếm trên đầu ngón tay với cơ sở hạ tầng rất nghèo nàn, chưa có một cảng tàu du lịch chuyên dụng có quy mô khu vực, cũng như chưa có những sản phẩm du lịch biển đảo đặc sắc có tính cạnh tranh cao trong khu vực quốc tế, thiếu phân khúc sản phẩm, thị trường, thiếu sự điều tiết chung được nhận thấy rõ ràng trong dải du lịch biển miền Trung.

    Ông Kevin Leong, Chủ tịch Hiệp hội du thuyền Châu Á phát biểu tại Hội thảo.

    Hội thảo gồm 19 tham luận của các tác giả trong nước và quốc tế, tập trung chủ yếu vào hai nội dung cơ bản: “Những vấn đề chung về công nghiệp du lịch tàu biển” và “Thế mạnh và định hướng phát triển loại hình du lịch tàu biển ở các địa phương Việt Nam”. Trong đó, có báo cáo quan trọng của ông Kevin Leong tái hiện lại bức tranh toàn cảnh về sự phát triển của nghành công nghiệp du thuyền khu vực Châu Á. Đặc biệt trong năm 2013, với những số liệu mới nhất minh chứng cho sự tăng trưởng bền vững của ngành công nghiệp này bất chấp những khủng hoảng kinh tế tài chính những năm gần đây. Mặc dù không so sánh số liệu chính xác về doanh thu, về những lợi ích mà ngành công nghiệp này mang lại cho cách hãng tàu thuyền, những đổi mới về công nghệ và dịch vụ, sự ra đời một thế hệ mới các con tàu hiện đại. Tất cả điều đó nhằm đáp ứng những nhu cầu tốt nhất cho du khách đã cho chúng ta nhìn thấy một khoảng cách không nhỏ giữa khu vực và Việt Nam trong phát triển du lịch tàu biển.

    Hội thảo đã chỉ ra những hạn chế của công nghiệp du lịch tàu biển Việt Nam so với nhiều nước trong khu vực như: hệ thống cơ sở hạ tầng, sản phẩm du lịch, công tác xúc tiến quảng bá, tiếp cận thị trường còn thiếu và yếu. Đồng thời đưa ra những giải pháp nhằm thúc đẩy tiến trình phát triển của ngành công nghiệp du lịch tàu biển như vấn đề đầu tư phát triển các cảng chuyên dụng. Bộ GTVT đã đề xuất với Thủ tướng Chính phủ điều chỉnh quy hoạch phát triển cảng biển Việt Nam giai đoạn 2022 và xây dựng các đề án, các văn bản quy phạm pháp luật để xây dựng cơ chế phù hợp, thu hút các nhà đầu tư tham gia vào đầu tư cảng biển, đội tàu biển nói chung, đội tàu khách nói riêng. Công tác xiết chặt hoạt động vận tải và cải cách thủ tục hành chính tại cảng biển những năm gần đây cũng được đẩy mạnh nhằm mục đích tạo ra một môi trường pháp lý minh bạch để các doanh nghiệp có thể đầu tư dài lâu. Qua đó, chất lượng dịch vụ cũng được nâng cao, đáp ứng được nhu cầu của xã hội.

    Hội thảo thu hút sự quan tâm của nhiều diễn giả trong và ngoài nước

    Hội thảo diễn ra trong khuôn khổ Festival Huế lần thứ 8 có ý nghĩa hết sức đặc biệt nhằm đánh giá về tiềm năng, thực trạng, tình hình phát triển công nghiệp du thuyền Việt Nam, rút ra những bài học kinh nghiệm, những giải pháp phát triển du lịch tàu biển của đất nước trong thời gian sắp tới. Đồng thời, đây là cơ hội để quảng bá về một tiềm năng mới trong chiến lược phát triển sản phẩm du lịch Việt Nam đối với trong nước và quốc tế. Hội thảo không những được giới chuyên môn về lĩnh vực phát triển công nghiệp du thuyền trong nước chú ý mà còn được lãnh đạo các Bộ, ngành TW và các địa phương có thế mạnh về du lịch tàu biển hết sức quan tâm.

    Hội thảo sẽ tiếp tục diễn ra vào ngày 17/4 với các hoạt động như: Khảo sát cảng Chân Mây – Lăng Cô, khảo sát khu du lịch Laguna và sân golf18 lỗ, khảo sát khu du lịch nước khoáng nóng Mỹ An.

    Hoa Đông – Hồng Nguyên

    --- Bài cũ hơn ---

  • Giúp Huế Trong Chiến Lược Phát Triển
  • Sẵn Sàng Chiến Lược Phát Triển 10 Năm
  • Quảng Nam Định Vị Phát Triển Du Lịch Xanh, Mở Rộng Không Gian Điểm Đến
  • Chiến Lược Đột Phá Cho Du Lịch Quảng Nam
  • Thực Hiện Chiến Lược Phát Triển Du Lịch Việt Nam Đến 2030: Phú Quốc Là Trọng Tâm
  • Chiến Lược Phát Triển Du Lịch Hội An

    --- Bài mới hơn ---

  • Đề Tài Chiến Lược Phát Triển Công Ty Cổ Phần Du Lịch Và Dịch Vụ Hội An
  • Cảng Ba Ngòi Cam Ranh
  • Mách Bạn Lý Do Nên Đi Du Lịch Phú Thọ Vào Mùa Thu Này
  • Chia Sẻ Kinh Nghiệm Hay Đi Du Lịch Quảng Châu Tự Túc
  • Du Lịch Phú Yên 3 Ngày 2 Đêm, Tour Du Lich Phu Yen 3 Ngay 2 Dem
  • Thứ sáu – 06/03/2015 02:01

    Xây dựng điểm đến hấp dẫn, đa dạng hóa sản phẩm, nâng cao sức cạnh tranh, giữ vững sự phát triển… là những kế hoạch mang tính chiến lược mà ngành du lịch Hội An đang hướng đến.

    Xây dựng lộ trình

    Trong vài năm trở lại đây, du lịch Hội An được du khách biết đến như là một trong những điểm đến hấp dẫn nhất miền Trung và cả nước. Con số 1,7 triệu lượt khách quốc tế đến tham quan thành phố năm 2014 là minh chứng cho sức hấp dẫn của thương hiệu du lịch này. Không gian du lịch Hội An không chỉ là phố cổ mà còn được mở rộng đến các vùng quê, làng nghề, biển đảo… Điều này đã đáp đứng được nhu cầu đa dạng của mọi đối tượng khách từ nghỉ dưỡng, khám phá đến trải nghiệm, vui chơi… Tuy nhiên, trong bối cảnh cạnh tranh thị trường cũng như những tác động nội tại và bên ngoài như hiện nay (suy giảm thị trường khách châu Âu, châu Mỹ do ảnh hưởng khủng hoảng kinh tế, chính trị, sắc tộc; xu hướng sụt giảm khách nội địa; sạt lở biển Cửa Đại…) đã trở thành những thách thức đòi hỏi thành phố có sự chuyển hướng phù hợp để giữ vững thương hiệu và tốc độ tăng trưởng khách.

    Du lịch cộng đồng được ngành du lịch của Hội An ưu tiên trong chiến lược phát triển từ nay đến năm 2022. Ảnh: V.L

    Thực tế, những năm qua Hội An đã có nhiều giải pháp và hướng đi phù hợp nhằm đa dạng hóa điểm đến cũng như nâng cao chất lượng sản phẩm. Tuy nhiên, theo bà Đinh Thị Thu Thủy – Trưởng phòng Thương mại và du lịch Hội An, để hướng đến sự phát triển bền vững, thời gian tới thành phố cần tập trung vào 5 vấn đề cụ thể. Trước mắt là từng bước đổi mới và nâng cao chất lượng sản phẩm; thứ hai là tiếp tục đầu tư những sản phẩm mới, trong đó chú trọng các sản phẩm mang tính cộng đồng, trải nghiệm văn hóa sinh thái, nhất là những điểm đến ngoại vi có lợi thế du lịch như các làng nghề, rừng dừa Cẩm Thanh, Cù Lao Chàm, làng rau An Mỹ (Cẩm Châu)… Đặc biệt, sẽ xúc tiến, kêu gọi đầu tư cho những sản phẩm du lịch dịch vụ sông nước như thuyền ăn uống, nhà hàng nổi cũng như phát triển loại hình du lịch lưu trú trên thuyền. Ngoài ra, phát triển các điểm vui chơi giải trí, các khu giải trí đêm để tạo thêm điểm vui chơi cho khách lưu trú. Thứ tư, tiếp tục nâng cao tiện ích lưu trú theo hướng đa dạng, đáp ứng nhu cầu của mọi đối tượng khách từ thu nhập thấp đến thu nhập cao, vì hiện tại thành phố rất thiếu các nhà hàng dành cho đối tượng khách cao cấp. Và cuối cùng là phát triển sản phẩm thủ công mỹ nghệ làm hàng lưu niệm. “Phố cổ Hội An sẽ đóng vai trò là trung tâm thu hút khách còn điểm lan tỏa là các vùng ven phục vụ cho đối tượng khách nghỉ dưỡng. Đồng thời sẽ phát huy các mô hình du lịch cộng đồng theo đúng định hướng của thành phố để người dân được hưởng lợi bền vững” – bà Thủy cho biết.

    Phân vùng phát triển

    Phân vùng, xây dựng 6 cụm phát triển du lịch

    Theo định hướng, du lịch Hội An sẽ được phân vùng thành 6 cụm phát triển với các chương trình cụ thể gồm cụm du lịch di sản thế giới phố cổ Hội An; cụm du lịch biển Cửa Đại – Cẩm An; cụm du lịch biển Cù Lao Chàm; hệ thống chuỗi du lịch sinh thái sông nước Thu Bồn, Cổ Cò, Đế Võng và rừng dừa Bảy Mẫu Cẩm Thanh; hệ thống chuỗi du lịch cộng đồng gắn với làng nghề, làng quê. Tương ứng với mỗi cụm du lịch trên là những sản phẩm tham quan, trải nghiệm độc đáo. Ngoài ra, Hội An cũng sẽ phát triển mạng lưới sản phẩm lưu trú có sức cạnh tranh khu vực để đến năm 2022 sẽ bổ sung thêm 2.000 phòng cho cả 3 loại hình lưu trú: khách sạn, biệt thự du lịch và homestay. Đặc biệt, ưu tiên khuyến khích phát triển loại hình biệt thự nhà vườn, nhà có sân vườn, các cụm homestay để giữ gìn cảnh quan làng quê sinh thái, tập trung đầu tư hình thành các cụm du lịch Cửa Đại, Cẩm Thanh, Cẩm An, Cẩm Châu, Cẩm Phô; cho phép xây dựng mô hình khách sạn với số lượng và quy mô vừa đạt tiêu chuẩn 2 – 3 sao, dưới 50 phòng/khách sạn tại một số tuyến nhằm thúc đẩy sự phát triển khu vực…

    Theo ông Nguyễn Văn Sơn – Phó Chủ tịch UBND TP.Hội An, để đảm bảo du lịch Hội An phát triển bền vững, từ nay đến năm 2022 thành phố sẽ triển khai nhiều giải pháp đồng bộ, trong đó tập trung mở rộng không gian du lịch ra những vùng xung quanh nhằm giảm áp lực phố cổ cũng như tạo sinh kế, việc làm cho người dân tại các vùng ven có lợi thế phát triển du lịch. Đặc biệt, chú trọng phát triển đa dạng đồng bộ du lịch văn hóa, du lịch biển và du lịch sinh thái, làng nghề làng quê sông nước, đảm bảo sự phát triển hài hòa giữa môi trường sinh thái, tự nhiên, nhân văn, xã hội, phấn đấu đến năm 2022 thu hút được 3,09 triệu lượt khách (trong đó 1,58 triệu lượt khách quốc tế); phục vụ 1,47 triệu lượt khách lưu trú (gồm 1,18 triệu lượt khách quốc tế). Tốc độ tăng trưởng khách quốc tế giai đoạn 2022 – 2022 đạt 13 – 17%/năm và khách nội địa đạt 8 – 10%, tốc độ tăng trưởng GDP đạt 13 – 17%/năm. Ngày lưu trú trung bình của khách quốc tế đạt 3 – 3,5 ngày, tạo việc cho hơn 26.000 lao động trực tiếp và hơn 53.000 lao động gián tiếp. “Bên cạnh du lịch phố cổ vẫn là trọng tâm, thành phố cũng sẽ quan tâm phát triển các loại hình du lịch khác mà Hội An có tiềm năng như du lịch biển đảo, du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng, du lịch làng nghề, du lịch khoa học – nghiên cứu… Đây là sự phân vùng phát triển không gian du lịch Hội An theo hướng mở, có trọng điểm và mang tính chuyên đề, góp phần bổ trợ để tạo nên các sản phẩm du lịch đa dạng, phong phú nhằm kéo dài thời gian lưu trú và tăng mức chi tiêu của khách cũng như giảm tải cho khu phố cổ” – ông Sơn phân tích.

    Để thực hiện thành công những mục tiêu trên, theo ông Sơn, thành phố sẽ tiếp tục hoàn thiện hệ thống sản phẩm du lịch dựa trên lợi thế về tài nguyên theo hướng chú trọng đầu tư nâng cao chất lượng dịch vụ, phát huy giá trị nổi trội của tài nguyên du lịch đặc thù của từng địa phương trên địa bàn; giữ gìn và bảo vệ tốt giá trị văn hóa, tự nhiên, môi trường. Phát triển những sản phẩm du lịch có tính cạnh trạnh cao, phù hợp với thị trường, nhất là chú trọng thị trường có khả năng chi trả cao, lưu trú dài ngày… Khi đó, mục tiêu xây dựng Hội An trở thành điểm đến du lịch hấp dẫn nhất của miền Trung, Việt Nam và khu vực Đông Nam Á vào năm 2022 mới có thể trở thành hiện thực được.

    Tác giả bài viết: VĨNH LỘC

    Nguồn tin: Báo Quảng Nam

    --- Bài cũ hơn ---

  • Lời Khuyên Khi Đi Du Lịch Thái Lan
  • Du Lịch Đảo Điệp Sơn: Cẩm Nang Từ A Đến Z
  • Các Khoản Chi Phí Du Lịch Huế Bạn Cần Biết
  • Kinh Nghiệm Đi Du Lịch Huế Tự Túc Tiết Kiệm Chi Phí Nhất
  • Những Điểm Du Lịch Tuyệt Đẹp Trong Mùa Thu Miền Bắc
  • Chiến Lược Phát Triển Du Lịch Việt Nam Đến Năm 2030 (Quyết Định 147/qđ

    --- Bài mới hơn ---

  • An Giang Cơ Cấu Lại Ngành Du Lịch Trở Thành Ngành Kinh Tế Mũi Nhọn Theo Hướng Phát Triển Bền Vững
  • Hội Nông Dân Việt Nam Tỉnh An Giang
  • An Giang Tập Trung Nâng Cao Chất Lượng Dịch…
  • Mấy Đề Xuất Về Phát Triển Du Lịch Hội An
  • Bảo Tồn, Phát Huy Di Sản Văn Hóa Hội An Từ Chính Sách Đến Thực Tiễn
  • Đã là người làm trong ngành du lịch, chúng ta cần phải nắm rõ luật du lịch và chiến lược phát triển du lịch của nhà nước, để có thể cộng hưởng sức mạnh.

    Ngày 22/1/2020 Chính Phủ đã ban hành quyết định số 147/QĐ-TTg công bố chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2030 trở thành ngành kinh tế mũi nhọn.

    THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

    ——-

    Số: 147/QĐ-TTg

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

    —————

    Hà Nội, ngày 22 tháng 01 năm 2022

     

     

    QUYẾT ĐỊNH

    Phê duyệt chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2030

    ——–

    THỦ TƯỚNG CHÍNH PHỦ

    Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2022;

    Căn cứ Luật Du lịch ngày 19 tháng 6 năm 2022;

    Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch,

     

    QUYẾT ĐỊNH:

    Điều 1. Phê duyệt “Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2030” với các nội dung sau đây:

    I. QUAN ĐIỂM

    1. Phát triển du lịch thực sự trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, tạo động lực thúc đẩy sự phát triển các ngành và lĩnh vực khác, góp phần quan trọng hình thành cơ cấu kinh tế hiện đại.

    2. Phát triển du lịch bền vững và bao trùm, trên nền tảng tăng trưởng xanh, tối đa hóa sự đóng góp của du lịch cho các mục tiêu phát triển bền vững của Liên Hợp Quốc; quản lý, sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường và đa dạng sinh học, chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu, bảo đảm quốc phòng, an ninh.

    3. Chú trọng phát triển du lịch văn hóa, gắn phát triển du lịch với bảo tồn, phát huy giá trị di sản và bản sắc văn hóa dân tộc.

    4. Phát triển du lịch theo hướng chuyên nghiệp, chất lượng, hiệu quả; đẩy mạnh ứng dụng những thành tựu của cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 và chú trọng phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao.

    5. Phát triển đồng thời du lịch quốc tế và du lịch nội địa; đẩy mạnh xuất khẩu tại chỗ thông qua du lịch; tăng cường liên kết nhằm phát huy lợi thế tài nguyên tự nhiên và văn hóa; phát triển đa dạng sản phẩm du lịch, mở rộng thị trường và nâng cao năng lực cạnh tranh của du lịch Việt Nam.

    II. MỤC TIÊU

    1. Đến năm 2025

    Việt Nam trở thành điểm đến hấp dẫn, phấn đấu thuộc nhóm ba quốc gia dẫn đầu về phát triển du lịch trong khu vực Đông Nam Á và 50 quốc gia có năng lực cạnh tranh du lịch hàng đầu thế giới, trong đó tất cả 14 tiêu chí năng lực cạnh tranh du lịch đều tăng, phù hợp với yêu cầu phát triển bền vững.

    – Tổng thu từ khách du lịch: Đạt 1.700 – 1.800 nghìn tỷ đồng (tương đương 77 – 80 tỷ USD), tăng trưởng bình quân 13 – 14%/năm; đóng góp trực tiếp vào GDP đạt 12 – 14%.

    – Tạo ra khoảng 5,5 – 6 triệu việc làm, trong đó có khoảng 2 triệu việc làm trực tiếp, tăng trưởng bình quân 12 – 14%/năm.

    – Về khách du lịch: Phấn đấu đón được ít nhất 35 triệu lượt khách quốc tế và 120 triệu lượt khách nội địa, duy trì tốc độ tăng trưởng bình quân về khách quốc tế từ 12 – 14%/năm và khách nội địa từ 6 – 7%/năm.

    2. Đến năm 2030

    Du lịch thực sự là ngành kinh tế mũi nhọn và phát triển bền vững. Việt Nam trở thành điểm đến đặc biệt hấp dẫn, thuộc nhóm 30 quốc gia có năng lực cạnh tranh du lịch hàng đầu thế giới, đáp ứng đầy đủ yêu cầu và mục tiêu phát triển bền vững.

    – Tổng thu từ khách du lịch: Đạt 3.100 – 3.200 nghìn tỷ đồng (tương đương 130 – 135 tỷ USD), tăng trưởng bình quân 11 – 12%/năm; đóng góp trực tiếp vào GDP đạt 15 – 17%.

    – Tạo ra khoảng 8,5 triệu việc làm, trong đó có khoảng 3 triệu việc làm trực tiếp, tăng trưởng bình quân 8 – 9%/năm.

    – Về khách du lịch: Phấn đấu đón được ít nhất 50 triệu lượt khách quốc tế và 160 triệu lượt khách nội địa; duy trì tốc độ tăng trưởng bình quân về khách quốc tế từ 8 – 10%/năm và khách nội địa từ 5 – 6%/năm.

    III. GIẢI PHÁP

    1. Tiếp tục đổi mới nhận thức, tư duy về phát triển du lịch

    a) Nhận thức đầy đủ du lịch là ngành kinh tế dịch vụ tổng hợp, mang nội dung văn hóa và nhân văn sâu sắc, đóng góp chính vào hội nhập kinh tế, tạo động lực cho các ngành khác phát triển, đem lại hiệu quả kinh tế, văn hóa, xã hội, môi trường, chính trị, đối ngoại và an ninh, quốc phòng.

    b) Đổi mới mạnh mẽ tư duy phát triển du lịch theo quy luật kinh tế thị trường, đáp ứng yêu cầu phát triển du lịch thành ngành kinh tế mũi nhọn.

    c) Nâng cao ý thức người dân, doanh nghiệp, cộng đồng trong ứng xử văn minh, thân thiện với khách du lịch và bảo vệ hình ảnh, môi trường, góp phần phát triển bền vững, không ngừng nâng cao uy tín, thương hiệu và sức thu hút của du lịch Việt Nam.

    2. Hoàn thiện thể chế, chính sách phát triển du lịch

    a) Rà soát, sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện thể chế, chính sách, pháp luật để tạo điều kiện cho du lịch phát triển.

    b) Ban hành chính sách ưu đãi về đất đai, thuế, tín dụng để huy động nguồn lực đầu tư tại các cụm du lịch, khu vực động lực phát triển du lịch, khu du lịch quốc gia và khu vực có tiềm năng du lịch.

    c) Thúc đẩy quan hệ hợp tác công – tư và các mô hình quản trị tích hợp các khu vực công và tư nhân, doanh nhân và cộng đồng địa phương trong phát triển du lịch bền vững; thiết lập các điều kiện tạo môi trường kinh doanh thuận lợi, kích thích đổi mới, khởi nghiệp sáng tạo, phát triển lực lượng doanh nghiệp, hình thành nhiều doanh nghiệp du lịch có thương hiệu mạnh; hỗ trợ các doanh nghiệp vừa và nhỏ, các hộ kinh doanh du lịch tiếp thu công nghệ mới, kỹ năng số và tiếp cận tài chính.

    d) Ưu tiên nguồn lực cho công tác quy hoạch, đào tạo nhân lực, nghiên cứu thị trường, xúc tiến, phát triển sản phẩm du lịch; phát triển du lịch cộng đồng; bảo vệ tài nguyên và môi trường du lịch.

    đ) Tiếp tục hoàn thiện chính sách tạo thuận lợi về nhập cảnh, xuất cảnh và đi lại cho khách du lịch quốc tế; tạo điều kiện cho các hãng hàng không trong nước và quốc tế mở các đường bay mới và trực tiếp kết nối Việt Nam với các thị trường du lịch trọng điểm và tiềm năng.

    e) Hoàn thiện các quy định để quản lý và phát triển các mô hình kinh doanh mới trong lĩnh vực du lịch phù hợp với điều kiện và tình hình thực tế.

    3. Phát triển kết cấu hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ du lịch

    a) Phát triển nhanh kết cấu hạ tầng hiện đại, đồng bộ; tập trung nguồn lực đầu tư hạ tầng giao thông tại các cụm du lịch, khu vực động lực phát triển du lịch, khu du lịch quốc gia và khu vực có tiềm năng du lịch; nâng cao khả năng kết nối giao thông tới khu du lịch, điểm du lịch; đầu tư điểm dừng, nghỉ trên các tuyến đường bộ.

    b) Nâng cấp, mở rộng, đẩy nhanh xây dựng mới các cảng hàng không; xây dựng cảng biển, cảng thủy nội địa chuyên dụng cho khách du lịch; cải thiện nhanh hạ tầng, chất lượng dịch vụ đường sắt để phát triển du lịch.

    c) Đổi mới, hoàn thiện hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin, đẩy nhanh thực hiện quá trình chuyển đổi số trong ngành du lịch; số hóa các thông tin, tài liệu về điểm đến, xây dựng các kho nội dung số, hướng tới hình thành và phát triển hệ sinh thái du lịch thông minh.

    d) Thu hút nguồn lực xã hội, nhà đầu tư có công nghệ hiện đại, thân thiện với môi trường để đầu tư xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật ngành du lịch, đặc biệt là cơ sở lưu trú, cơ sở vui chơi giải trí, khu nghỉ dưỡng phức hợp cao cấp, phù hợp với nhu cầu và xu hướng du lịch mới.

    đ) Tập trung đầu tư, hình thành trung tâm tổ chức hội nghị, triển lãm, mua sắm, thể thao, giải trí quy mô lớn, hiện đại tại khu vực động lực phát triển du lịch

    4. Phát triển nguồn nhân lực du lịch

    a) Phát triển nguồn nhân lực du lịch theo cơ cấu hợp lý, bảo đảm số lượng, chất lượng, cân đối về cơ cấu ngành nghề và trình độ đào tạo, đáp ứng yêu cầu cạnh tranh, hội nhập; có chính sách khuyến khích thúc đẩy phát triển nguồn nhân lực và thị trường lao động toàn diện, nâng cao chất lượng nhân lực du lịch cả về quản lý nhà nước, quản trị doanh nghiệp và kỹ năng nghề du lịch, chú trọng đào tạo nhân lực quản lý cấp cao và lao động lành nghề.

    b) Đa dạng các hình thức đào tạo; đẩy mạnh xã hội hóa, khuyến khích doanh nghiệp tham gia đào tạo nhân lực du lịch; chú trọng đào tạo kỹ năng nghề và kỹ năng mềm cho lực lượng lao động trực tiếp phục vụ du lịch, đặc biệt là đội ngũ hướng dẫn viên, thuyết minh viên du lịch tại điểm; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng cho cộng đồng dân cư tham gia kinh doanh du lịch và góp phần quảng bá điểm đến, hình ảnh du lịch của địa phương.

    c) Tăng cường năng lực các cơ sở đào tạo, trường đào tạo nghề du lịch chất lượng cao tại các khu vực động lực phát triển du lịch.

    d) Khuyến khích hình thành đội ngũ tình nguyện viên hướng dẫn, hỗ trợ khách du lịch.

    5. Phát triển và đa dạng hóa thị trường khách du lịch

    a) Thường xuyên điều tra, nghiên cứu thị trường, nhu cầu và thị hiếu của khách du lịch; xây dựng cơ sở dữ liệu thị trường khách du lịch.

    b) Phát triển đa dạng thị trường khách du lịch quốc tế

    – Tiếp tục thu hút khách, mở rộng thị trường có khả năng tăng trưởng nhanh, có nguồn khách lớn, có mức chi tiêu cao và lưu trú dài ngày.

    – Tập trung thu hút khách du lịch từ các thị trường: Đông Bắc Á, Đông Nam Á, Châu Úc, Bắc Mỹ, Tây Âu, Bắc Âu, Đông Âu và Liên bang Nga.

    – Quan tâm phát triển các thị trường mới, có tiềm năng: Trung Đông, Nam Âu, Nam Mỹ, Nam Á (Ấn Độ); mở rộng phát triển các thị trường tiềm năng, có lượng khách du lịch ra nước ngoài hàng năm tăng nhanh.

    c) Phát triển mạnh thị trường khách du lịch nội địa

    – Quan tâm, tạo thuận lợi cho các tầng lớp nhân dân tham quan, du lịch, nghỉ dưỡng trong nước; thúc đẩy thị trường khách đi du lịch kết hợp với giáo dục truyền thống, tìm hiểu văn hóa, lịch sử và sinh thái.

    – Thường xuyên nghiên cứu, nắm bắt xu hướng thị trường để đáp ứng kịp thời nhu cầu và thị hiếu mới của khách du lịch nội địa.

    – Đẩy mạnh phát triển thị trường khách du lịch nghỉ dưỡng, du lịch cuối tuần gắn với chăm sóc sức khỏe, giáo dục, tìm hiểu văn hóa lịch sử, trải nghiệm văn hoá dân tộc, tăng cường giao lưu văn hóa giữa các vùng, miền.

    – Định hướng lại thị trường khách du lịch lễ hội, văn hóa tâm linh theo hướng kết hợp hài hòa với các mục đích khác nhằm khắc phục tính thời vụ.

    6. Phát triển sản phẩm du lịch

    – Tập trung phát triển sản phẩm du lịch có chất lượng, đa dạng, khác biệt, có giá trị gia tăng cao và tăng trải nghiệm cho khách du lịch dựa trên lợi thế về tài nguyên của từng vùng, địa phương, phù hợp với nhu cầu thị trường và nâng cao khả năng cạnh tranh của du lịch Việt Nam.

    – Phát triển mạnh các sản phẩm du lịch chủ đạo, có lợi thế của du lịch Việt Nam gắn với các khu vực động lực phát triển du lịch:

    + Ưu tiên phát triển sản phẩm du lịch nghỉ dưỡng biển, đảo và du lịch thể thao, giải trí biển phù hợp định hướng Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển Việt Nam. Tập trung nguồn lực đầu tư phát triển một số cụm du lịch, trung tâm nghỉ dưỡng biển cao cấp, có thương hiệu mạnh trên thị trường du lịch quốc tế.

    + Chú trọng phát triển sản phẩm du lịch văn hóa, gắn với bảo tồn và phát huy giá trị các di sản văn hóa, lịch sử, truyền thống của dân tộc; tập trung khai thác thế mạnh ẩm thực đa dạng, đặc sắc của các vùng, miền để hình thành sản phẩm du lịch độc đáo, khác biệt, có lợi thế cạnh tranh, góp phần tạo dựng thương hiệu nổi bật của du lịch Việt Nam.

    + Đẩy mạnh phát triển du lịch cộng đồng, du lịch nông nghiệp và nông thôn, du lịch sinh thái, du lịch thể thao mạo hiểm.

    – Tiếp tục phát triển sản phẩm du lịch đô thị, du lịch hội nghị, hội thảo, sự kiện (MICE); du lịch kết hợp mua sắm, chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe, giáo dục, giải trí, đặc biệt là giải trí về đêm.

    – Tăng cường kết nối và nâng cao chất lượng dịch vụ trong chuỗi giá trị sản phẩm du lịch.

    7. Đẩy mạnh xúc tiến, quảng bá, xây dựng thương hiệu du lịch và hợp tác, hội nhập quốc tế về du lịch

    a) Đẩy mạnh xúc tiến, quảng bá du lịch

    – Đổi mới phương thức, công cụ, nội dung, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ số trong xúc tiến, quảng bá du lịch, bảo đảm thực hiện thống nhất, chuyên nghiệp, hiệu quả; phát huy sức mạnh của truyền thông và tăng cường quảng bá trên mạng xã hội.

    – Chú trọng huy động nguồn lực xã hội, kết hợp nguồn lực nhà nước trong xúc tiến, quảng bá du lịch.

    – Phát huy vai trò cơ quan đại diện Việt Nam và cộng đồng người Việt Nam ở nước ngoài trong xúc tiến, quảng bá du lịch; mở văn phòng xúc tiến du lịch Việt Nam tại một số thị trường trọng điểm.

    b) Xây dựng thương hiệu du lịch

    – Tập trung xây dựng, phát triển thương hiệu du lịch quốc gia trên cơ sở phát triển thương hiệu du lịch vùng, địa phương, doanh nghiệp và thương hiệu sản phẩm du lịch.

    – Tăng cường sự phối hợp giữa các cấp, các ngành trong việc xây dựng và phát triển thương hiệu du lịch để đảm bảo tính thống nhất.

    c) Hợp tác và hội nhập quốc tế

    – Tích cực, chủ động hợp tác song phương và đa phương về du lịch; ưu tiên hợp tác, liên kết khu vực để phát triển sản phẩm, quảng bá điểm đến chung; thực hiện hiệu quả Thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau trong ASEAN về nghề du lịch.

    – Đẩy mạnh hợp tác với các quốc gia và tổ chức quốc tế để trao đổi kinh nghiệm, tranh thủ hỗ trợ kỹ thuật, thu hút đầu tư, đào tạo nhân lực du lịch.

    8. Ứng dụng khoa học, công nghệ

    – Đẩy nhanh việc chuyển đổi số trong ngành du lịch; phát triển du lịch thông minh; xúc tiến, quảng bá, xây dựng thương hiệu; quản lý khách du lịch và hoạt động du lịch, tài nguyên du lịch, kiểm soát, giám sát và cảnh báo ô nhiễm trên cơ sở ứng dụng khoa học, công nghệ hiện đại và nền tảng công nghệ số.

    – Phát triển hệ sinh thái du lịch thông minh; ứng dụng công nghệ số để kết nối nhằm hỗ trợ và tăng trải nghiệm cho khách du lịch; mở rộng năng lực cung cấp dịch vụ kết hợp giữa kênh thực và kênh số; sử dụng tối đa các giao dịch điện tử trong hoạt động du lịch.

    – Ứng dụng công nghệ số, công nghệ xanh, sạch trong kinh doanh du lịch.

    – Ứng dụng rộng rãi công nghệ trong thanh toán dịch vụ du lịch hướng tới giảm thiểu thanh toán bằng tiền mặt, hướng dẫn và khuyến khích khách du lịch sử dụng các hình thức thanh toán điện tử trên các thiết bị thông minh.

    – Ứng dụng công nghệ thông tin để hoàn thiện hệ thống thống kê du lịch; xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu ngành du lịch, kết nối với hệ thống cơ sở dữ liệu quốc gia.

    9. Quản lý nhà nước về du lịch

    a) Nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước về du lịch

    – Hoàn thiện hệ thống pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn quốc gia về du lịch.

    – Tiếp tục kiện toàn bộ máy quản lý nhà nước về du lịch từ trung ương đến địa phương, bảo đảm đồng bộ, hiệu lực, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu phát triển ngành kinh tế mũi nhọn.

    – Đổi mới hoạt động phối hợp liên ngành, liên vùng về du lịch, nâng cao hiệu quả hoạt động của Ban Chỉ đạo Nhà nước về Du lịch và Ban Chỉ đạo phát triển du lịch cấp tỉnh; từng bước hình thành cơ chế điều phối phát triển du lịch theo vùng đáp ứng yêu cầu liên kết phát triển du lịch.

    – Nâng cao vai trò, trách nhiệm của chính quyền địa phương các cấp trong việc xây dựng nếp sống văn minh, bảo đảm vệ sinh, môi trường, vệ sinh an toàn thực phẩm, an ninh, an toàn cho khách du lịch; tạo dựng môi trường du lịch văn minh, thân thiện.

    – Tăng cường kiểm tra, kiểm soát chất lượng dịch vụ và quản lý điểm đến; tuyên truyền, phổ biến pháp luật về du lịch.

    b) Bảo vệ môi trường, thích ứng với biến đổi khí hậu và phòng chống thiên tai

    – Tuyên truyền nâng cao nhận thức và thực thi mạnh mẽ các biện pháp bảo vệ tài nguyên, môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học.

    – Nâng cao năng lực kiểm soát ô nhiễm, bảo đảm ngăn chặn, giảm thiểu và xử lý hiệu quả các nguồn gây ô nhiễm từ hoạt động du lịch.

    – Chú trọng công tác dự báo, cảnh báo, chủ động phòng tránh và giảm nhẹ thiệt hại thiên tai, thích ứng với biến đổi khí hậu trong xây dựng, vận hành cơ sở dịch vụ du lịch.

    – Khuyến khích các cơ sở dịch vụ du lịch sử dụng năng lượng sạch, năng lượng tái tạo, sản phẩm tái chế, tái sử dụng, ứng dụng công nghệ sạch để hạn chế ô nhiễm môi trường và giảm thiểu phát thải khí nhà kính.

    IV. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM, ĐỘT PHÁ

    1. Tập trung xây dựng và triển khai một số nhiệm vụ trọng tâm:

    a) Quy hoạch phát triển du lịch theo quy định của pháp luật về quy hoạch và du lịch.

    b) Chương trình mục tiêu phát triển hạ tầng du lịch phù hợp với kế hoạch đầu tư công trung hạn 5 năm.

    c) Các chương trình, đề án phát triển du lịch chuyên đề về thị trường, sản phẩm, nguồn nhân lực, xúc tiến quảng bá.

    2. Tập trung huy động nguồn lực triển khai một số nhiệm vụ đột phá

    a) Về phát triển kết cấu hạ tầng: Đẩy nhanh tiến độ đầu tư mới sân bay Long Thành, Chu Lai…; nâng cấp, mở rộng các sân bay tại các địa bàn trọng điểm và tiềm năng, trước hết tại các sân bay như Nội Bài, Đà Nẵng, Tân Sơn Nhất, Cam Ranh, Phú Quốc, Phú Bài, Vân Đồn…; đầu tư xây dựng một số cảng biển du lịch quốc tế và các tuyến đường bộ kết nối với các khu du lịch quốc gia.

    b) Về tạo thuận lợi cho khách du lịch: Tạo điều kiện thuận lợi nhất về thủ tục cấp thị thực cho khách quốc tế, áp dụng chính sách thị thực điện tử với tất cả thị trường khách quốc tế; cải tiến mạnh mẽ quy trình kiểm soát thủ tục nhập cảnh, xuất cảnh, hải quan tại cửa khẩu đường không, đường bộ, đường biển, bảo đảm nhanh chóng và tiện lợi nhất cho khách quốc tế đến Việt Nam.

    c) Đầu tư hình thành một số cụm du lịch đồng bộ, chất lượng, có quy mô lớn, đẳng cấp quốc tế.

    d) Phát triển du lịch thông minh: Đẩy nhanh ứng dụng công nghệ số để kết nối nhằm hỗ trợ và gia tăng trải nghiệm cho khách du lịch; xây dựng hệ sinh thái du lịch thông minh để kết nối hạ tầng dịch vụ du lịch; tăng cường ứng dụng công nghệ xanh, sạch trong các cơ sở kinh doanh dịch vụ và cơ sở lưu trú du lịch.

    đ) Phát triển du lịch cộng đồng: Có chính sách hỗ trợ nguồn lực cho người dân tham gia phát triển du lịch cộng đồng; gắn phát triển du lịch văn hóa với trải nghiệm đời sống cộng đồng để nâng cao đời sống kinh tế, văn hóa, góp phần xóa đói giảm nghèo cho người dân, đặc biệt là ở vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo.

    Điều 2. Tổ chức thực hiện

    1. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch

    a) Rà soát để đề xuất sửa đổi, bổ sung và hoàn thiện cơ chế, chính sách, pháp luật về du lịch để tạo điều kiện cho du lịch phát triển.

    b) Chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương triển khai, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Chiến lược.

    đ) Đầu mối tổng hợp tình hình thực hiện Chiến lược, định kỳ hàng năm báo cáo Thủ tướng Chính phủ; tổ chức sơ kết việc thực hiện Chiến lược vào năm 2025 và đề xuất sửa đổi, bổ sung các nhiệm vụ ưu tiên cho giai đoạn tiếp theo.

    3. Bộ Giao thông vận tải xây dựng, rà soát, điều chỉnh cơ chế, chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển hạ tầng giao thông, các phương thức vận tải khách du lịch, tập trung vào vận tải hàng không để bảo đảm thuận lợi cho tăng trưởng và phát triển du lịch.

    6. Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tiếp tục sắp xếp, hoàn thiện bộ máy quản lý nhà nước về du lịch ở trung ương và địa phương, bảo đảm tinh gọn, đồng bộ, hiệu lực, hiệu quả, đáp ứng yêu cầu phát triển ngành kinh tế mũi nhọn.

    7. Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xây dựng cơ chế quản lý các loại hình lưu trú du lịch mới theo mô hình kinh tế chia sẻ và quy hoạch xây dựng tại các khu du lịch quốc gia.

    8. Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành chính sách thúc đẩy phát triển nguồn nhân lực du lịch, đầu tư nâng cao năng lực đào tạo về du lịch, đặc biệt là đào tạo nghề du lịch.

    9. Bộ Công Thương chủ trì, phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức các chương trình xúc tiến thương mại và xây dựng sản phẩm phục vụ du lịch; ban hành theo thẩm quyền chính sách khuyến khích phát triển mạng lưới trung tâm mua sắm hiện đại tại các khu vực động lực phát triển du lịch.

    10. Bộ Tài nguyên và Môi trường chủ trì, phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quản lý việc sử dụng tài nguyên du lịch, bảo vệ môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học, ứng phó với biến đổi khí hậu và phòng chống thiên tai; đề xuất cơ chế chính sách phát triển du lịch gắn với bảo vệ tài nguyên, môi trường và phát triển bền vững, bảo đảm đáp ứng đầy đủ mục tiêu phát triển bền vững của Liên Hợp Quốc.

    11. Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn chủ trì, phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch lồng ghép các nội dung phát triển du lịch vào Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới; xây dựng các sản phẩm nông nghiệp, các mô hình phát triển nông nghiệp sạch, nông nghiệp công nghệ cao gắn với phát triển du lịch; phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch và Bộ Tài nguyên và Môi trường nghiên cứu xây dựng cơ chế, chính sách phát triển du lịch sinh thái, du lịch cộng đồng tại các vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên.

    12. Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì, phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch tổ chức truyền thông, quảng bá về đất nước, con người và du lịch Việt Nam; hoàn thiện hệ thống hạ tầng công nghệ thông tin, hỗ trợ đẩy nhanh thực hiện quá trình chuyển đổi số trong ngành du lịch, hình thành và phát triển hệ sinh thái du lịch thông minh.

    13. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch triển khai các chương trình, đề tài và đề án ứng dụng khoa học công nghệ phục vụ phát triển du lịch; bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ trong kinh doanh du lịch; đề xuất chính sách hỗ trợ đầu tư, phát triển, sáng tạo sản phẩm, dịch vụ du lịch trên nền tảng công nghệ số; đẩy mạnh ứng dụng công nghệ xanh, công nghệ sạch trong các cơ sở dịch vụ và cơ sở lưu trú du lịch.

    14. Bộ Y tế chủ trì, phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch đề xuất cơ chế, chính sách phát triển các sản phẩm, dịch vụ y tế, chăm sóc sức khỏe phục vụ du lịch; hình thành hệ thống cơ sở y tế chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu phục vụ khách du lịch.

    15. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam xây dựng cơ chế, chính sách đẩy mạnh cung cấp các dịch vụ thanh toán điện tử, thanh toán điện tử trên các thiết bị thông minh, thanh toán không dùng tiền mặt và cơ chế giám sát, kiểm soát hoạt động thanh toán xuyên biên giới trong lĩnh vực du lịch.

    16. Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao tổ chức thực hiện Chiến lược theo thẩm quyền.

    17. Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương

    a) Căn cứ Chiến lược, tổ chức xây dựng kế hoạch phát triển du lịch tại địa phương bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ với việc thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế – xã hội của địa phương.

    b) Tăng cường quản lý điểm đến, bảo đảm an ninh, trật tự, an toàn xã hội để phát triển du lịch; tuyên truyền, nâng cao nhận thức của người dân để xây dựng môi trường du lịch văn minh, thân thiện; có chương trình hỗ trợ người dân tham gia phát triển du lịch cộng đồng, góp phần nâng cao sinh kế, giảm nghèo cho người dân, đặc biệt ở vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo.

    c) Thực hiện sơ kết, tổng kết kế hoạch phát triển du lịch tại địa phương gửi Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.

    18. Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, các tổ chức xã hội – nghề nghiệp về du lịch, các tổ chức xã hội – nghề nghiệp khác chủ động phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch thực hiện các mục tiêu của Chiến lược.

    Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

    Điều 4. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

     

    Nơi nhận:

    – Ban Bí thư Trung ương Đảng;

    – Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;

    – Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;

    – HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

    – Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;

    – Văn phòng Tổng Bí thư;

    – Văn phòng Chủ tịch nước;

    – Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;

    – Văn phòng Quốc hội;

    – Tòa án nhân dân tối cao;

    – Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

    – Kiểm toán nhà nước;

    – Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;

    – Ngân hàng Chính sách xã hội;

    – Ngân hàng Phát triển Việt Nam;

    – Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;

    – Cơ quan trung ương của các đoàn thể;

    – VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc;

    – Lưu: VT, KGVX (3b).

    KT. THỦ TƯỚNG

    PHÓ THỦ TƯỚNG

    Vũ Đức Đam

     

    Nguồn văn bản copy từ website: Luật Việt Nam – Luatvietnam.vn

    0/5

    (0 Reviews)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Du Lịch Quảng Ninh: Sẵn Sàng Cho Những Bước Tiến Mới
  • Quảng Ninh: Động Lực Phát Triển Từ Các Quy Hoạch Chiến Lược
  • Chiến Lược Phát Triển Du Lịch Việt Nam Đến Năm 2022, Tầm Nhìn Đến Năm 2030 – Viện Nghiên Cứu Phát Triển Du Lịch (Itdr)
  • Đề Xuất Hội An Là Trung Tâm Của Chiến Lược Quảng Bá Du Lịch
  • Quy Hoạch Tổng Thể Phát Triển Du Lịch Thành Phố Cần Thơ Thời Kỳ 2010 Định Hướng Đến 2022 – Viện Nghiên Cứu Phát Triển Du Lịch (Itdr)
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • CẦM ĐỒ TẠI F88
    15 PHÚT DUYỆT
    NHẬN TIỀN NGAY

    VAY TIỀN NHANH
    LÊN ĐẾN 10 TRIỆU
    CHỈ CẦN CMND

    ×