Các Điều Kiện Để Phát Triển Du Lịch

--- Bài mới hơn ---

  • Du Lịch Việt Nam Hành Trình 55 Năm Thành Lập Và Phát Triển
  • Các Giai Đoạn Phát Triển Của Ngành:
  • Các Giải Pháp Trọng Tâm Phát Triển Du Lịch Việt Nam Chất Lượng, Bền Vững
  • 15 Điểm Du Lịch Ở Bến Tre Đẹp Và Hấp Dẫn Bậc Nhất
  • Du Lịch Biển Miền Bắc 2022 Đừng Quên Ghé Thăm Biển Hải Tiến!
  • Điều kiện về tài nguyên du lịch

    Tài nguyên thiên nhiêngồm vị trí địa lý,khí hậu ,địa hình, hệ đọng thực vật ,đất nước.Sự kết hợp hàI hoa này sẽ làm cho khách du lịch đến đông hơn.

    Tài nguyên nhân văn

    Tài nguyên du lịch nhân văn là những giá trị văn hoá tiêu biểu cho mỗi dân tộc, mỗi quốc gia. Thông qua những hoạt động du lịch dựa trên việc khai thác các tài nguyên du lịch nhân văn, khách du lịch có thể hiểu được những đặc trưng về văn hóa của dân tộc, của địa phương nơi mà khách đến.

    Tài nguyên du lịch nhân văn bao gồm các di tích lịch sử, di tích lịch sử văn hoá, phong tục tập quán, lễ hội, các món ăn, thức uống dân tộc, các loại hình nghệ thuật, các lối sống, nếp sống của các tộc người mang bản sắc độc đáo và được lưu giữ cho đến ngày nay.

    Tài nguyên du lịch nhân văn có các đặc điểm sau:

    • Tài nguyên du lịch nhân văn mang tính phổ biến bởi vì nó được hình thành trong quá trình sinh hoạt của hoạt động sống của con người. Tài nguyên của mỗi nước, mỗi vùng là khác nhau do đặc tính sinh hoạt khác nhau.
    • Tài nguyên du lịch nhân văn mang tính tập chung dễ tiếp cận: khác với tài nguyên tự nhiên, tài nguyên nhân văn thường tập trung gần với con người ở các điểm quần cư và các thành phố. Tuy nhiên chúng dễ bị tác động có hại nếu như chúng ta không có biện pháp quản lý hợp lý.
    • Tài nguyên nhân văn mang tính truyền đạt nhận thức hơn là tính hưởng thụ, giải trí.

    Điều kiện sẵn sàng phục vụ khách

      Tài nguyên dân cư và lao động.

    Đây là một nguồn lực để phát triển du lịch, là nguồn cung cấp lao động cho du lịch, là thị trường để tiêu thụ sản phẩm du lịch. Đây chính là nhân tố con người, nhân tố quyết định đến sự thành bại của mọi nghành kinh tế, trong đó có du lịch.

      Tài nguyên cơ sở vật chất kỹ thuật, hạ tầng

    Đây là một nguồn lực, một điều kiện không thể thiếu được để phát triển du lịch. Cơ sở kỹ thuật và hạ tầng tốt, đồng bộ tạo điều kiện thuận lợi cho phát triển du lịch. Ngược lại, sẽ gây khó khăn làm chậm bước phát triển. Cơ sở vật chất – kỹ thuật – thiết bị hạ tầng bao gồm: mạng lưới giao thông vận tải( đường hàng không, đường bộ, đường sắt, đường biển…), hệ thống khách sạn, nhà hàng, cơ sở vui chơi giải trí.

    Nước ta, cùng với sự đổi mới, Đảng và nhà nước đã hết sức quan tâm đến phát triển du lịch. Đường lối, chính sách phát triển du lịch đã được đại hội VI, VII và được cụ thể bằng nghị quyết 45 CP của chính phủ. Đã khẳng định vị trí và vai trò của nghành du lịch và đi ra kế hoạch, phương hướng phát triển du lịch. Đó chính là điều kiện và nguồn lực để phát triển du lịch.

      Những cơ hội để phát triển du lịch

    Những cơ hội về kinh tế, chính trị, văn hoá, giáo dục, y tế, khoa

    Đây chính là cơ hội để phát triển du lịch. Bởi lẽ một nước có chính trị ổn định sẽ thu hút được khách đến. Một nền văn hoá đậm đà bản sắc, thể thao, khoa học, giáo dục phát triển sẽ thu hút sự chú ý của quốc tế. Các hội nghị, hội thảo, sự kiện văn hoá, thể thao lớn cũng là nguồn lực quan trọng.

    Đây là một thành tố không thể thiếu được của một quốc gia nói chung và điểm du lịch nói riêng,phát triển du lịch, đặc biệt là đối với chúng ta một nước đang phát triển, nguồn lực và khả năng hạn chế nên chúng ta cần phải thu hút đầu tư, thu hút khoa học tiên tiến để quy hoạch, phát triển du lịch có kế hoạch và phát triển bền vững.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tổng Hợp Các Địa Điểm Nên Đến Khi Du Lịch Đà Nẵng Đang Gây “bão” Vì Quá “deep”
  • 10 Địa Điểm Du Lịch Đà Nẵng
  • Các Địa Điểm Du Lịch Xuyên Việt
  • Những Địa Điểm Du Lịch Tại Tuy Hòa Hấp Dẫn Nhất Trong Năm 2022
  • Các Địa Điểm Du Lịch Trà Vinh
  • Điều Kiện Phát Triển Du Lịch Việt Nam

    --- Bài mới hơn ---

  • Làm Thế Nào Để Đi Du Lịch Nhật Bản Tự Túc Khi Không Biết Tiếng Nhật?
  • Kinh Nghiệm Khi Đi Du Lịch Mũi Né Theo Tháng
  • Kinh Nghiệm Khi Đi Du Lịch Mũi Né Theo Mùa
  • 1# Bản Đồ Quảng Ngãi Khổ Lớn Phóng To Năm 2022
  • Dạo Quanh Phố Cổ Bằng Xích Lô
  • --- Bài cũ hơn ---

  • Cần Thiết Khi Đi Du Lịch Nhật Bản
  • 05 Điều Cần Lưu Ý Khi Đi Du Lịch Sapa Bạn Nên Biết
  • 16+ Điều Hết Sức Lưu Ý Khi Đi Du Lịch Sapa
  • Du Lịch Campuchia Khám Phá Bộ 3 Bãi Biển Thiên Đường: Rẻ, Gần Và Đẹp Lung Linh
  • Kinh Nghiệm Du Lịch Nam Phi Tự Túc Cực Đầy Đủ Và Chi Tiết
  • Các Điều Kiện Cơ Bản Để Phát Triển Du Lịch

    --- Bài mới hơn ---

  • Những Điều Kiện Để Phát Triển Du Lịch
  • Giải Pháp Phát Triển Du Lịch Đô Thị Ở Việt Nam
  • Trăn Trở Những Đô Thị Du Lịch
  • Chính Sách Phát Triển Du Lịch Đô Thị Của Một Số Nước Và Bài Học Cho Việt Nam
  • Những Bước Phát Triển Của Ngành Du Lịch Việt Nam
  • Với tư cách là một ngành kinh tế, để phát triển du lịch cần thiết phải xuất hiện và tồn tại 2 yếu tố cơ bản là “Cung” và “Cầu”

    Những điều kiện cơ bản để hình thành “Cung” du lịch bao gồm :

    – Tài nguyên du lịch : Du lịch là ngành kinh tế có định hướng tài nguyên một cách rõ rệt vì vậy “Tài nguyên du lịch …. là yếu tố cơ bản để hình thành các điểm du lịch, khu du lịch nhằm tạo ra sự hấp dẫn du lịch” (Pháp lệnh Du lịch).

    – Cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch : Đây là điều kiện quan trọng để có thể tiếp cận khai thác các tiềm năng tài nguyên du lịch và tổ chức các dịch vụ du lịch.

    – Đội ngũ lao động : Là yếu tố quản lý, vận hành hoạt động du lịch. Chất lượng của đội ngũ lao động trong hoạt động nghiệp vụ còn quyết định chất lượng sản phẩm du lịch.

    – Cơ chế, chính sách : Là môi trường pháp lý để tạo sự tăng trưởng của “Cung” trong hoạt động du lịch. Trong du lịch đây cũng được xem là yếu tố quan trọng để tạo điều kiện cho khách đến.

    Những điều kiện cơ bản để hình thành “Cầu” du lịch bao gồm :

    – Thị trường khách du lịch : Du lịch không thể tồn tại và phát triển nếu không có khách du lịch. Chính vì vậy đây là điều kiện tiên quyết để hình thành “Cầu” du lịch và cũng có nghĩa là để hình thành hoạt động du lịch.

    – Tuyên truyền, quảng bá, xúc tiến du lịch : được xem là yếu tố để tăng “Cầu”; yếu tố cầu nối giữa “Cung” và “Cầu” trong du lịch.

    Bên cạnh những điều kiện cơ bản để có thể hình thành thị trường (mua – bán) và phát triển du lịch, hoạt động du lịch chỉ có thể phát triển tốt trong điều kiện :

    – Có môi trường trong lành về tự nhiên, xã hội, và không có dịch bệnh: du lịch là ngành kinh tế rất nhạy cảm và gắn liền với các yếu tố môi trường. Sự suy giảm đột ngột của du lịch bởi bệnh dịch viêm đường hô hấp cấp SARS gần đây ở một số nước trên thế giới, trong đó có Việt Nam, là một minh chứng cụ thể về vấn đề này.

    – Đảm bảo an ninh, không có khủng bố, xung đột vũ trang : Tình hình bất ổn định ở Indonesia, Phillippine; khủng bố ở Mỹ; chiến tranh ở Trung Đông; v.v. đều được xem là nguyên nhân chính làm giảm lượng khách du lịch đến những khu vực này.

    Các điều kiện cơ bản để phát triển du lịch

    Admin Mr.Luân

    Với kinh nghiệm hơn 10 năm, Luận Văn A-Z nhận hỗ trợ viết thuê luận án tiến sĩ, luận văn thạc sĩ một cách UY TÍN và CHUYÊN NGHIỆP.

    Liên hệ: 092.4477.999 – Mail : [email protected] ✍✍✍ Báo giá dịch vụ viết thuê luận văn thạc sĩ ✍✍✍

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Địa Điểm Vui Chơi Tham Quan Du Lịch Nên Đi Ở Vũng Tàu
  • Top 15 Điểm Du Lịch Vũng Tàu Hấp Dẫn, Độc Đáo
  • Top Các Địa Điểm Du Lịch Mà Các Bạn Nên Đến Khi Đi Tour Du Lịch Đà Nẵng
  • Ngũ Hành Sơn Non Nước Địa Điểm Nên Đến Khi Du Lịch Đà Nẵng
  • Các Địa Điểm Mua Sắm Khi Đi Du Lịch Đà Nẵng Cần Nhớ
  • Những Điều Kiện Để Phát Triển Du Lịch

    --- Bài mới hơn ---

  • Giải Pháp Phát Triển Du Lịch Đô Thị Ở Việt Nam
  • Trăn Trở Những Đô Thị Du Lịch
  • Chính Sách Phát Triển Du Lịch Đô Thị Của Một Số Nước Và Bài Học Cho Việt Nam
  • Những Bước Phát Triển Của Ngành Du Lịch Việt Nam
  • Bộ Văn Hóa Thể Thao Và Du Lịch
  • 1. Điều kiện an ninh chính trị và an toàn xã hội:

    Môi trường chính trị hoà bình, ổn định sẽ đảm bảo cho việc mở rộng các mối quan hệ kinh tế, khoa học – kỹ thuật, văn hoá… giữa các quốc gia. Bầu không khí hoà bình trên thếgiới ngày càng được cải thiện, các quốc gia đã chuyển từ xu thế đối đầu sang đối thoại. Điều này làm cho du lịch tăng trưởng một cách mạnh mẽ trong những năm gần đây. Ngoài ra, thiên tai cũng có những tác động không tốt đến sự phát triển của du lịch. Nó làm giảm nhu cầu đi du lịch của dân cư và cũng làm cho khả năng cung ứng của dịch vụ du lịch bị hạn chế.

    2. Điều kiện kinh tế:

    Một trong những yếu tố quan trọng gây ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển của du lịch là điều kiện phát triển kinh tế nói chung. Vì sự phát triển của du lịch lệ thuộc vào hiệu quả của các ngành kinh tế khác. Trong các ngành kinh tế, sự phát triển của ngành nông nghiệp và công nghiệp chế biến thực phẩm có ý nghĩa quan trọng đối với du lịch. Do ngành du lịch tiêu thụ một khối lượng lớn lương thực, thực phẩm.

    3. Chính sách phát triển du lịch:

    Chính sách phát triển của chính quyền ở tại sẽ giữ vai trò quyết định đến hoạt động du lịch ở địa phương đó. Một đất nước, một khu vực có tài nguyên du lịch phong phú, đa dạng, mức sống của người dân không thấp nhưng chính quyền địa phương không hỗ trỡ cho hoạt động du lịch thì các hoạt động này cũng khó có thể phát triển được.

    4. Nhu cầu du lịch

    Thực tế cho thấy, ngày nay du lịch đã trở thành một nhu cầu đại chúng và các yếu tố tự thân chính làm gia tăng nhu cầu du lịch là thời gian nhàn rỗi, thu nhập và trình độ giải trí. Thời gian nhàn rỗi là điều kiện để con người thực hiện các chuyến đi du lịch.

    Thu nhập hay khả năng tài chính của dân cư cũng là yếu tố làm gia tăng nhu cầu du lịch.

    Trình độ dân trí: sự tăng trưởng của du lịch còn phụ thuộc vào trình độ văn hoá. Trình độ văn hoá của cộng đồng được nâng cao thì nhu cầu đi du lịch của nhân dân ở đó tăng lên rõ rệt.

    5. Tiềm năng du lịch

    Một là điều kiện tự nhiên và tài nguyên du lịch thiên nhiên. Điều kiện tự nhiên bao gồm các bộ phận hợp thành như: vị trí địa lý (khoảng cách từ nơi du lịch đến các nguồn khách). ; Địa hình là một trong những yếu tố quan trọng tạo nên cảnh quan du lịch. Địa hình càng đa dạng, độc đáo càng có sức hấp dẫn đối với du khách; Những khu du lịch có khí hậu ôn hoà cũng thường được du khách lựa chọn; Ngày nay nguồn nước không chỉ có tác dụng tạo ra một bầu không khí trong lành mà ở một số nơi nước còn có tác dụng chữa bệnh (nước khoáng, nước nóng…).

    Hai là bên cạnh tài nguyên thiên nhiên, tài nguyên nhân văn cũng có một vai trò khá quan trọng trong du lịch. Tài nguyên nhân văn là những giá trị lịch sử, văn hoá, các thành tựu về kinh tế, chính trị có ý nghĩa đặc trưng cho từng vùng. Tương tự như giá trị lịch sử, giá trị văn hoá thu hút khách du lịch với mục đích nghiên cứu, tham quan.

    Ba là các điều kiện về sẵn sàng đón tiếp du khách. Nó bao gồm các điều kiện về tổ chức, các điều kiện về cơ sở vật chất – kỹ thuật du lịch như khách sạn, nhà hàng, công viên, hệ thống giao thông,… Ngoài ra, các điều kiện về kinh tế cũng có ảnh hưởng đến sự sẵn sàng phục vụ du khách.

    Những điều kiện để phát triển du lịch

    Admin Mr.Luân

    Với kinh nghiệm hơn 10 năm, Luận Văn A-Z nhận hỗ trợ viết thuê luận án tiến sĩ, luận văn thạc sĩ một cách UY TÍN và CHUYÊN NGHIỆP.

    Liên hệ: 092.4477.999 – Mail : [email protected] ✍✍✍ Báo giá dịch vụ viết thuê luận văn thạc sĩ ✍✍✍

    --- Bài cũ hơn ---

  • Các Điều Kiện Cơ Bản Để Phát Triển Du Lịch
  • Các Địa Điểm Vui Chơi Tham Quan Du Lịch Nên Đi Ở Vũng Tàu
  • Top 15 Điểm Du Lịch Vũng Tàu Hấp Dẫn, Độc Đáo
  • Top Các Địa Điểm Du Lịch Mà Các Bạn Nên Đến Khi Đi Tour Du Lịch Đà Nẵng
  • Ngũ Hành Sơn Non Nước Địa Điểm Nên Đến Khi Du Lịch Đà Nẵng
  • Những Điều Kiện Phát Triển Của Du Lịch Việt Nam Hiện Nay

    --- Bài mới hơn ---

  • Xin Visa Du Lịch Đài Loan Cần Đáp Ứng Điều Kiện Gì?
  • Điều Kiện Xin Visa Du Lịch Nhật Bản
  • Điều Kiện Xin Visa Du Lịch Nhật Bản Dành Cho Ai Chưa Biết
  • 9 Điều Cần Biết Để Xin Visa Trung Quốc Tự Túc Dễ Dàng Năm 2022
  • Định Hướng Phát Triển Du Lịch Năm 2022
  • Ngày đăng: 12/11/2012, 17:17

    Những điều kiện phát triển của Du Lịch Việt Nam hiện nay 1 I HC QUI I HC KHOA H KHOA DU LCH HC Tiểu luận: Những điều kiện phát triển của Du Lịch Việt Nam hiện nay c hin: Nguyn Th  Lp: Du lch b Hà Nội ngày 15 tháng 1 năm 2011 2 Ph Lc Trang I GII THIU VIT NAM 2 II NHU KIN CHUNG17 2.1iu ki i 17 2.2iu kin kinh t 20 2.3Cn du lch23 III U KIN T Y SINH DU LCH23 3.1Thi gian ri 23 3.2 Kh .24 3.3 Nhn thc 26 IV KH NG NHU CU DU LCH26 4.1 u kin t        .26 4.2 u kin kinh t         30 4.3 Mt s     ki c bit 31 4.4 S s .33 N DU LCH  VIT NAM.34 3 Lời giới thiệu ch, Viu kin tr t qun v du l c mt nhiu vic phc ht mi cc Vic bich phi hic nhu kin  n Du Lch Vi u lun  I: GII THIU VIT NAM 4 5 I. U KIN T  1.1 V  T: Kinh tuyn: 102o n 109o n: 8on 23oc Di 331.211,6 km2 i: rng 12 h  . c quyn kinh t: rng 200 h .  86,93 trii( theo tng cc tht  c Ci Ch c lch quyn thng nh, bao gt lio, , Vi mt d S, nm   bin Vit li   t lin, t m cc b  m cc nam (theo  m cng nht 600km (Bc B), 400km (Nam Bp nht 50km (Qu 1.2  Phần đất liền: 6 Núi: v i lch s  c tto cho Vit Nam mnh t t li      y         i 1.000m (so vi m c bin) chim t       chim kho ch s n c a Vic tr li. Trong s nha Vit v cao 3.143m. Min Bc Bc b (t ngn dy, m rng v c, quay mt li v u chm li  p chim phn ln dicung c Mic Trung b (t hu ngng ch-Bvn Bc Bc bp, n dc, lu ght khi duy nhchy c-e nhau Xen giu cao  sy dc theo  Phong Th ng 400km, rng t n 25km, cao t mic-.   i p dn ra bi t n, mt li quay v i,  dc xung bii dn t 7 ng chch ng b lng bm la   u hp. B bi  y, gp gh    ng c  bi      p,  min Bc bc to ra th him trgia mic i d n li.   (t    sn          ng xp t  i              a Nam Trung b ngang, chia c . Phi nm  ng bng rng ln. Đất: ghip chip chim 29,12% dit t     Vi  t thuc nhi   chim di t: Feralit  sa  ng b ch yu  min B ch yu  min Nam). c bi t c a  c bi hng c bi hlong ca mi loi v ng cho nhng loi  ng  Vit Nam. Rừng: Rng ca Ving ra rng nhii. Trong n r  ng rn rng cnh u rng nhiu rng cn nhi8  i rng ngp mn ch yu  Do nhing Vi ng n.  che ph ca rng Vivt tri trc vn chim t l ln, chng rng tip tc b suy gim: g m, mt s ng t chng nc bo v. Sông: Vi 10km tr . Dc theo b bin, c khong 20km l  t ca Vit Nam t, ng phn h  Ving chy ca hu h yc- t s y theo c Nam. c chy lng bng ln nhng bth  ng (  ng b   ng bng ch   u p). Đồng bằng:  ng bng ln nm  Bc b ng b   Hng b u Long. ng bng Bc b ding 15.00kmk2 c bi t bca nhig ch y th 9 ng ba h thp, di2ng phng. Hin ng bng Nam b vn tip tn mnh v phn ra bin ti 60- c bin p ti 1/3 di Nng bng lt dng bng nh hp ven bin chy sut t B ca Vit Nam  b. Vùng biển:  Ci ch Vi n khi rng 12 hc quyn kinh t rng 200 h . Bin ca Vit Nam nm  t lin ca Vi10 gp nhiu ln so vi dit lim trong bi-mt bin l Bin ca Vi    c bimt bao gi  c Ch  thy trin Vit Nam rt phc tp. Nhn b bi-Qung--  nht triu (m mt lc t lc xun b bii thuc ch  t triu (mc xung). n, mbc-n mi nam-c, ho mng nhnh Bc b i  n Vio, trong nh Bc b o ln nh. Gn b bin Trung b o ln Cgn 100 ho ln nh thua phn huyo (tRa-din nht trogn s o  Vio Th Chu. Khí hậu Vit Nam ni ca na cu bc, v o. V o cho Vit nn nhi  cao. Nhi      22o  n 27oC   kho  i 80%. S gi nng khong 1.500-2.000 gi, nhit bc x 2. […]… AH5N1 năm 2009 Điều này khiến du khách yên tâm hơn khi du lịchViệt Nam 2.2 Điều kiện kinh tế Một trong những yếu tố quan trọng có ảnh hưởng đến sự phát sinh và phát triển du lịchđiều kiện kinh tế chung Nền kinh tế chung phát triển là tiền đề chi sự ra đời và phát triểnn của ngành kinh tế du lịch Điều này được giải thích bởi sự lệ thuộc cả du lịch vào thành quả các ngành kinh tế khác Những nước có… Chính sách của một nước có phát triển hay không phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố trong đó có yếu tố bộ máy quản lý xã hội Những chính sách phát triển du lịch đúng đắn sẽ góp phần quan trọng trong sự phát triển chung của ngành du lịch nước đó đang có rất nhiều cơ hội để phát triển hơn nữa là do những chính sách đổi mới, đúng đắn và kịp thời của các… với du khách của người dân địa phương, bằng cách cư xử của du khách tại nơi du lịch IV KHẢ NĂNG CUNG ỨNG NHU CẦU DU LỊCH Những điều kiện tác động đến không mang tính phổ biển mà chỉ mang tính đặc trưng đối với từng quốc gia riêng Theo đó, những 26 điều kiện khu vực chủ yếu chỉ tác động đến khả năng cung ứng nhu cầu du lịch đó là 4. 1Điều kiện tự nhiên và tài nguyên du lịch. .. rất đẹp và thuận lợi cho khai thác du lịch mà không phải quốc gia nào cũng có Với tiềm năng du lịch phong phú, đa dạng, Việt Nam có nhiều yếu tố thuận lợi phát triển ngành du lịch Những năm gần đây đã và đang thu hút nhiều triệu du khách trong và ngoài nước, góp phần quan trọng trong cơ cấu thu nhập quốc dân II NHỮNG ĐIỀU KIỆN CHUNG 1.1 Điều kiện an ninh chính trị và an toàn xã… tổ chức du lịch 4.4.2 Điều kiện kỹ thuật Những điều kiện kỹ thuật ảnh hưởng đến sự sẵn sàng đón tiếp khách du lịch trước tiên là các vấn đề về trang bị tiện nghi ở nơi du lịch, việc xây dựng và duy trì cơ sở vật chất kỹ thuật cần thiết Đó là cơ sở vật chất kỹ thuật của tổ chức du lịch và cơ sở hạ tầng Về cơ sở vật chất kỹ thuật của tổ chức du lịch, cùng với sự gia tăng về số lượng khách du lịch thì… thực phẩm cho ngành du lịch phải thường xuyên, đều đặn và đầy đủ Ngoải ra, cung ứng cần phải đảm bảo chất lượng và giá cả hàng hóa vật tư để tổ chức du lịchđủ sức cạnh tranh trên thị trường V XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN DU LỊCHVIỆT NAM 34 Những nhân tố trên tác động trực tiếp đến ngành du lịch, dẫn đến việc hình thành Xu thế phát triển của ngành Du lịch trong tương lai như sau: Du lịch vẫn là một ngành… tế phát triển, có điều kiện sản xuất ra nhiều của cải vật chất có chất lượng đạt các tiêu chuẩn quốc tế sẽ có điều kiện thuận lợi để phát triển du lịch 19 Ngành nông nghiệp và công nghiệp Việt Nam khá phát triển, đặc biệt là ngành công nghiệp chế biến lương thực thực phẩm như công nghiệp chế biến đường, thịt, sữa, đồ hộp, công nghiệp chế biến rượu, bia, thuốc lá… Những năm qua, ngành sữa Việt Nam phát. .. Đông Nam Á và hội nghị APEC 14, Hoa hậu Trái đất 2010 điều này cho thấy sự trưởng thành của đất nước trên nhiều lĩnh vực Qua những sự kiện lớn này Việt Nam đã đón tiếp hàng chục nghìn du khách nước ngoài đến từ nhiều nơi trên thế giới mang lại một nguồn ngoại tệ lớn cho kinh tế Việt Nam 4.4 Sự sẵn sàng đón tiếp du khách Sự sẵn sàng đón tiếp khách du lịch thể hiện ở ba nhóm điều kiện chính: các điều kiện. .. tham gia ”Ngày đa dạng sinh học Việt Nam ‘ 4.2 Điều kiện kinh tế xã hội và tài nguyên du lịch nhân văn Giá trị văn hóa lịch sử, các thành tựu chính trị và kinh tế có ý nghĩa đặc trưng cho ở một địa điêm, một vùng hoặc một đất nước Chúng có sức hấp dẫn đặc biệt với số đông khách du lịch với nhiều nhu cầu và mục đích khác nhau của chuyến du lịch Các thành tựu về kinh tế cũng… đúng đắn thì ngành du lịch Việt Nam sẽ có nhiều cơ hội hơn để phát triển 3.2 Khả năng tài chính của du khách Con người khi muốn đi du lịch, không chỉ cần có thời gian rỗi mà còn phải có đủ tiền để thực hiện chuyến đi đó Nền kinh tế phát triển sẽ làm cho người dân có mức sống cao, do đó họ có khả năng thanh toán cho các nhu cầu về du lịch trong nước cũng như ra nước ngoài Khi đi du lịch và lưu trú ở . H KHOA DU LCH HC Tiểu luận: Những điều kiện phát triển của Du Lịch Việt Nam hiện nay c hin: Nguyn Th  Lp: Du lch b. nguyên du lịch Vit th ng sn mit Nam

    --- Bài cũ hơn ---

  • Điều Kiện Để Xin Visa Đi Pháp Là Gì?
  • Kinh Nghiệm Xin Visa Du Lịch Pháp Tự Túc
  • Điều Kiện Để Đi Du Lịch Hàn Quốc
  • Thủ Tục Và Điều Kiện Xin Visa Đi Du Lịch Hàn Quốc Như Thế Nào?
  • Điều Kiện Để Xin Visa Du Lịch Hàn Quốc
  • Tạo Điều Kiện Thuận Lợi Để Du Lịch Đường Bộ Phát Triển

    --- Bài mới hơn ---

  • Foc Là Gì? Những Dịch Vụ Foc Thường Gặp Trong Khách Sạn
  • Foc Là Gì? Ý Nghĩa Từ Foc Trong Du Lịch, Xuất Nhập Khẩu
  • Foc Là Gì? 7 Dịch Vụ Foc Phổ Biến Trong Khách Sạn
  • Foc Là Gì? Những Liên Quan Đến Foc Bạn Nên Biết
  • Luận Văn Đánh Giá Thực Trạng Và Giải Pháp Phát Triển Du Lịch Thành Phố Cần Thơ
  • Hiện nay, khách Trung Quốc nhập cảnh qua các cửa khẩu biên giới đất liền thông qua 04 hình thức: Khách sử dụng giấy thông hành biên giới nhập cảnh tham quan du lịch trong ngày tại các huyện, thị biên giới của Việt Nam; Khách nhập cảnh bằng hộ chiếu và nhận thị thực tại cửa khẩu; Khách sử dụng giấy thông hành du lịch biên giới và khách du lịch theo hình thức ô tô du lịch tự lái.

    Phát biểu khai mạc hội thảo, ông Ngô Hoài Chung – Phó Tổng cục trưởng phụ trách TCDL cho biết: Việt Nam từ lâu đã quan tâm phát triển du lịch đường bộ, nhất là trong những năm gần đây, khi hạ tầng giao thông đường bộ được nâng cấp, các cửa khẩu quốc tế đường bộ được mở rộng và phát triển tạo điều kiện cho các doanh nghiệp tăng cường khai thác khách du lịch đường bộ.

    Trung Quốc là một thị trường du lịch rộng lớn, kết nối với Việt Nam rất thuận lợi qua các cửa khẩu, vì vậy, Trung Quốc luôn là thị trường nguồn khách du lịch hàng đầu của du lịch Việt Nam với tốc độ tăng trưởng khách luôn đạt mức cao. Năm 2022, lượng khách Trung Quốc đến Việt Nam đạt 4 triệu lượt, chiếm khoảng 30% trong gần 13 triệu khách quốc tế của cả nước. Việc đưa thêm các sản phẩm du lịch mới thông qua cửa khẩu quốc tế đường bộ cũng hứa hẹn thu hút thêm nguồn khách từ thị trường giàu tiềm năng này. Tuy nhiên, phát triển du lịch đường bộ tại Việt Nam nói chung và du lịch đường bộ Việt – Trung nói riêng thời gian qua vẫn còn nhiều khó khăn, tồn tại. Các vấn đề về công tác quản lý khách du lịch, xuất nhập cảnh, giao thông… đã được phân tích tại hội thảo. Phó Tổng cục trưởng phụ trách TCDL Ngô Hoài Chung nhận định: “Các sản phẩm phục vụ khách du lịch đường bộ còn đơn điệu, hạn chế, hạ tầng giao thông nhiều nơi chưa đạt yêu cầu, chưa có nhiều những trạm dừng chân phục vụ khách du lịch tại các tuyến quốc lộ chính, môi trường, cảnh quan, dịch vụ du lịch tại các khu du lịch dọc các tuyến du lịch đường bộ còn nhiều bất cập.”

    Ý kiến từ phía Trung Quốc, ông Hoàng Côn – Cục trưởng Cục Du lịch TP. Đông Hưng (Trung Quốc) cho rằng hai bên cần phối hợp xây dựng sản phẩm đặc sắc chung như công viên du lịch, khu du lịch theo mô hình “2 quốc gia 1 điểm đến”; có những khu nghỉ dưỡng, điểm mua sắm, vui chơi giải trí văn minh, uy tín; thúc đẩy các tuyến du lịch chung; đẩy nhanh thủ tục xuất nhập cảnh; tăng cường thực thi pháp luật trong quản lý du lịch; hợp tác thông tin, tuyên truyền, có cơ chế thông tin liên lạc giữa hai nước…

    HN

    --- Bài cũ hơn ---

  • Chi Tiết Thủ Tục Xin Visa Đi Nhật Bản Du Lịch
  • Hướng Dẫn Thủ Tục Xin Visa Đi Du Lịch Nhật Bản 2022 Bạn Cần Biết
  • Đơn Giản Hóa Thủ Tục Xin Visa Đi Du Lịch Hàn Quốc
  • Thủ Tục Xin Cấp Visa Đi Du Lịch Đài Loan 2022
  • Thủ Tục Xin Visa Du Lịch Đài Loan (Không Thể Xin Online)
  • Để Du Lịch Việt Nam Phát Triển Bứt Phá

    --- Bài mới hơn ---

  • Du Lịch Việt Nam Qua 26 Di Sản Thế Giới
  • Tải Về Du Lịch Việt Nam Qua 26 Di Sản Thế Giới Epub
  • Tăng Cường Hợp Tác Du Lịch Việt Nam Singapore
  • Giới Thiệu Du Lịch Việt Nam Tại Singapore
  • Du Lịch Việt Nam Sụt Giảm Do Ảnh Hưởng Của Virus Corona
  • BỨT PHÁ DU LỊCH VIỆT NAM TRÊN THỊ TRƯỜNG TOÀN CẦU

    Trong bối cảnh toàn cầu hóa, việc phát triển kinh tế địa phương cần đáp ứng các quy chuẩn và thông lệ quốc tế. Đặc biệt, ngành dịch vụ đang có xu hướng tăng trưởng. Trong đó, du lịch mang lại giá trị kinh tế cao, nhanh và mạnh theo nhu cầu phát triển của con người. Du lịch Việt Nam với tầm nhìn và sứ mệnh xây dựng ngành thành nền kinh tế mũi nhọn, lấy yếu tố con Người làm nền tảng để phát triển bền vững.

    Do vậy, chúng ta cần làm gì khi chính sách phát triển của quốc gia đã có để tiếp tục tạo ra những bứt phá, phát huy hiệu quả nội lực du lịch Việt Nam trên thương trường quốc tế. Câu hỏi này đặt ra cho các bên cùng tham gia vào tiến trình phát triển du lịch một tư duy làm du lịch cần đủ mạnh và minh bạch trong kinh doanh, thực thi chiến lược liên kết vững chắc giữa các ngành với du lịch và giữa các ngành trong du lịch.

    Hình ảnh về du lịch quốc gia được kết dính thành khối tổng thể khi chứng minh được du lịch đang len lõi vào hoạt động của đời sống, của việc kinh doanh cũng như sự phát triển của ngành khác do du lịch đóng góp.

    Trong đó, đặc biệt khu vực tư nhân, các doanh nghiệp kinh doanh du lịch dựa vào các tiêu chí nền tảng này và các bộ công cụ như đã nêu hoạch định chương trình hành đông cụ thể, ứng dụng vào việc phát triển sản phẩm du lịch bền vững để tạo ra vô vàn dịch vụ tương ứng đủ thông minh phục vụ cho khách hàng thông minh toàn cầu. Khi chúng ta sử dụng công cụ quốc tế để xây dựng và phát triển ngành thì đó là thông điệp để ngành du lịch Việt Nam sánh cùng thế giới.

    Ngành du lịch có vị thế tốt trong việc thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế ở mọi mức độ. Du lịch bền vững góp phần vào việc xóa đói giảm nghèo thông qua tạo việc làm, tăng thu nhập. Phát triển mối quan hệ doanh nghiệp và tạo điều kiện phát triển cho các dân tộc thiểu số.

    Du lịch, đặc biệt là loại hình du lịch cộng đồng góp phần xóa đói nghèo cùng cực cho người dân thuộc nhóm yếu thế hoặc bị tổn thương được đo bằng mức thu nhập dưới 1,25 đô la một ngày. Hoạt động của du lịch sẽ giúp cho người dân địa phương tiếp thu và cải thiện kiến thức, có việc làm tại chỗ và tăng thu nhập.

    Cả nam giới và phụ nữ, đặc biệt là người nghèo và người yếu thế, có quyền bình đẳng đối với các nguồn lực kinh tế trong phát triển du lịch, cũng như quyền truy cập vào các dịch vụ cơ bản, công nghệ mới và có khả năng tiếp cận dịch vụ tài chính phù hợp, bao gồm tài chính vi mô.

    Du lịch là ngành kinh tế dịch vụ, do vậy các chính phủ sẽ có khung chính sách hợp lý ở cấp quốc gia, khu vực và quốc tế, dựa trên các chiến lược phát triển vì người nghèo và nhạy cảm giới, để hỗ trợ đầu tư nhanh chóng vào các hành động xóa đói giảm nghèo thông qua du lịch.

    Mục tiêu 2: Chấm dứt nạn đói, đạt được an ninh lương thực, cải thiện dinh dưỡng và thúc đẩy nông nghiệp bền vững

    Bằng việc thúc đẩy sản xuất, tiêu dùng, bán các sản phẩm địa phương tại các địa điểm du lịch và tích hợp đầy đủ trong các chuỗi giá trị du lịch, ngành du lịch có thể đẩy mạnh việc sản xuất nông nghiệp.

    Du lịch Nông nghiệp cũng là một lĩnh vực phát triển du lịch, có thể tạo nên nền nông nghiệp bền vững hơn và những trải nghiệm du lịch tốthơn. Việt Nam là quốc gia đã có thương hiệu về sản xuất nông nghiệp.

    Việc lựa chọn nông nghiệp đưa vào khai thác du lịch là thuận tiện và hợp lý. Thúc đẩy hình thức nuôi trồng theo mô hình trang trại, hợp tác xã nông nghiệp là một trong những điểm đến để du khách tham quan và trải nghiệm. Du lịch nông nghiệp gắn kết với thiên nhiên, tạo cảnh quan môi trường sinh thái để thu hút khách.

    Khi hoạt động du lịch nông nghiệp phát triển sẽ là nền tảng để nông dân phát huy tinh thần doanh nhân trong việc kinh doanh ngành dịch vụ. Từ đó, du lịch sẽ giúp nông dân cải thiện được thời gian nông nhàn, tăng thu nhập thụ động, kích cầu kinh tế vi mô của hộ gia đình.

    Mặt khác, du lịch thôn quê sẽ là động lực để giảm di dân đến các thành phố lớn. Nhờ đó mà duy trì tính ổn định về dân số cho địa phương, làng, xã, thôn, ấp.

    Du lịch kích cầu xuất khẩu tại chỗ đặc sản địa phương. Tuy nhiên, nông dân cần biết tạo ra sản phẩm nông sản phù hợp về mẫu mã, thiết kế, chất lượng phù hợp tiêu chí quà tặng để du khách dễ dàng chọn lựa mang về.

    Mục tiêu 3: Đảm bảo cuộc sống khỏe mạnh và thúc đẩy hạnh phúc cho mọi lứa tuổi

    Bằng việc thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế, ngành du lịch mang lại hiệu quả to lớn về sức khỏe và hạnh phúc. Thu nhập từ du lịch cũng có thể được tái đầu tư vào dịch vụ, chăm sóc sức khỏe và cải thiện sức khỏe của người mẹ, giảm thiểu số trẻ chết lúc mới sinh, phòng chống thiên tai…

    Nhu cầu du lịch xuất phát từ 8 nhu cầu cơ bản của con Người của Maslow. Do vậy, việc chăm sóc sức khỏe, an toàn tính mạng, nhu cầu làm đẹp, nhu cầu được tôn trọng sẽ là các tiêu chí để ngành du lịch tạo ra sản phẩm phục vụ du khách ở nhiều mức độ khác nhau.

    Tại các khu nghỉ dưỡng, khách sạn cao cấp hoặc dịch vụ chăm sóc sức khỏe trên chuyến bay, đường bộ, đường thủy, tàu biển và các dịch vụ y tế tại khu vực lân cận của điểm đến sẽ giúp cho khách du lịch hài lòng và yên tâm hơn trong quá trình di chuyển xa nơi cư trú.

    Du lịch còn giúp cho con Người thay đổi đời sống tinh thần. Sự vui vẻ, yêu đời và hạnh phúc hơn sau khi thực hiện một chuyến đi. Từ đó, sức khỏe của du khách sẽ được cải thiện và công suất lao động được hiệu quả hơn.

    Mục tiêu 4: Đảm bảo giáo dục chất lượng toàn diện và công bằng, thúc đẩy cơ hội học tập trọn đời cho tất cả mọi người

    Nhu cầu ngành du lịch về lực lượng lao động có tay nghề cao sẽ thúc đẩy đầu tư vào giáo dục và đào tạo nghề.

    Phương tiện giáo dục giúp ích cho thanh niên, phụ nữ, người già, người dân bản địa và những người có nhu cầu được thụ hưởng. Đặc biệt, bằng cách thúc đẩy toàn diện giá trị văn hóa, phi bạo lực và các khía cạnh khác của công dân toàn cầu.

    Thực hiện du lịch bền vững hỗ trợ nhóm lực lượng lao động yếu thế ở vùng nông thôn có cơ hội học nghề, học kỹ năng và nâng cao nhận thức về kinh doanh, thị trường cũng như xu hướng hiện đại.

    Nhân sự ngành du lịch cần am hiểu sâu và rộng các yếu tố hiện tại và nắm bắt xu hướng về nhu cầu du khách trên toàn thế giới. Ngành dịch vụ luôn đòi hỏi cao về trình độ cũng như khả năng thích ứng với sự thay đổi liên tục của nhu cầu xã hội ngày càng tăng cao.

    Ngoài ra, ngôn ngữ trong du lịch lại càng phong phú. Nhân viên ngành du lịch cần đạt được trình độ và kỹ năng ngôn ngữ từ các quốc gia khác để hiểu rõ văn hóa của các nước trên thế giới nhằm phục vụ tốt nhất cho du khách.

    Mục tiêu 5: Đạt được bình đẳng giới và trao quyền cho tất cả phụ nữ và trẻ em gái

    Du lịch là một trong những lĩnh vực có số lượng phụ nữ làm việc cao nhất. Bằng việc cung cấp việc làm và đưa ra những cơ hội thu nhập, ngành du lịch có thể trao quyền cho phụ nữ trong các quy mô du lịch lớn hoặc nhỏ.

    Du lịch có tiềm năng đóng góp cho bình đẳng giới tốt hơn và trao quyền cho phụ nữ, phù hợp với Mục tiêu phát triển thiên niên kỷ thứ ba. Phần lớn những người làm việc trong ngành du lịch trên toàn thế giới là phụ nữ, cả trong các công việc chính thức và không chính thức. Du lịch mang đến cho phụ nữ cơ hội tạo thu nhập và khởi nghiệp.

    Tuy nhiên, phụ nữ hiện nay vẫn còn tập trung vào các ngành có lương thấp nhất, có tay nghề thấp nhất trong ngành và thực hiện một lượng lớn công việc không được trả lương trong các doanh nghiệp du lịch gia đình. Phụ nữ không được đại diện tốt trong các cấp độ cao nhất của việc làm và quản lý của ngành du lịch.

    Thúc đẩy bình đẳng giới và trao quyền cho phụ nữ trong các vấn đề du lịch vì hai lý do:

    Thứ nhất, chính phủ của các quốc gia và các tổ chức quốc tế cam kết bình đẳng giới thông qua một loạt các cam kết: Công ước về xóa bỏ mọi hình thức phân biệt đối xử với phụ nữ (CEDAW); Tuyên bố và Nền tảng hành động của Bắc Kinh và các Mục tiêu phát triển thiên niên kỷ, đặc biệt là Mục tiêu 3. Bình đẳng giới và trao quyền cho phụ nữ là những thành phần cơ bản của các xã hội công bằng. UNWTO tin rằng du lịch có thể cung cấp các con đường để trao quyền, và cơ hội cho du lịch tạo ra sự khác biệt trong lĩnh vực này nên được tối đa hóa.

    Thứ hai, hiện nay do phụ nữ tập trung vào việc làm được trả lương thấp hơn trong du lịch, tiềm năng đóng góp đầy đủ của họ hiện chưa được khai thác. Trao quyền cho phụ nữ tham gia đầy đủ vào đời sống kinh tế là điều cần thiết để xây dựng nền kinh tế mạnh; tạo ra xã hội ổn định hơn và công bằng hơn; đạt được các mục tiêu quốc tế đã thống nhất để phát triển, bền vững và nhân quyền; và cải thiện chất lượng cuộc sống của phụ nữ và của cộng đồng.

    Đối với ngành du lịch, tác động của bình đẳng giới lớn hơn và trao quyền cho phụ nữ sẽ rất có lợi, bởi vì các tổ chức bình đẳng giới và đa dạng và đang hoạt động tốt hơn.

    Mục tiêu 6: Đảm bảo quản lí bền vững, cung cấp nước và điều kiện vệ sinh cho tất cả mọi người.

    Việc sử dụng hiệu quả nguồn nước trong ngành du lịch, với những biện pháp an toàn thích hợp, quản lý nước thải, rong ngành du lịch,quản lí bền vững, cung cấp nước và điều kiện vệ sinh cho tất cả mọi người) là một trong những lĩnh vực có số lượng kiểm soát ô nhiễm và công nghệ hiệu quả có thể là chìa khóa để đạt được việc tiếp cận nguồn nước sạch, cũng như hệ thống vệ sinh cho tất cả mọi người.

    Trong quản lý khai thác các công trình du lịch, nhà đầu tư cần quan tâm đến các yếu tố về môi trường trong việc xử lý hệ thống nước thải sinh hoạt của du khách tại cơ sở lưu trú.

    Đồng thời, việc sử dụng nguồn nước sạch cho các dịch vụ của điểm đến là vấn đề đặc biệt quan trọng.Điều này có ảnh hưởng sâu rộng đến tác động về môi trường nước, môi trường sống của cộng đồng chung quanh công trình; mặt khác ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ phục vụ du khách.

    Ngành du lịch đặc biệt quan tâm đến vấn đề vệ sinh trong an toàn thực phẩm, dịch vụ lưu trú như vật dụng giường ngủ, nhà vệ sinh, khu vực công cộng… cần đảm bảo tuân thủ các tiêu chí xanh, sạch, đẹp.

    Tại các khu nghĩ dưỡng, cần có khu vực sinh thái thiên nhiên nhưng phải đáp ứng tiêu chuẩn vệ sinh từ môi trường cảnh quan chung quanh. Tất cả cần tạo một khu vực hài hòa về tiêu chí sạch sẽ trong khu du lịch và cảnh quan lân cận bên ngoài.

    Mục tiêu 7: Đảm bảo tiếp cận năng lượng với giá cả hợp lí, đáng tin cậy, bền vững và hiện đại cho tất cả mọi người

    Ngành du lịch có thể đẩy mạnh quá trình chuyển đổi sang năng lượng tái tạo vì nhu cầu đòi hỏi đầu vào sử dụng năng lượng bền vững. Điều này sẽ giúp giảm phát thải khí nhà kính, khắc phục biến đổi khí hậu và phát triển các giải pháp năng lượng mới.

    Du lịch tăng tốc vì nhu cầu đi du lịch của du khách tăng cao trong những thập niên vừa qua. Các khu du lịch, khách sạn, nghĩ dưỡng… theo xu hướng đó mà liên tục phát triển.

    Việc sử dụng năng lượng sạch cho dịch vụ điểm đến cũng là tiêu chí đánh giá doanh nghiệp xanh, doanh nghiệp vì cộng đồng.

    Ngoài ra, việc sử dụng năng lượng sạch từ mặt trời hoặc gió sẽ giúp doanh nghiệp giảm được chi phí điện năng lâu dài.

    Du lịch phát triển kéo theo hàng loạt các hệ lụy về môi trường nếu như các nhà đầu tư du lịch hoặc chính sách quản trị du lịch của địa phương không tuân thủ các quy định về môi trường bền vững thông qua việc khuyến khích sử dụng năng lượng tái tạo.

    Khai thác dịch vụ quá mức từ một điểm đến sẽ dẫn đến cạn kiệt nguồn nhiên liệu, nguyên liệu và tài sản thiên nhiên bị phá vỡ. Lợi nhuận mang đến từ khai thác du lịch không đủ để cứu lấy môi trường bị tàn phá khi thiên tai, dịch bệnh, biến đổi khí hậu xảy ra liên tục.

    Những hệ lụy từ thiên tai do chính sự khai thác du lịch không tuân thủ các quy định về bảo vệ môi trường. Do vậy, điểm đến đó sẽ phải hứng chịu các thảm họa môi trường và hạn chế hoặc mãi mãi không khai thác được giá trị du lịch mang lại.

    Mục tiêu 8: Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế bền vững, toàn diện, tạo việc làm đầy đủ và hiệu quả bền vững cho tất cả mọi người

    Ngành du lịch thực hiện chính sách thúc đẩy du lịch thông qua tạo việc làm bền vững, nối kết văn hóa vào các sản phẩm địa phương, tăng nguồn thu nhập cho người dân địa phương.

    Du lịch là ngành kinh tế. Tác động tích cực hoặc tiêu cực đang ảnh hưởng đến đời sống người dân trong quá trình kinh doanh du lịch.

    Chính sách thúc đẩy phát triển du lịch sẽ giúp nền kinh tế tăng trưởng và thịnh vượng. Ngoài ra, du lịch là ngành khai thác giá trị thương mại của các ngành khác. Ví dụ, tùy theo tính chất và đặc tính kinh tế của từng quốc gia như nông nghiệp, công nghiệp hiện đại, công nghệ… cùng với yếu tố văn hóa bản địa là những thực thể để ngành du lịch phát triển dựa trên hệ thống chuỗi cung ứng dịch vụ.

    Du lịch là ngành cung cấp khối lượng lớn và đa dạng loại hình việc làm. Từ đô thị đến nông thôn; từ hiện đại đến các giá trị cộng đồng là các giá trị kinh tế du lịch. Việc làm ngành du lịch lại đa dạng. Từ trực tiếp đến gián tiếp. Thậm chí nguồn lao động nhàn rỗi ở vùng nông thôn cũng là đối tượng của nhân viên ngành du lịch.

    Từ tính chất đó, du lịch phát huy tính năng rộng rãi cho tác động kinh tế từ vi mô đến vĩ mô du lịch mang đến giá trị kinh tế ở cấp độ quốc gia, địa phương và ngay cả hộ gia đình.

    Mục tiêu 9: Xây dựng cơ sở hạ tầng vững chắc, thúc đẩy công nghiệp hóa toàn diện, bền vững và khuyến khích đổi mới

    Khi du lịch dựa trên cơ sở hạ tầng và một môi trường sáng tạo, nó có thể khuyến khích các chính phủ nâng cấp cơ sở hạ tầng và đầu tư thêm cho các ngành công nghiệp, làm cho chúng bền vững hơn, sử dụng tài nguyên hiệu quả và sạch như một phương tiện để thu hút khách du lịch và các nguồn đầu tư khác.

    Hạ tầng du lịch và cơ sở hạ tầng là yếu tố không thể thiếu cho tiêu chí đánh giá phát triển của một quốc gia.

    Một điểm đến có đầy đủ điều kiện phát triển khu du lịch bao gồm cơ sở lưu trú, ẩm thực địa phương, vui chơi giải trí và dịch vụ địa phương… sẽ kéo theo hàng loạt các đầu tư về đường sá, trường học, bệnh viện…

    Khai thác các tác động tích cực của du lịch lên đời sống người dân sẽ giúp cho cộng đồng tiến gần hơn các phương tiện và chất lượng sống hiện đại hơn.

    Mức sống được cải thiện là động lực để cộng đồng phát huy tính sáng tạo. Đặc biệt, đối với ngành dịch vụ du lịch, sản phẩm luôn được yêu cầu đa dạng về hình thức lẫn chất lượng. Từ đó, cộng đồng sẽ tham gia nhiều hơn trong quá trình vận hành điểm đến như một trung tâm kinh tế năng động. Điều này sẽ thúc đẩy địa phương tăng trưởng và dần xóa nghèo tiếp cận của từng người dân từ tác động tích cực của du lịch lên đời sống kinh tế – xã hội.

    Mục tiêu 10: Giảm bất bình đẳng trong mỗi quốc gia và giữa các quốc gia

    Bất bình đẳng hay chênh lệch giàu nghèo là chỉ tiêu mà du lịch hướng đến trong việc cân bằng cơ hội cho các bên cùng tham gia. Từ góc độ nhỏ nhất như nam giới, phụ nữ, trẻ em, người già, thanh niên, trung niên đến qui mô quốc gia hoặc giữa các quốc gia đều có cơ hội thụ hưởng các giá trị tốt đẹp mà du lịch mang lại.

    Cân bằng giới trong du lịch, giảm tỉ lệ người nghèo ở khu vực nông thôn để phát huy nội lực từ các nguồn lực kinh tế thông qua du lịch sẽ tạo nên sức mạnh tổng thể của quốc này so với quốc gia khác.

    Du lịch tạo cơ hội cho mọi người ở nhiều lĩnh vực cùng tham gia. Người dân được kích cầu thụ hưởng du lịch trong quốc gia hoặc ra ngoài biên giới của một quốc gia khác. Hành trình này được xem là giá trị đóng góp và hưởng lợi của từng cá thể.

    Ở phạm vi rộng hơn, tính chất liên kết giữa các quốc gia được tăng cường do du lịch mang lại. Sự xuất khẩu văn hóa trong từng cá nhân khách du lịch đi từ điểm này qua điểm kia tạo nên một điểm đến đa văn hóa ở một thời điểm nhất định.

    Chính từ cơ hội thuận tiện như phân tích thì thị trường du lịch được cân đối và ổn định. Sự bình đẳng giữa các đối tượng tham gia du lịch ngày càng nhiều hơn. Tạo nền tảng cho sự phát triển hài hòa trong cuộc sống của mỗi người.

    Mục tiêu 11: Làm cho các thành phố và khu vực sinh sống của con người trở nên toàn diện, an toàn, linh động và bền vững

    Một thành phố chỉ hấp dẫn trong mắt khách du lịch khi nó đã tốt trong mắt công dân đang sinh sống trong thành phố đó. Du lịch bền vững có tiềm năng thúc đẩy cơ sở hạ tầng đô thị và khả năng tiếp cận phổ quát, tái sinh các khu vực bị suy thoái và bảo tồn di sản văn hóa và thiên nhiên.

    Du lịch giúp cho vùng đất bị bỏ hoang trở nên hồi sinh và phát triển. Loại hình du lịch sinh thái, cộng đồng là một trong những chất xúc tác đánh thức giá trị điểm đến. Việc này sẽ là điểm khởi động cho các nối kết liên vùng phát huy được giá trị thương mại trong trong du lịch.

    Ở góc độ ảnh hưởng tích cực của du lịch mang lại, môi trường sống năng động hơn từ việc khôi phục giá trị bản địa. Các thành phố cổ, các chứng tích chiến tranh, vùng đất hoang dã, hoặc ngay cả các vùng bị chôn vùi là giá trị quý báu để du lịch khai thác.

    Khi du lịch phát triển tại một vùng đất, việc tôn tạo, bảo tồn di sản và tài nguyên thiên nhiên được cải thiện. Giá trị kinh tế mới được hình thành. Giao thương hàng hóa và dịch vụ cũng từ đó mà phát triển. Nhu cầu về sức sống mới cho một khu vực được đảm bảo về an toàn, an ninh. Các tệ nạn cũng được hạn chế đến mức tối đa khi du lịch tham gia khai thác các giá trị sống tốt.

    Mục tiêu 12: Đảm bảo các mô hình sản xuất và tiêu dùng bền vững

    Ngành du lịch cần áp dụng các chế độ tiêu dùng và sản xuất bền vững (SCP), đẩy nhanh sự thay đổi theo hướng bền vững. Công cụ giám sát tác động phát triển bền vững cho du lịch bao gồm năng lượng, nước, chất thải, đa dạng sinh học và tạo việc làm sẽ dẫn đến kết quả kinh tế, xã hội và môi trường được nâng cao.

    Khi du lịch được hình thành bằng tổng hòa các ngành khác nhau và đối tượng tiêu dùng đa dạng thì việc áp dụng mô hình, nền tảng bền vững trong từng dịch vụ là điều cần thiết. Dịch vụ của du lịch cung cấp các giá trị đầu vào bền vững như nguồn nguyên liệu sạch trong chế biến thực phẩm, sử dụng năng lượng sạch, nguồn nước sạch … sẽ tạo nên chuỗi sản phẩm bền vững.

    Chính quyền địa phương cần có chính sách tổng thể khi hành động vì các giá trị bền vững. Đây là một chiến dịch kích cầu kinh tế du lịch thông qua chuỗi sản phẩm có trách nhiệm.

    Khách hàng sẵn sàng chi trả cao hơn khi họ cảm nhận được mục đích chuyến đi mang ý nghĩa tích cực đến cộng đồng địa phương.

    Mục tiêu 13: Hành động khẩn cấp để ứng phó biến đổi khí hậu

    Bằng cách giảm lượng khí thải carbon, trong lĩnh vực vận tải và lưu trú, du lịch có thể hưởng lợi từ sự tăng trưởng carbon thấp và giúp giải quyết thách thức cấp bách nhất của thời đại hôm nay.

    Xét ở góc độ tác động tiêu cực của du lịch đến đời sống cộng động thì hoạt động khai thác du lịch chỉ vì mục tiêu lợi nhuận là một trong những hành động tàn phá và hủy hoại môi trường thiên nhiên.

    Nếu chính sách kêu gọi đầu tư của địa phương không ràng buộc nghiêm ngặt về tiêu chuẩn môi trường bền vững cho nhà đầu tư thì việc khai thác du lịch là hành động làm suy thoái sự sống trong tương lai. Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu kéo dài hàng trăm năm, trải qua nhiều thế hệ từ việc khai thác quá mức tài nguyên rừng, núi, biển, đồng bằng….để phục vụ nhu cầu du khách.

    Nếu không có một sự chuẩn bị cho các kịch bản về biến đổi khí hậu trong quá trình khai thác du lịch; đồng thời khi dấu chân vật chất (khí thải của một người) làm mất cân bằng môi trường sinh thái thì dẫn đến tình trạng nơi có nhiệt độ cao sẽ cao hơn, nơi có nhiệt độ thấp sẽ thấp hơn; hoặc hiện tượng tan băng do khí hậu ngày càng nóng hơn, nơi nóng sẽ trở thành lạnh và nơi có không khí lạnh trở thành nóng bức. Du lịch là ngành chịu tác động trực tiếp từ các thảm họa của thiên nhiên mà do chính con người gây ra.

    Để hành động ngay việc ứng phó với biến đổi khí hậu, mỗi địa phương cần xây dựng các tiêu chí bảo vệ môi trường. Song song đó, nhà đầu tư cần tuân thủ quy định của địa phương trong quá trình khai thác và vận hành hệ thống kinh doanh du lịch.

    Mục tiêu 14: Bảo tồn và sử dụng bền vững các đại dương, biển và các nguồn tài nguyên biển

    Du lịch ven biển và hàng hải dựa vào hệ sinh thái biển lành mạnh.

    Phát triển du lịch phải là một phần của Quản lý vùng ven biển tích hợp để giúp bảo tồn các hệ sinh thái biển mong manh và phục vụ như một phương tiện để thúc đẩy nền kinh tế xanh, góp phần sử dụng bền vững tài nguyên biển. Hoạt động của du lịch gắn liền với đặc tính thiên nhiên của điểm đến.

    Đối với những khu vực có điều kiện để phát triển du lịch biển thì việc bảo vệ sự sống dưới nước là một trong những mục tiêu quan trọng trong quá trình khai thác du lịch. Việc đảm bảo cho hệ sinh thái trong lòng đại dương khỏe mạnh được xem là nhiệm vụ của nhà quản trị điểm đến và doanh nghiệp, cộng đồng dân cư và khách du lịch.

    Hoạt động khai thác dịch vụ du lịch thám hiểm lòng đại dương hoặc trên bề mặt cần tuân thủ các nguyên tắc bảo về tài nguyên biển. Chính sách này cần được các bên tham gia cam kết bảo tồn nguồn sinh vật biển.

    Xây dựng hệ thống cơ sở lưu trú phải được quy định khoảng cách an toàn đối với khu vực bờ biển nhằm không gây ảnh hưởng đến sự sống sinh vật biển qua quá trình sinh hoạt. Chất thải phải được xử lý trước khi đưa ra môi trường.

    Chính sách địa phương khuyến khích các chương trình hành động của doanh nghiệp và du khách trong việc bảo vệ tài nguyên biển bằng nhiều hình thức.

    Mục tiêu 15: Bảo vệ các hệ sinh thái, quản lý bền vững rừng, chống sa mạc hóa, ngăn suy thoái đất và mất đa dạng sinh học

    Đa dạng sinh học và di sản thiên nhiên phong phú thường là những lý do chính tại sao khách du lịch đến một điểm đến.

    Du lịch có thể đóng một vai trò lớn nếu được quản lý bền vững ở các khu vực mong manh, không chỉ trong việc bảo tồn và bảo tồn đa dạng sinh học, mà còn tạo ra doanh thu như một sinh kế thay thế cho cộng đồng địa phương.

    Tài nguyên thiên nhiên sẳn có tại một địa phương là nguồn lực quan trọng để kích cầu du lịch. Bảo vệ sự sống trên mặt đất tại những vùng có nguy cơ bị lãng quên là sẽ giúp cho ngành du lịch tạo ra những sản phẩm du lịch mới và phong phú.

    Đa dạng sinh học giúp cho địa phương cân bằng sự sống và cũng là yếu tố để du lịch quản lý sự bền vững trong quá trình khai thác. Du lịch có mối tương quan chặt chẽ với môi trường, nông nghiệp, lâm nghiệp…

    Hạn chế thấp nhất tác động tiêu cực gây ra cho môi trường từ hoạt động du lịch bằng cơ chế quản trị điểm đến bền vững theo mô hình Con Người – Môi trường – Thị trường (PEM) là hành động cấp thiết khi địa phương xây dựng chiến lược phát triển du lịch bền vững.

    Mục tiêu 16: Thúc đẩy hòa bình xã hội, cung cấp quyền tiếp cận tư pháp cho tất cả mọi người, xây dựng thể chế hiệu quả, trách nhiệm và toàn diện ở tất cả các cấp

    Khi du lịch xoay quanh hàng tỷ cuộc gặp gỡ giữa những người có nền văn hóa đa dạng, ngành này có thể thúc đẩy sự hiểu biết và hiểu biết đa văn hóa và đa tín ngưỡng, đặt nền tảng cho các xã hội hòa bình hơn. Du lịch, mang lại lợi ích và gắn kết cộng đồng địa phương, cũng có thể củng cố hòa bình trong các xã hội sau xung đột.

    Chính sách phát triển du lịch liên quốc gia, liên vùng, liên khu vực thể hiện tình hữu nghị và cam kết hòa bình. Giao lưu văn hóa từ cá nhân đến tổ chức … giữa các vùng miền thúc đẩy tinh thần đoàn kết hơn. Sau mỗi chuyến du lịch, du khách sẽ có động lực hơn trong công việc, yêu thương nhau hơn và cùng nhau chia sẻ hơn cho cộng đồng của điểm đến và tại nơi cư trú.

    Hành động có trách nhiệm vì cộng đồng trong hành trình du lịch có ý nghĩa to lớn sẽ thúc đẩy trái tim nhân ái đến một xã hội tràn đầy tính nhân văn và thịnh vượng. Do đó, chiến lược xây dựng nền tảng hòa bình trong du lịch là sản phẩm du lịch tri thức, giúp mọi người hướng đến giá trị chân thiện mỹ, khỏa lấp những đau thương mất mát bởi chiến tranh cũng như củng cố lòng nhân ái trong mỗi cá nhân.

    Bên cạnh đó, khách du lịch cũng có thể tìm hiểu và nâng cao kiến thức về văn hóa, tín ngưỡng, hệ thống pháp luật …ở mỗi quốc gia và địa phương khác nơi cư trú. Chương trình du lịch kết hợp học tập hoặc công việc, các chuyến công tác kinh doanh hoặc sự kiện thể thao nội vùng hay quốc tế đều do tính chất du lịch chi phối.

    Kết quả của những hợp tác này nhằm hướng đến tạo giá trị tiềm ẩn bên trong lợi ích của ngành du lịch.

    Mục tiêu 17: Tăng cường các phương tiện thực hiện và tạo sức sống mới cho các đối tác toàn cầu để phát triển bền vững

    Du lịch cũng như các ngành khác, đều mang tính chất của sự phát triển bền vững nhằm xây dựng một nền kinh tế tăng trưởng an toàn và thịnh vượng.

    Để thực hiện các cam kết của 17SDGs cùng với tham vọng đạt được 164 chỉ tiêu đến năm 2030 – Không một ai bị bỏ lại phía sau, theo đó, chính sách phát triển du lịch dựa trên nền tảng chung về phát triển bền vững của Liên hiệp quốc. Việc phát triển mối quan hệ bền vững toàn cầu là mục tiêu bao quát để mỗi cá nhân, mỗi tổ chức, doanh nghiệp, cộng đồng và chính phủ cùng thực hiện 16 mục tiêu còn lại, hướng về một xã hội toàn cầu bền vững mà trong đó du lịch là động lực thúc đẩy các mối tương quan này.

    GapEdu Team.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tháng 10, Du Lịch Việt Nam Ở Đâu Đẹp Và Lý Tưởng Nhất?
  • ​đi Du Lịch Việt Nam Ở Đâu Đẹp Nhất
  • Dấu Ấn Du Lịch Nông Nghiệp Tại Việt Nam Những Năm Gần Đây
  • Triển Vọng Hợp Tác Du Lịch Việt Nam
  • Hợp Tác Phát Triển Du Lịch Việt Nam
  • Giải Pháp Phát Triển Du Lịch Gắn Với Các Sự Kiện Thể Thao Tại Việt Nam

    --- Bài mới hơn ---

  • Top 10 Giải Pháp Để Phát Triển Ngành Du Lịch Việt Nam 2022
  • Top 6 Địa Chỉ Cho Thuê Xe Hà Nội Uy Tín, Chất Lượng
  • Top 3 Địa Chỉ Dịch Vụ Cho Thuê Xe Du Lịch Có Lái Giá Rẻ Tại Hà Nội
  • Dịch Vụ Xe Du Lịch, Xe Taxi, Xe Hơi
  • Top 5 Công Ty Du Lịch Uy Tín Tại Hà Nội Năm 2022 Bạn Nên Biết
  • Sáng ngày 18/10, tại Hà Nội, Tổng cục Du lịch (TCDL) tổ chức Hội thảo Giải pháp phát triển du lịch gắn với các sự kiện thể thao tại Việt Nam. Phó Tổng cục trưởng Tổng cục Du lịch Nguyễn Thị Thanh Hương dự và phát biểu tại hội thảo.

    Phát biểu khai mạc hội thảo, Phó Tổng cục trưởng Nguyễn Thị Thanh Hương cho biết, du lịch thể thao đang trở thành một trong những xu hướng quan trọng của du lịch toàn cầu. Các sự kiện thể thao là đối tượng thu hút đông đảo khách du lịch tới các địa điểm tổ chức, tạo ra tác động lớn cả về kinh tế và xã hội. Du lịch thể thao trên phạm vi toàn cầu đang tăng trưởng nhanh gấp hai lần mức tăng trưởng của du lịch nói chung.

    “Hiện nay đã có nhiều sự kiện thể thao gắn kết và có sức hút đối với du lịch. Du lịch cũng góp phần cung cấp hệ thống cơ sở vật chất phục vụ nhu cầu lưu trú, ăn uống, vận chuyển cho các vận động viên, khách du lịch tham gia các sự kiện thể thao, giới thiệu được các điểm tham quan du lịch cũng như quảng bá hình ảnh đất nước. Hội thảo là hoạt động nằm trong khuôn khổ Đề tài khoa học và công nghệ cấp Bộ năm 2022-2019”, Phó Tổng cục trưởng Nguyễn Thị Thanh Hương nói.

    Theo nghiên cứu của TS. Đỗ Cẩm Thơ, Phó vụ trưởng Vụ Kế hoạch Tài chính (TCDL) – Chủ nhiệm đề tài, Việt Nam là đất nước có nhiều tiềm năng tổ chức các sự kiện thể thao gắn với du lịch với nhiều dạng địa hình phong phú, đa dạng, khí hậu thuận lợi. Với địa hình đồi và núi cao ở khu vực Đông và Tây Bắc tạo nên những cung đường đèo uốn lượn, những hẻm vực với cảnh quan hùng vĩ tạo ra nhiều tiềm năng cho các hoạt động du lịch mạo hiểm, đặc biệt là thể thao mạo hiểm. Các địa điểm nổi bật là Lào Cai, Lai Châu, Sơn La, Hà Giang, Yên Bái… với các loại hình thể thao như chạy bộ, đua xe đạp địa hình, dù lượn… Địa hình nhiều sông, suối, hồ, thác ghềnh phù hợp tổ chức các hoạt động đua thuyền, bơi lội, vượt thác… Đặc biệt, Việt Nam có đường bờ biển dài hơn 3.260km, đảm bảo khả năng khai thác phục vụ du lịch và thể thao bãi biển, nổi bật là Nha Trang (Khánh Hòa), Bình Thuận với địa hình và độ sóng phù hợp với các loại hình lướt ván buồm, lướt ván diều, đua thuyền buồm; Quảng Ninh, Hải Phòng, Thanh Hóa, Đà Nẵng, Khánh Hòa, Phú Quốc (Kiên Giang) phù hợp tổ chức mô tô nước, dù kéo, lặn biển…

    Trong những năm gần đây, hệ thống cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật cả về thể thao và du lịch ngày càng được hoàn thiện. Nhiều địa phương đã đầu tư xây dựng những khu liên hợp thể thao, cung thể thao, hệ thống các sân golf, sân quần vợt, sân bóng… đáp ứng nhu cầu du lịch ngày càng cao của du khách.

    Bên cạnh những sự kiện thể thao thuần túy như thể thao thành tích cao và thể thao quần chúng thì hiện nay Việt Nam đang rất phát triển loại hình thể thao giải trí như đua ngựa, đua chó… thu hút sự chú ý của rất nhiều du khách, bên cạnh đó thể thao gắn với các lễ hội truyền thống (đua thuyền, đua ghe ngo, đua bò Bảy Núi) cũng luôn thu hút nhiều khách du lịch.

    Để đẩy mạnh phát triển du lịch thể thao tương xứng với tiềm năng, định hướng trong thời gian tới sẽ đẩy mạnh phát triển du lịch sự kiện thể thao quy mô quốc tế, du lịch sự kiện thể thao dựa vào các yếu tố thiên nhiên, du lịch sự kiện thể thao dựa trên cơ sở vật chất kỹ thuật tạo dựng, du lịch sự kiện thể thao truyền thống và mở rộng các sự kiện thể thao giải trí. Bên cạnh đó, Đề án cũng đưa ra một số giải pháp đẩy mạnh phát triển du lịch gắn với sự kiện thể thao ở Việt Nam về cơ chế, chính sách và đầu tư; mô hình tổ chức sự kiện thể thao gắn với du lịch; phát triển sản phẩm du lịch; xúc tiến quảng bá du lịch gắn với sự kiện thể thao.

    Hội thảo có 3 phiên làm việc gồm: Các vấn đề lý luận và tiềm năng tổ chức sự kiện thể thao với du lịch (Tiềm năng tổ chức các sự kiện thể thao gắn với du lịch tại các vùng miền ở Việt Nam; Công tác quản lý nhà nước và tổ chức các sự kiện thể thao gắn với du lịch tại các vùng miền ở Việt Nam; Những khó khăn, hạn chế khi tổ chức các sự kiện thể thao gắn với phát triển du lịch ở Việt Nam); Xu hướng tổ chức các giải marathon – hiệu quả kinh tế, xã hội (Xu hướng và cơ hội đối với các mô hình sự kiện du lịch thể thao, hiệu quả kinh tế, xã hội của các sự kiện; Khó khăn, thách thức trong tổ chức các sự kiện mountain marathon tổ chức tại các địa phương vùng cao; Kinh doanh sự kiện du lịch thể thao – không chỉ là sản phẩm); Các sự kiện thể thao – Giải pháp tổ chức, thúc đẩy du lịch (Công tác chuẩn bị tổ chức các dịch vụ du lịch gắn với giải F1 – khó khăn, hạn chế, giải pháp cần thiết; Tổ chức giải dù lượn Mù Cang Chải – Thành công và khó khăn, hạn chế, giải pháp và kiến nghị; Giải pháp phát triển du lịch gắn với các sự kiện thiền, yoga ở Việt Nam).

    Đánh giá cao tầm quan trọng của việc kết nối du lịch với thể thao, Phó Tổng cục trưởng Nguyễn Thị Thanh Hương cho biết các ý kiến tại hội thảo sẽ là những góp ý rất thiết thực để TCDL sớm hoàn thiện đề án, đồng thời cam kết hai ngành Du lịch và Thể thao sẽ có những kế hoạch dài hạn để tăng cường kết nối, phát triển du lịch thể thao, đóng góp chung vào sự phát triển kinh tế đất nước.

    Tuấn Cường Nguồn. Báo Du lịch

    --- Bài cũ hơn ---

  • Bộ Văn Hóa Thể Thao Và Du Lịch
  • Những Bước Phát Triển Của Ngành Du Lịch Việt Nam
  • Chính Sách Phát Triển Du Lịch Đô Thị Của Một Số Nước Và Bài Học Cho Việt Nam
  • Trăn Trở Những Đô Thị Du Lịch
  • Giải Pháp Phát Triển Du Lịch Đô Thị Ở Việt Nam
  • Nguồn Lực Để Phát Triển Du Lịch Việt Nam

    --- Bài mới hơn ---

  • Cơ Cấu Lại Nguồn Khách Du Lịch
  • Những “địa Chỉ Đỏ” Về Nguồn Ở Br
  • Tất Tần Tật Kinh Nghiệm Đi Lại Ở Venice Mà Bạn Nên Biết
  • Kinh Nghiệm Du Lịch Venice Tự Túc Giá Rẻ Đầy Đủ 2022
  • Kinh Nghiệm Du Lịch Venice Tự Túc
  • Huy động nguồn lực tài nguyên

    Các hoạt động nghiên cứu, khảo sát, quy hoạch và phát triển tài nguyên du lịch thời gian qua đã có những bước phát triển đáng kể. Hiện nay, nhiều di sản vật thể, phi vật thể được nghiên cứu, bảo tồn và được công nhận là di sản văn hóa các cấp từ Trung ương đến địa phương. Nhiều danh thắng, tài nguyên thiên nhiên được công nhận là khu bảo tồn và các vườn quốc gia, đang được quản lý và bảo vệ trên khắp cả nước. Gần 20 di sản thiên nhiên và văn hóa đã được tổ chức UNESCO công nhận và vinh danh, có những giá trị tài nguyên đã được phát hiện tại Việt Nam có giá trị đặc biệt, duy nhất trên phạm vi toàn cầu. Bên cạnh đó, ngành Du lịch đã triển khai xây dựng quy hoạch tổng thể phát triển Du lịch của Việt Nam các giai đoạn 1995 đến 2000, giai đoạn 2001 đến 2010, và quy hoạch tổng thể đến năm 2022 tầm nhìn đến năm 2030, trên cơ sở đó, ngành Du lịch đã triển khai xây dựng quy hoạch phát triển du lịch theo đặc điểm tài nguyên của từng vùng.

    Ngoài ra, phương thức xã hội hóa trong huy động các nguồn lực tài chính đã được triển khai trong giai đoạn vừa qua; các doanh nghiệp đã chủ động tham gia đầu tư quy hoạch, phát triển tài nguyên, sản phẩm du lịch của ngành và địa phương, như trường hợp tỉnh Ninh Bình đã triển khai rất tốt phương thức này.

    Huy động nguồn lực khoa học công nghệ

    Trong lĩnh vực du lịch, việc sử dụng công nghệ xanh – sạch phục vụ phát triển bền vững bắt đầu được sử dụng phổ biến ở Việt Nam hiện nay. Mô hình khách sạn xanh đang và sẽ mở rộng trên phạm vi khắp cả nước. Việc sử dụng công nghệ thông tin trong phát triển du lịch, đặc biệt là việc sử dụng công nghệ thông tin trong marketing, xúc tiến quảng bá du lịch được sử dụng phổ biến thông qua các trang thông tin điện tử, các ấn phẩm thông tin du lịch. Bên cạnh đó, nhiều doanh nghiệp đã sử dụng e-marketing để tổ chức kinh doanh và hình thức này đang triển khai rộng rãi ở Việt Nam.

    Huy động nguồn lực con người

    Nguồn nhân lực Du lịch Việt Nam đã có những bước phát triển vượt bậc cả về số lượng lẫn cơ cấu nguồn nhân lực, tính chuyên nghiệp được nâng cao, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu phát triển ngành. Du lịch Việt Nam đã được thụ hưởng các nguồn lực từ nhiều quốc gia trên thế giới thông qua những nguồn vốn viện trợ phát triển cho việc đào tạo nhân lực chất lượng cao như Nhật Bản, Australia…, đầu tư cơ sở vật chất và nhân lực như các Dự án Luxembourg, Dự án EU – ESRT, Dự án của Ngân hàng phát triển châu Á (ADB)…

    Huy động các nguồn lực mềm

    Với chính sách ngoại giao rộng mở, Việt Nam tăng cường quan hệ ngoại giao song và đa phương, thông qua đó để phát triển kinh tế văn hóa. Việt Nam cũng thực hiện và tăng cường thực hiện các hoạt động ngoại giao kinh tế và ngoại giao văn hóa, góp phần không nhỏ cho phát triển ngành Du lịch.

    Ngành Du lịch Việt Nam, cũng như các địa phương đã coi trọng việc hợp tác liên kết quốc tế trong phát triển du lịch, đã tham gia Tổ chức Du lịch thế giới của Liên Hợp quốc vào năm 1981, đã tham gia nhiều tổ chức quốc tế trên thế giới về du lịch như: Hiệp hội Du lịch châu Á – Thái Bình Dương (PATA), Hiệp hội Du lịch các nước Đông Nam Á (ASEANTA) và các tổ chức khác như: Tổ chức Thương mại thế giới (WTO), Diễn đàn hợp tác Á – Âu (ASEM).

    Theo Tổng cục Du lịch, Việt Nam đã ký các hiệp định hợp tác, liên kết song phương với khoảng 43 quốc gia và có quan hệ hợp tác du lịch với các nước như Bỉ, Luxemburg, New Zealand…; hợp tác đa phương với các quốc gia ASEAN, ký thỏa thuận nghề chung ASEAN (MRA). Các địa phương cũng đã chủ động trong việc hợp tác với các địa phương của các nước trên thế giới.

    Ở cấp độ doanh nghiệp, đơn vị, nhiều hãng lữ hành quốc tế và các khách sạn lớn của Việt Nam đã tham gia và là thành viên của các hiệp hội du lịch của các quốc gia như: Hiệp hội Lữ hành Nhật Bản (JATA), Hiệp hội Lữ hành của Hoa Kỳ (ASTA)… Ngoài ra, các doanh nghiệp du lịch, các cơ sở đào tạo du lịch Việt Nam cũng đã chủ động có những hoạt động hợp tác mang tính riêng biệt, ký kết các hợp đồng hoặc thỏa thuận với các đối tác là doanh nghiệp, hoặc các địa phương, các cơ sở đào tạo du lịch nước bạn, như Vietravel đã ký thỏa thuận hợp tác với tỉnh Aichi của Nhật Bản, hợp tác giữa Trường Cao đẳng nghề Du lịch Huế với đối tác vùng Poitou Charentes – Pháp, hợp tác giữa Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội với các đối tác Luxembourg, Hungary, Đài Loan… Các doanh nghiệp du lịch chủ động thu hút các nguồn lực vốn và kinh nghiệm theo phương thức liên doanh, liên kết với các đối tác nước ngoài hoặc thực hiện phương thức nhượng quyền thương hiệu để triển khai tổ chức kinh doanh. Bước đầu, nhiều hoạt động liên doanh, liên kết và nhượng quyền thương hiệu đã thu được hiệu quả nhất định.

    Sự tham gia của cộng đồng trong quá trình phát triển du lịch theo hướng bền vững ngày càng được mở rộng, vai trò của cộng đồng đã và đang được đánh cao thông qua các quan điểm lấy cộng đồng làm nòng cốt, đóng vai trò chính trong việc phát triển du lịch trong đó có loại hình du lịch dựa vào cộng đồng, du lịch có trách nhiệm.

    Tuy nhiên, thực tiễn huy động các nguồn lực phát triển ngành Du lịch trong thời gian qua vẫn còn nhiều vấn đề trăn trở, chẳng hạn như: chưa phát huy được phương thức xã hội hóa trong thu hút các nguồn lực; sử dụng và khai thác các nguồn lực khoa học công nghệ còn hạn chế; các nguồn lực mềm chưa được khai thác một cách hiệu quả…

    Trong thời gian tới, ngành Du lịch Việt Nam cần có những cải thiện để có thể phát triển du lịch đúng hướng và đưa du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, đưa Việt Nam trở thành một điểm du lịch phát triển trong khu vực và trên thế giới.

    Tăng cường sự hợp tác, liên kết giữa các ngành, các chủ thể và các đối tượng trong và ngoài nước, đặc biệt là trong nước; sử dụng hiệu quả các nguồn lực, bổ sung hỗ trợ các kinh nghiệm, phát huy nội lực, thu hút các nguồn lực bên ngoài đặc biệt là kinh nghiệm quản lý, kinh doanh du lịch; quản trị rủi ro trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế.

    Tăng cường vai trò của cộng đồng, các lực lượng trong xã hội trong khai thác và phát triển các nguồn lực để phát triển du lịch. Tạo cơ chế để khai thác và phát huy sức mạnh của các lực lượng trong xã hội để thúc đẩy nhanh và mạnh vấn đề xã hội hóa trong huy động các nguồn lực để phát triển du lịch.

    Tăng cường phát huy nguồn lực mềm như các mối quan hệ kinh tế quốc tế, ngoại giao kinh tế, ngoại giao văn hóa, sức mạnh của nền văn hóa dân tộc, sự ổn định chính trị và uy tín của Việt Nam trên trường quốc tế…

    Nâng cao nhận thức của người dân, tăng cường năng lực của đội ngũ, nguồn nhân lực trong lĩnh vực du lịch, đặc biệt là năng lực ngoại ngữ, kinh nghiệm quản lý, kinh doanh và nghiệp vụ du lịch.

    Tài liệu tham khảo

    1. Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2022, tầm nhìn 2030.

    2. Kỷ yếu Hội thảo quốc gia về phát triển nguồn nhân lực du lịch Việt Nam, 10/2010

    3. Thống kê của Bộ Ngoại giao Việt Nam, Samthienha.com Thống kê của Tổng cục Du lịch Việt Nam, www.vietnamtourism.gov.vn

    PGS.TS. Lê Anh Tuấn

    (Tạp chí Du lịch)

    --- Bài cũ hơn ---

  • Phát Triển Sản Phẩm Du Lịch Đặc Thù Ở Bến Tre
  • Tour Sân Chim Vàm Hồ
  • Vang Viêng Lào Hoang Sơ Và Yên Bình
  • Kinh Nghiệm Du Lịch Vang Vieng Từ A
  • 5 Lý Do Vancouver Trở Thành Điểm Du Lịch Hấp Dẫn Nhất Canada
  • Nguyên Tắc Cơ Bản Và Điều Kiện Để Phát Triển Du Lịch Sinh Thái

    --- Bài mới hơn ---

  • Khái Niệm Du Lịch Sinh Thái Và Nhiệm Vụ Của Các Loại Hình Sinh Thái
  • Du Lịch Sinh Thái Không Đơn Thuần Là Du Lịch Thiên Nhiên
  • Thêm Một Điểm Du Lịch Sinh Thái Mới Ở Lăng Cô
  • Khu Du Lịch Sinh Thái Ngọc Sương
  • “lăn Xả” Cùng Những Điểm Du Lịch Sinh Thái Nổi Tiếng Miền Bắc
  • Du lịch sinh thái là loại hình dựa vào thiên nhiên và văn hoá bản địa, gắn với giáo dục môi trường, có đóng góp cho nỗ lực bảo tồn và phát triển bền vững, với sự tham gia tích cực của cộng đồng địa phương. Cùng tìm hiểu về khái niệm du lịch sinh thái là gì và nguyên tắc của du lịch sinh thái ở bài viết sau đây mà Luận văn 1080 tổng hợp được:

    + 5 Mẫu lời mở đầu báo cáo thực tập du lịch hay nhất

    + Định nghĩa, mục đích của marketing du lịch

    1. Du lịch sinh thái là gì?

    Định nghĩa tương đối hoàn chỉnh về DLST lần đầu tiên được …….đưa ra năm 1987: ” Du lịch sinh thái là du lịch đến những khu vực tự nhiên còn ít thay đổi, với những mục đích đặc biệt: nghiên cứu, tham quan với ý thức trân trọng thế giới hoang dã và những giá trị văn hoá được khám phá”

    Mặc dù có những quan niệm cơ bản về DLST, song căn cứ vào những đặc thù và mục tiêu phát triển, mỗi quốc gia, mỗi tổ chức quốc tế đều phát triển vì định nghĩa riêng của mình về Du lịch sinh thái.

    Một số định nghĩa về Du lịch sinh thái khá tổng quát có thể xem xét đều là: Định nghĩa của Nêpan: ” Du lịch sinh thái là loại hình du lịch đề cao sự tham gia của nhân dân vào việc hoạch định và quản lý các tài nguyên du lịch để tăng cường phát triển cộng đồng, liên kết giữa bảo tồn thiên nhiên và phát triển du lịch, đồng thời sử dụng thu nhập từ du lịch để bảo vệ các nguồn lực mà ngành du lịch phụ thuộc vào nó”

    Định nghĩa của Hiệp hội Du lịch sinh thái quốc tế: “Du lịch sinh thái là việc đi lại có trách nhiệm tới các khu vực thiên nhiên mà bảo tồn được môi trường mới được xem là Du lịch sinh thái”.

    Định nghĩa của Việt Nam về Du lịch sinh thái là gì?: “Du lịch sinh thái là loại hình dựa vào thiên nhiên và văn hoá bản địa, gắn với giáo dục môi trường, có đóng góp cho nỗ lực bảo tồn và phát triển bền vững, với sự tham gia tích cực của cộng đồng địa phương”.

    Du lịch sinh thái là gì

    Nếu bạn không có nhiều kinh nghiệm trong việc viết luận văn, luận án hay khóa luận tốt nghiệp. Bạn cần đến dịch vụ nhận làm luận văn cao học Cần Thơ , Hà Nội, Tp Hồ Chí Minh, … để giúp mình hoàn thành những bài luận đúng deadline? Khi gặp khó khăn về vấn đề viết luận văn, luận án hay khóa luận tốt nghiệp, hãy nhớ đến Tổng đài tư vấn luận văn 1080, nơi giúp bạn giải quyết những khó khăn mà chúng tôi đã từng trải qua.

    2. Các nguyên tắc cơ bản và điều kiện để phát triển du lịch sinh thái

    2.1 Các nguyên tắc cơ bản của hoạt động Du lịch sinh thái là gì?

    Có hoạt động giáo dục và diễn giải nhằm nâng cao hiểu biết về môi trường. Qua đó tạo ý thức tham gia vào các nỗ lực bảo tồn. Đây là một trong những nguyên tắc cơ bản của hoạt động du lịch sinh thái tạo ra sự khác biệt rõ ràng giữa Du lịch sinh thái với các loại hình du lịch dựa vào tự nhiên khác. Du khách khi rời khỏi nơi mình đến tham quan sẽ phải có được sự hiểu biết cao hơn về các giá trị của môi trường tự nhiên về những đặc điểm sinh thái khu vực và văn hoá bản địa. Với những hiểu biết đó, thái độ cư xử của du khách sẽ thay đổi, được thể hiện bằng những nỗ lực tích cực hơn trong hoạt động bảo tồn và phát triển những giá trị về tự nhiên, sinh thái và văn hoá du lịch.

    – Bảo vệ môi trường và duy trì hệ sinh thái. Cũng như hoạt động của các loại hình du lịch khác, hoạt động Du lịch sinh thái tiềm ẩn những tác động tiêu cực đối với môi trường và tự nhiên. Nếu như đối với những loại hình du lịch khác, vấn đề đó bảo vệ môi trường, duy trì hệ sinh thái chưa phải là ưu tiên hàng đầu thì ngược lại. Du lịch sinh thái coi đây là 1 nguyên tắc cơ bản, cần tuân thủ vì:

    + Việc bảo vệ môi trường và duy trì các hệ sinh thái chính là mục tiêu hoạt động của Du lịch sinh thái.

    + Sự tồn tại của Du lịch sinh thái gắn liền với môi trường tự nhiên và các hệ sinh thái điển hình, sự xuống cấp của môi trường, sự suy thoái của các hệ sinh thái đồng nghĩa với sự đi xuống của hoạt động Du lịch sinh thái.

    – Bảo vệ và phát huy bản sắc văn hoá cộng đồng. Đây được xem là 1 trong những nguyên tắc quan trọng đối với hoạt động Du lịch sinh thái, bởi các giá trị văn hoá bản địa là một bộ phận hữu cơ không thể tách rời của các giá trị môi trường của hệ sinh thái ở một khu vực cụ thể. Sự xuống cấp hoặc thay đổi tập tục, sinh hoạt văn hoá truyền thống của cộng đồng địa phương dưới tác động nào đó sẽ làm mất đi sự cân bằng sinh thái tự nhiên vốn có của khu vực và vì vậy sẽ làm thay đổi hệ sinh thái đó. Hậu quả của quá trình này sẽ tác động trực tiếp đến Du lịch sinh thái. Chính vì vậy, việc bảo vệ và phát huy bản sắc văn hoá cộng đồng địa phương có ý nghĩa quan trọng và là nguyên tắc hoạt động của Du lịch sinh thái.

    – Tạo cơ hội có việc làm và mang lại lợi ích cho cộng đồng địa phương Đây vừa là nguyên tắc vừa là mục tiêu hướng tới của Du lịch sinh thái. Nếu như các loại du lịch thiên nhiên khác ít quan tâm đến vấn đề này và phần lớn lợi nhuận từ các hoạt động đều thuộc về các Công ty du lịch thì ngược lại Du lịch sinh thái sẽ dành một phần đáng kể lợi nhuận từ hoạt động của mình để đóng góp nhằm cải thiện môi trường sống của cộng đồng địa phương.

    Ngoài ra, Du lịch sinh thái luôn hướng tới việc huy động tối đa sự tham gia của người dân địa phương, như đảm nhiệm vai trò hướng dẫn viên, chỗ ở, cung ứng các nhu cầu về thực phẩm, hàng lưu niệm cho khác…thông qua đó sẽ tạo thêm việc làm tăng thu nhập cho cộng đồng địa phương.

    Các nguyên tắc cơ bản của hoạt động Du lịch sinh thái là gì

    2.2 Điều kiện để phát triển Du lịch sinh thái là gì?

    Yêu cầu đầu tiên để có thể tổ chức Du lịch sinh thái là một sự tồn tại của các hệ sinh thái tự nhiên điển hình với tính đa dạng sinh thái cao Sinh thái tự nhiên được hiểu là sự cộng sinh của các điều kiện địa lý, khí hậu tự nhiên và động thực vật bao gồm: sinh thái tự nhiên (…) sinh thái thực vật, sinh thái nông nghiệp, sinh thái khí hậu và sinh thái nhân văn. Đa dạng sinh thái là một bộ phận và là 1 dạng thứ cấp của đa dạng sinh học, ngoài thứ cấp của đa dạng di truyền và đa dạng loài.

    – Để đảm bảo trình giáo dục, nâng cao được hiểu biết cho khách Du lịch sinh thái. Người hướng dẫn viên ngoài kiến thức ngoại ngữ tốt nên còn phải là người am hiểu các đặc điểm sinh thái tự nhiên và văn hoá cộng đồng địa phương.

    – Hoạt động Du lịch sinh thái đòi hỏi phải có được người điều hành có nguyên tắc, các nhà điều hành Du lịch sinh thái phải có được sự cộng tác với các nhà quản lý khu bảo tồn thiên nhiên và cộng đồng địa phương nhằm tạo mục đích đóng góp vào việc bảo vệ một cách lâu dài các giá trị tự nhiên và văn hoá khu vực, cải thiện cuộc sống, nâng cao sự hiểu biết chung giữa người dân địa phương với khách du lịch.

    – Yêu cầu thứ ba nhằm hạn chế tới mức tối đa các tác động có thể của hoạt động Du lịch sinh thái đến tự nhiên và môi trường, theo đó Du lịch sinh thái cần được tổ chức với sự tuân thủ chặt chẽ các quy định về ” sức chứa” được hiểu từ 4 khía cạnh:vật lý, sinh học, tâm lý học và xã hội học. ở góc độ vật lý. Sức chứa ở đây được hiểu là số lượng tối đa du khách mà khu vực có thể tiếp nhận.

    + Ở góc độ vật lý, sức chứa ở đây được hiểu là số lượng tối đa du khách mà khu vực có thể tiếp nhận.

    + Ở góc độ xã hội: sức chứa là giới hạn về lượng du khách mà tại đó bắt đầu xuất hiện những tác động tiêu cực của hoạt động du lịch đến đời sống văn hoá – xã hội, kinh tế – xã hội của khu vực.

    + Ở góc độ sinh học: sức chứa được hiểu là lượng khách tối đa mà nếu lớn hơn sẽ vượt qua khả năng tiếp nhận của môi trường, làm xuất hiện các tác động sinh thái do hoạt động của du khách và tiện nghi họ sử dụng gây ra.

    + Ở góc độ tâm lý: sức chứa được hiểu là giới hạn lượng khách mà nếu vượt quá thì bản thân du khách sẽ bắt đầu cảm thấy khó chịu về sự đông đúc và hoạt động của họ bị ảnh hưởng bởi sự có mặt của du khách khác.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Kiên Giang Phát Triển Du Lịch Sinh Thái Vườn Quốc Gia U Minh Thượng
  • ‘trái Ngọt’ Từ Mô Hình Vườn Cây Du Lịch Sinh Thái Ở Kiên Giang
  • Về Với Thiên Nhiên Tại Khu Du Lịch Sinh Thái Nhân Tâm Khánh Hòa
  • Danh Sách Địa Điểm Du Lịch Sinh Thái Tại Indonesia 02
  • Top 5 Khu Du Lịch Hội An Cực Đẹp Nhưng Không Phải Ai Cũng Biết
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100
  • CẦM ĐỒ TẠI F88
    15 PHÚT DUYỆT
    NHẬN TIỀN NGAY

    VAY TIỀN NHANH
    LÊN ĐẾN 10 TRIỆU
    CHỈ CẦN CMND

    ×