Quy Hoạch Tổng Thể Phát Triển Du Lịch Việt Nam / TOP #10 Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 8/2022 # Top View | Tuyensinhtdnceovn.edu.vn

Giới Thiệu Quy Hoạch Tổng Thể Phát Triển Du Lịch Việt Nam

--- Bài mới hơn ---

  • Quy Hoạch Tổng Thể Phát Triển Du Lịch Bền Vững Quần Đảo Cát Bà Đến Năm 2022, Tầm Nhìn Đến Năm 2050
  • Quy Hoạch Tổng Thể Phát Triển Du Lịch Nghệ An Đến Năm 2022
  • Quảng Ninh: Phê Duyệt Quy Hoạch Phát Triển Du Lịch Đến Năm 2030
  • Đề Tài Quy Hoạch Phát Triển Du Lịch Trên Hòn Sơn Chà (Thừa Thiên Huế)
  • Giới Thiệu Quy Hoạch Tổng Thể Du Lịch Việt Nam
  • Hội thảo thu hút sự quan tâm của đông đảo các đại biểu đến từ một số tỉnh thành, các cơ sở đào tạo du lịch, viện nghiên cứu, các đối tác quốc tế…

    Phát biểu khai mạc hội thảo, Tổng cục trưởng TCDL Nguyễn Văn Tuấn đánh giá trong vài năm gần đây ngành Du lịch Việt Nam đã chứng kiến tốc độ tăng trưởng khách khá tích cực, năm 2010 đón trên 5 triệu lượt khách quốc tế, tăng 34,8% so với năm trước; năm 2011 đón trên 6 triệu lượt, tăng 19,1% và năm 2012 đón trên 6,8 triệu lượt, tăng 13,8%. Năm 2012, tổng thu du lịch đạt 160 nghìn tỷ đồng, đóng góp hơn 5% GDP đất nước.

    Tuy nhiên, khủng hoảng tài chính và suy thoái kinh tế toàn cầu thời gian qua đã có những tác động tiêu cực đến ngành Du lịch thế giới, trong đó có Việt Nam, ảnh hưởng trực tiếp đến các thị trường nguồn của du lịch Việt Nam. Bối cảnh đó đòi hỏi ngành Du lịch phải tìm ra các giải pháp phát triển bền vững và có trách nhiệm. Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch đến năm 2022, tầm nhìn 2030 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt ngày 22/1/2013 vừa qua là cơ sở quan trọng để phát triển du lịch Việt Nam theo đúng quan điểm trong Chiến lược phát triển du lịch đến năm 2022, tầm nhìn 2030 là đưa du lịch trở thành một ngành kinh tế mũi nhọn, tạo động lực phát triển kinh tế – xã hội; phát triển du lịch bền vững gắn chặt với việc bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa dân tộc, giữ gìn cảnh quan, bảo vệ môi trường, bảo đảm an ninh quốc phòng, trật tự an toàn xã hội.

    Theo TS. Hà Văn Siêu, Viện trưởng Viện Nghiên cứu Phát triển du lịch – đơn vị chủ trì xây dựng Quy hoạch, du lịch Việt Nam đặt ra mục tiêu đón 7,5 triệu lượt khách quốc tế, phục vụ 37 triệu lượt khách nội địa; tổng thu du lịch đạt 10,3 tỷ USD vào năm 2022; 10,5 triệu lượt khách quốc tế và 47,5 triệu lượt khách nội địa, tổng thu du lịch đạt 18,5 tỷ USD vào năm 2022; và 18 triệu lượt khách quốc tế, 71 triệu lượt khách nội địa, tổng thu du lịch đạt 35,2 tỷ USD vào năm 2030.

    Theo quy hoạch, Việt Nam được chia thành 7 vùng du lịch với những sản phẩm đặc trưng theo từng vùng; 46 khu du lịch quốc gia; 41 điểm du lịch quốc gia; 12 đô thị du lịch và một số khu, điểm du lịch quan trọng khác tạo động lực thúc đẩy phát triển du lịch cho các vùng và cả nước.

    Để thực hiện những mục tiêu đó, quy hoạch đưa ra các nhóm giải pháp về cơ chế chính sách, vốn đầu tư, nguồn nhân lực, xúc tiến quảng bá, tổ chức quản lý quy hoạch, ứng dụng khoa học công nghệ, hợp tác quốc tế, bảo vệ tài nguyên và môi trường du lịch, ứng phó với tác động của biến đổi khí hậu.

    Tại hội thảo, TS. Trương Sỹ Vinh, Phó Viện trưởng Viện Nghiên cứu Phát triển du lịch, cũng đã giới thiệu nội dung cơ bản của quy hoạch phát triển du lịch vùng Đồng bằng sông Hồng và duyên hải Đông Bắc, vùng Bắc Trung Bộ và vùng Tây Nguyên. Các quy hoạch vùng này sẽ được trình lên Bộ trưởng Bộ VHTTDL để trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt trong thời gian tới.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Hà Giang Phê Duyệt Quy Hoạch Tổng Thể Phát Triển Du Lịch
  • Thủ Tướng Phê Duyệt Quy Hoạch Phát Triển Du Lịch Đà Nẵng Gắn Với Bất Động Sản Nghỉ Dưỡng, Sinh Thái
  • Quy Hoạch Khu Du Lịch Quốc Gia Sơn Trà: Phát Triển Đi Đôi Với Bảo Tồn Tài Nguyên Thiên Nhiên
  • Tổng Cục Du Lịch Không Thay Đổi Quy Hoạch Sơn Trà, Hiệp Hội Du Lịch Đà Nẵng Không Ký Biên Bản Cuộc Họp
  • Vĩnh Phúc Công Bố Quy Hoạch Chi Tiết Khu Du Lịch Tam Đảo 1
  • Quy Hoạch Tổng Thể Phát Triển Du Lịch Việt Nam Đến Năm 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Duyệt Quy Hoạch Tổng Thể Phát Triển Khu Du Lịch Quốc Gia Mộc Châu
  • Quy Hoạch Tổng Thể Phát Triển Khu Du Lịch Quốc Gia Mộc Châu
  • Lãnh Đạo Viup Tham Gia Hội Thảo Khoa Học Đánh Giá Tác Động Của Quy Hoạch Tổng Thể Khu Du Lịch Quốc Gia Mộc Châu
  • Triển Khai Luật Du Lịch Và Công Bố Quy Hoạch Tổng Thể Phát Triển Du Lịch Ninh Bình Đến Năm 2025 Định Hướng 2030
  • Quy Tắc Chọn Mua Bảo Hiểm Du Lịch Trong Nước
  • Ngày 22/01/2013, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 201/QĐ-TTg về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2022, tầm nhìn đến năm 2030.

    Theo Quy hoạch, đến năm 2022, du lịch cơ bản trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, có tính chuyên nghiệp với hệ thống cơ sở vật chất – kỹ thuật đồng bộ, hiện đại; sản phẩm du lịch có chất lượng cao, đa dạng, có thương hiệu, mang đậm bản sắc văn hóa dân tộc, cạnh tranh được với các nước trong khu vực và thế giới. Và đến năm 2030, Việt Nam trở thành quốc gia có ngành du lịch phát triển.

    Cụ thể, đến năm 2022, du lịch thu hút 10,5 triệu lượt khách quốc tế, 47,5 triệu lượt khách nội địa; tăng trưởng khách quốc tế là 7%/năm, nội địa là 5,1%/năm; tổng thu đạt 372 nghìn tỷ đồng, tương đương 18,5 tỷ USD; chiếm 7% GDP cả nước; tạo ra việc làm cho 2,9 triệu lao động (trong đó 870 nghìn lao động trực tiếp)…

    Năm 2030, du lịch thu hút 18 triệu lượt khách quốc tế, 71 triệu lượt khách nội địa; tăng trưởng tương ứng 5,2% và 4,1%/năm; tổng thu đạt 708 nghìn tỷ đồng, tương đương 35,2 tỷ USD; chiếm 7,5% GDP cả nước; tạo ra việc làm cho 4,7 triệu lao động (trong đó 1,4 triệu lao động trực tiếp)…

    Với mục tiêu đó, ngành Du lịch định hướng phát triển theo hướng chuyên nghiệp, hiện đại, có trọng tâm, trọng điểm; chú trọng phát triển theo chiều sâu đảm bảo chất lượng và hiệu quả, khẳng định thương hiệu và khả năng cạnh tranh. Đồng thời, phát triển cả du lịch nội địa và du lịch quốc tế; tăng cường quản lý du lịch ra nước ngoài. Phát triển du lịch bền vững gắn chặt với việc bảo tồn và phát huy các giá trị văn hóa dân tộc; giữ gìn cảnh quan, bảo vệ môi trường; bảo đảm an ninh, quốc phòng, trật tự an toàn xã hội; đảm bảo hài hòa tương tác giữa khai thác phát triển du lịch với bảo vệ giá trị tài nguyên tự nhiên và nhân văn…

    Theo Quy hoạch, du lịch Việt Nam chia thành bảy vùng du lịch với những sản phẩm đặc trưng theo từng vùng; 46 khu du lịch quốc gia; 41 điểm du lịch quốc gia; 12 đô thị du lịch và một số khu, điểm du lịch quan trọng khác tạo động lực thúc đẩy phát triển du lịch cho các vùng và cả nước:

    Vùng Trung du, miền núi Bắc Bộ có 14 tỉnh, thành phố tập trung khai thác các loại hình du lịch về nguồn, tham quan tìm hiểu bản sắc văn hóa dân tộc, nghỉ dưỡng, thể thao, khám phá…

    Vùng đồng bằng sông Hồng và duyên hải Đông Bắc có 11 tỉnh, thành phố tập trung khai thác các loại hình du lịch như du lịch văn hóa gắn với văn minh lúa nước sông Hồng, du lịch biển đảo, du lịch MICE (hội họp, khuyến thưởng, hội nghị, triển lãm), du lịch sinh thái nông nghiệp nông thôn…

    Vùng Bắc Trung Bộ gồm 6 tỉnh, thành phố tập trung khai thác các loại hình du lịch như tham quan di sản, di tích lịch sử văn hóa, biển, đảo, tham quan, nghiên cứu hệ sinh thái…

    Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ có 8 tỉnh, thành phố tập trung khai thác các loại hình du lịch như du lịch biển, đảo, tham quan di tích (hệ thống di sản) kết hợp du lịch nghiên cứu bản sắc văn hóa (văn hóa Chăm, các dân tộc thiểu số ở Đông Trường Sơn), du lịch MICE…

    Vùng Tây Nguyên có 5 tỉnh tập trung khai thác các loại hình du lịch như du lịch văn hóa Tây Nguyên, nghỉ dưỡng núi, tham quan nghiên cứu hệ sinh thái cao nguyên…

    Vùng Đông Nam Bộ có 6 tỉnh, thành phố tập trung khai thác các loại hình du lịch như du lịch MICE, văn hóa, lễ hội, giải trí, nghỉ dưỡng biển, thể thao, mua sắm…

    Vùng Đồng bằng sông Cửu Long gồm 13 tỉnh, thành phố tập trung khai thác các loại hình du lịch như du lịch sinh thái (miệt vườn, đất ngập nước), du lịch biển, đảo, văn hóa, lễ hội…

    Để đạt được các mục tiêu đề ra, Quy hoạch cũng đưa ra chi tiết các nhóm giải pháp thực hiện về: cơ chế, chính sách; huy động vốn đầu tư; nguồn nhân lực; xúc tiến, quảng bá; tổ chức quản lý quy hoạch; ứng dụng khoa học, công nghệ; hợp tác quốc tế; bảo vệ tài nguyên và môi trường du lịch và giải pháp ứng phó với tác động của biến đổi khí hậu…./.

    DANH MỤC CÁC ĐỊA ĐIỂM TIỀM NĂNG PHÁT TRIỂN KHU DU LỊCH QUỐC GIA, ĐIỂM DU LỊCH QUỐC GIA VÀ ĐÔ THỊ DU LỊCH GIAI ĐOẠN ĐẾN NĂM 2022, TẦM NHÌN NĂM 2030

    (Ban hành kèm theo Quyết định số 201/QĐ-TTg ngày 22 tháng 01 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ)

    Vùng trung du miền núi Bắc bộ

    Điểm du lịch thành phố Lào Cai

    Điểm du lịch thành phố Lạng Sơn

    Vùng đồng bằng Sông Hồng và duyên hải đông bắc

    Điểm du lịch Hoàng thành Thăng Long

    Điểm du lịch thành phố Bắc Ninh

    Điểm du lịch Đền Trần – Phủ Giầy

    Điểm du lịch Thành Nhà Hồ

    Điểm du lịch Lưu niệm Nguyễn Du

    Điểm du lịch Ngã Ba Đồng Lộc

    Điểm du lịch thành phố Đồng Hới

    Điểm du lịch thành cổ Quảng Trị

    Vùng duyên hải Nam Trung bộ

    Điểm du lịch Ngũ Hành Sơn

    Điểm du lịch Ngã ba Đông Dương

    Điểm du lịch Thị xã Gia Nghĩa

    Điểm du lịch TW Cục miền Nam

    Điểm du lịch Hồ Trị An – Mã Đà

    Điểm du lịch Cù lao Ông Hổ

    Điểm du lịch thành phố Cần Thơ

    Điểm du lịch thị xã Hà Tiên

    Điểm du lịch Lưu niệm Cao Văn Lầu

    a) Đô thị du lịch Sa Pa, thuộc tỉnh Lào Cai

    b) Đô thị du lịch Đồ Sơn, thuộc thành phố Hải Phòng

    c) Đô thị du lịch Hạ Long, thuộc tỉnh Quảng Ninh

    d) Đô thị du lịch Sầm Sơn, thuộc tỉnh Thanh Hóa

    đ) Đô thị du lịch Cửa Lò, thuộc tỉnh Nghệ An

    e) Đô thị du lịch Huế, thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế

    g) Đô thị du lịch Đà Nẵng, thuộc thành phố Đà Nẵng

    h) Đô thị du lịch Hội An, thuộc tỉnh Quảng Nam

    i) Đô thị du lịch Nha Trang, thuộc tỉnh Khánh Hòa

    k) Đô thị du lịch Phan Thiết, thuộc tỉnh Bình Thuận

    l) Đô thị du lịch Đà Lạt, thuộc tỉnh Lâm Đồng

    m) Đô thị du lịch Vũng Tàu, thuộc tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Hoạch Tổng Thể Phát Triển Du Lịch Việt Nam Đến Năm 2022, Tầm Nhìn Đến Năm 2030
  • Tìm Ý Tưởng Lập Quy Hoạch Tổng Thể Phát Triển Du Lịch Quảng Ninh Đến Năm 2030
  • Hội Nghị Thẩm Định Quy Hoạch Tổng Thể Phát Triển Du Lịch Tỉnh Ninh Bình Đến Năm 2025, Định Hướng 2030
  • Khai Thác Có Hiệu Quả Những Lợi Thế Về Tiềm Năng Du Lịch Văn Hóa Ninh Bình
  • Ubnd Tỉnh Họp Thông Qua Đề Án Quy Hoạch Tổng Thể Phát Triển Du Lịch Tỉnh Thừa Thiên Huế
  • Quy Hoạch Tổng Thể Phát Triển Du Lịch Việt Nam Đến Năm 2022, Tầm Nhìn Đến Năm 2030

    --- Bài mới hơn ---

  • Quy Hoạch Tổng Thể Phát Triển Du Lịch Việt Nam Đến Năm 2022
  • Duyệt Quy Hoạch Tổng Thể Phát Triển Khu Du Lịch Quốc Gia Mộc Châu
  • Quy Hoạch Tổng Thể Phát Triển Khu Du Lịch Quốc Gia Mộc Châu
  • Lãnh Đạo Viup Tham Gia Hội Thảo Khoa Học Đánh Giá Tác Động Của Quy Hoạch Tổng Thể Khu Du Lịch Quốc Gia Mộc Châu
  • Triển Khai Luật Du Lịch Và Công Bố Quy Hoạch Tổng Thể Phát Triển Du Lịch Ninh Bình Đến Năm 2025 Định Hướng 2030
  • Đánh giá 15 năm thực hiện quy hoạch tổng thể phát triển, ngành Du lịch đã có nhiều tiến bộ và đạt được những thành tựu đáng ghi nhận. Luật Du lịch năm 2005 khẳng định một bước tiến lớn về khuôn khổ pháp lý. Hệ thống quản lý nhà nước về du lịch từ Trung ương tới địa phương không ngừng đổi mới và hoàn thiện cùng với sự hình thành phát huy vai trò của Ban chỉ đạo nhà nước về du lịch. Sự ra đời của Hiệp hội Du lịch Việt Nam; Sự trưởng thành và lớn mạnh không ngừng của hệ thống doanh nghiệp du lịch; Các quy hoạch phát triển du lịch, các chương trình, kế hoạch, đề án, dự án.v.v.. phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch được triển khai rộng khắp trên phạm vi cả nước tạo diện mạo mới cho đất nước và làm tiền đề cho du lịch Việt Nam phát triển trong giai đoạn tiếp theo.

    Những kết quả được đánh giá thông qua các chỉ tiêu về lượng khách, thu nhập, tỷ trọng GDP và việc làm đã khẳng định vai trò của ngành Du lịch trong nền kinh tế quốc dân. Ngành Du lịch đã có đóng góp quan trọng vào tăng trưởng kinh tế; góp phần vào xoá đói, giảm nghèo; đảm bảo an sinh xã hội; nâng cao dân trí; bảo tồn và phát huy giá trị văn hoá truyền thống; bảo vệ môi trường và giữ vững an ninh quốc phòng.

    Bên cạnh những thành tựu đạt được, đánh giá qua 15 năm thực hiện quy hoạch cho thấy ngành Du lịch phát triển còn nhiều hạn chế và bất cập; nhiều khó khăn, trở ngại chưa có giải pháp thoả đáng; chưa có bước phát triển đột phá để khẳng định thực sự là ngành kinh tế mũi nhọn; kết quả chưa tương xứng với tiềm năng và lợi thế của đất nước; phát triển nhưng vẫn ẩn chứa nhiều nguy cơ, yếu tố thiếu bền vững.

    Xu hướng hội nhập, hợp tác, cạnh tranh toàn cầu, giao lưu mở rộng và tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ trong nền kinh tế tri thức trên thế giới đang tạo những cơ hội to lớn đồng thời cũng là thách thức đối với phát triển du lịch. Chính sách đổi mới, mở cửa và hội nhập của Việt Nam với việc gia nhập các tổ chức khu vực và thế giới đã, đang và sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho kinh tế đối ngoại, trong đó có du lịch phát triển. Trở thành thành viên thứ 150 của WTO vào năm 2007, Việt Nam đang đón nhận những cơ hội to lớn đối với ngành du lịch như: thu hút ngày càng tăng khách du lịch quốc tế vào Việt Nam; Tăng thu hút đầu tư nước ngoài đi kèm với chuyển giao công nghệ và nâng cao năng lực cạnh tranh. Bên cạnh đó, tình hình trên thế giới cũng có nhiều biến động phức tạp về an ninh chính trị, kinh tế, thiên tai, dịch bệnh, khủng bố.v.v…trong đó đáng chú ý là suy thoái kinh tế toàn cầu đã và đang ảnh hưởng trực tiếp đến ngành du lịch Việt Nam.

    Cả nước đã hoàn thành kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm 2006-2010 và Chiến lược phát triển 10 năm 2001-2010 với những thành tựu đáng ghi nhận và những bài học kinh nghiệm quý báu. Bước sang giai đoạn phát triển mới với định hướng chiến lược phát triển của cả thời kỳ được xác định trong Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI là tập trung phát triển về chiều sâu chất lượng phấn đấu đưa Việt Nam đến năm 2022 trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại.

    Trong bối cảnh và xu hướng phát triển mới với những cơ hội, thuận lợi và khó khăn, thách thức hiện hữu, ngành Du lịch Việt Nam đã tiến hành xây dựng Chiến lược phát triển du lịch cho giai đoạn 10 năm tới. Chiến lược bám sát định hướng phát triển kinh tế- xã hội của đất nước trong giai đoạn tới phát triển tập trung về chiều sâu, đảm bảo hiệu quả bền vững với tính chuyên nghiệp cao, phát triển có ưu tiên, trọng tâm trọng điểm, có chất lượng, có thương hiệu, có sức cạnh tranh. Những nội dung của quy hoạch phát triển du lịch giai đoạn 1995-2010 không còn phù hợp nữa. Để cụ thể hóa những định hướng chiến lược phát triển tiếp sức phát triển cho giai đoạn tới, ngành Du lịch cần thiết tiếp tục phải thực hiện quy hoạch tổng thể phát triển cho giai đoạn đến năm 2022, tầm nhìn đến năm 2030.

    2. Căn cứ lập quy hoạch

    2.1. Các căn cứ pháp lý

    – Luật Du lịch số 44/2005/QH11 ngày 14/6/2005 và Nghị định 92/2007/NĐ-CP ngày 1/6/2007 của Thủ tướng Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Du lịch.

    – Luật Di sản văn hoá số 28/2001/QH10 ngày 29/6/2001 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa số 32/2009/QH12 ngày 18/06/ 2009; Nghị định 98/2010/NĐ-CP ngày 21/09/2010 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Di sản văn hoá.

    – Nghị định 92/2006/NĐ-CP ngày 7/9/2006 của Thủ tướng Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội; Nghị định 04/2008/NĐ-CP ngày 11/1/2008 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP.

    – Thông tư 01/2007/TT-BKH ngày 7/2/2007 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP; Thông tư 03/2008/TT-BKH ngày 1/7/2008 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 04/2008/NĐ-CP

    – Quyết định số 281/2007/QĐ-BKH của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ngày 26/3/2007 về việc ban hành định mức chi phí lập, thẩm định quy hoạch và điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội, quy hoạch ngành và quy hoạch các sản phẩm chủ yếu.

    – Quyết định số 4136/QĐ-BVHTTDL của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ngày 8/9/2010 về việc phê duyệt nội dung đề cương Đề án “Quy hoạch tổng thể phát triển Du lịch Việt Nam đến năm 2022, tầm nhìn đến năm 2030”.

    – Quyết định số 4205/QĐ-BVHTTDL của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ngày 15/11/2010 về việc phê duyệt nội dung dự toán xây dựng Đề án “Quy hoạch tổng thể phát triển Du lịch Việt Nam đến năm 2022, tầm nhìn đến năm 2030”.

    – Quyết định số 426/QĐ-TCDL của Tổng cục trưởng Tổng cục Du lịch ngày 14/9/2010 về việc giao nhiệm vụ xây dựng Đề án ” Quy hoạch tổng thể phát triển Du lịch Việt Nam đến năm 2022, tầm nhìn đến năm 2030″.

    2.2. Các căn cứ khác

    – Định hướng Chiến lược phát triển kinh kinh tế – xã hội Việt Nam đến năm 2022;

    – Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2022, tầm nhìn đến năm 2030 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 2473/QĐ-TTg ngày 30/12/2011;

    – Chiến lược tổng thể phát triển khu vực dịch vụ của Việt Nam đến năm 2022 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 175/QĐ-TTg ngày 27/01/2011;

    – Điều chỉnh Chiến lược phát triển giao thông vận tải đến năm 2022, tầm nhìn đến năm 2030 được Thủ tướng phê duyệt Chính phủ tại Quyết định số 35/2009/QĐ-TTg ngày 03/03/2009;

    – Quy hoạch phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam đến năm 2022, định hướng đến năm 2030 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 2190/QĐ-TTg ngày 24/12/2009;

    – Điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển ngành giao thông vận tải đường sắt Việt Nam đến năm 2022, tầm nhìn đến năm 2030 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1436/QĐ-TTg ngày 09/11/2009;

    – Quy hoạch phát triển giao thông vận tải đường bộ Việt Nam đến năm 2022 và định hướng đến năm 2030 được Thủ tướng phê duyệt Chính phủ tại Quyết định số 1327/QĐ-TTg ngày 24/08/2009;

    – Quy hoạch chi tiết đường bộ ven biển Việt Nam được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 129/QĐ-TTg ngày 18/01/2010;

    – Quy hoạch phát triển mạng đường bộ cao tốc Việt Nam đến năm 2022 và tầm nhìn sau 2022 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1734/QĐ-TTg ngày 12/01/2008;

    – Tình hình thực tế phát triển du lịch và đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch Tổng thể Phát triển du lịch Việt Nam 1995-2010; nhu cầu và xu hướng phát triển du lịch thế giới, khu vực và du lịch trong nước trong giai đoạn mới;

    3. Quan điểm, mục tiêu và nhiệm vụ quy hoạch

    3.1. Quan điểm quy hoạch

    Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch đảm bảo các nguyên tắc về quy hoạch ngành được quy định trong Luật Du lịch:

    – Phù hợp với định hướng phát triển kinh tế – xã hội và Chiến lược phát triển ngành du lịch Việt Nam đến năm 2022, tầm nhìn 2030.

    – Đảm bảo chủ quyền quốc gia, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

    – Bảo vệ, phát triển tài nguyên du lịch và môi trường, giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc.

    – Bảo đảm tính khả thi cân đối cung và cầu du lịch; phát huy lợi thế quốc gia, thế mạnh từng vùng, địa phương; sử dụng hợp lý, hiệu quả tài nguyên; đáp ứng nhu cầu du lịch.

    – Tuân thủ phương pháp lập quy hoạch

    3.2. Mục tiêu

    Cụ thể hóa các quan điểm, mục tiêu phát triển du lịch của Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2022, tầm nhìn 2030 nhằm:

    – Thực hiện công tác quản lý phát triển du lịch đảm bảo có hiệu quả và thống nhất trên toàn quốc.

    – Tạo cơ sở lập các quy hoạch phát triển du lịch vùng, địa phương, các khu du lịch trọng điểm, các dự án đầu tư phát triển du lịch.

    3.3.Nhiệm vụ của quy hoạch

    – Xác định vị trí, vai trò và lợi thế của ngành du lịch trong phát triển kinh tế – xã hội của đất nước.

    -Phân tích, đánh giá các nguồn lực và hiện trạng phát triển du lịch, trong đó có đánh giá các chỉ tiêu, những kết quả đạt được, những tồn tại và nguyên nhân so với quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam 1995-2010.

    – Xác định quan điểm, mục tiêu phát triển du lịch Việt Nam giai đoạn đến năm 2022; Dự báo các chỉ tiêu và luận chứng các phương án phát triển đến năm 2022 và tầm nhìn đến năm 2030.

    – Tổ chức không gian du lịch, đầu tư kết cấu hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch.

    – Đánh giá tác động môi trường, các giải pháp bảo vệ tài nguyên du lịch và môi trường.

    – Đề xuất cơ chế, chính sách; giải pháp, mô hình tổ chức quản lý, phát triển du lịch theo quy hoạch.

    4. Phương pháp lập quy hoạch

    – Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa trong nước và nước ngoài.

    – Phương pháp tổng hợp, phân tích.

    – Phương pháp chuyên gia.

    – Phương pháp sơ đồ, bản đồ.

    5. Quá trình lập Quy hoạch

    Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2022, tầm nhìn đến năm 2030 được bắt đầu xây dựng từ năm 2010, qua các bước sau:

    – Tổ chức đánh giá tình hình thực hiện Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam giai đoạn 1995-2010

    – Khảo sát thực tế hoạt động du lịch trên địa bàn cả nước mang tính đại diện.

    – Tổ chức khảo sát học tập kinh nghiệm quy hoạch phát triển du lịch tại Malaixia, Inđônêxia

    – Xây dựng nội dung định hướng quy hoạch phát triển du lịch giai đoạn đến 2022 và tầm nhìn đến 2030

    – Tổ chức hội thảo chuyên ngành; lấy ý kiến chuyên gia

    – Tiến hành đánh giá môi trường chiến lược đối với Quy hoạch

    --- Bài cũ hơn ---

  • Tìm Ý Tưởng Lập Quy Hoạch Tổng Thể Phát Triển Du Lịch Quảng Ninh Đến Năm 2030
  • Hội Nghị Thẩm Định Quy Hoạch Tổng Thể Phát Triển Du Lịch Tỉnh Ninh Bình Đến Năm 2025, Định Hướng 2030
  • Khai Thác Có Hiệu Quả Những Lợi Thế Về Tiềm Năng Du Lịch Văn Hóa Ninh Bình
  • Ubnd Tỉnh Họp Thông Qua Đề Án Quy Hoạch Tổng Thể Phát Triển Du Lịch Tỉnh Thừa Thiên Huế
  • Quy Hoạch Tổng Thể Phát Triển Du Lịch Đảo Phú Quốc, Tỉnh Kiên Giang Thời Kỳ 2006
  • Giới Thiệu Quy Hoạch Tổng Thể Du Lịch Việt Nam

    --- Bài mới hơn ---

  • Quy Hoạch Tổng Thể Phát Triển Khu Du Lịch Quốc Gia Mộc Châu, Tỉnh Sơn La Đến Năm 2022, Tầm Nhìn Đến Năm 2030
  • Góp Ý Cho Dự Thảo Quy Hoạch Tổng Thể Phát Triển Du Lịch Ninh Bình Đến Năm 2025, Định Hướng Đến Năm 2030
  • Quy Tắc Bảo Hiểm Du Lịch Quốc Tế
  • Quy Tắc Bảo Hiểm Du Lịch Trong Nước
  • Quy Trình Xin Visa Du Lịch Anh Từ A
  • Published on

    Bài trình bày “Giới thiệu quy hoạch Tổng thể Du lịch Việt Nam đến năm 2022, tầm nhìn tới 2030”.

    Trình bày: Tiến sĩ Hà Văn Siêu, Viện trưởng Viện Nghiên cứu Phát triển Du lịch

    Bài trình bày trong Hội thảo “Thực hiện Du lịch có trách nhiệm” ngày 19/4/2013, trong khuôn khổ Hội chợ Thương mại Du lịch VITM 2013 tại Hà Nội.

    1. 1. GIỚI THIỆUQUY HOẠCH TỔNG THỂPHÁT TRIỂN DU LỊCH VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2022,TẦM NHÌN 2030(Quyết định số 201/QĐ-TTG ngày 22/01/2013 của Thủ tướng Chính phủ)Trình bày: TS. Hà Văn SiêuViện trưởng, Viện Nghiên cứu Phát triển Du lịch
    2. 2. Quan điểm phát triểnMục tiêu phát triểnĐịnh hướng phát triểnGiải pháp thực hiệnNội dung chính
    3. 3. Quan điểm phát triển Phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn; tạo độnglực phát triển kinh tế – xã hội Phát triển du lịch theo hướng chuyên nghiệp, hiện đại, cótrọng tâm, trọng điểm; chú trọng phát triển theo chiều sâuđảm bảo chất lượng, khẳng định thương hiệu và khả năngcạnh tranh Phát triển đồng thời cả du lịch nội địa và du lịch quốc tế; chútrọng du lịch quốc tế đến, tăng cường quản lý du lịch ranước ngoài Phát triển du lịch bền vững gắn chặt với việc bảo tồn và pháthuy các giá trị văn hóa dân tộc; giữ gìn cảnh quan, bảo vệmôi trường; bảo đảm an ninh, quốc phòng, trật tự an toàn xãhội Đẩy mạnh xã hội hóa, huy động mọi nguồn lực; phát huy tốiđa tiềm năng, thế mạnh du lịch của các vùng, miền; tăngcường liên kết phát triển du lịch
    4. 4. Mục tiêu phát triển Mục tiêu tổng quát- Đến năm 2022: du lịch cơ bản trở thành ngành kinh tế mũinhọn, có tính chuyên nghiệp, hệ thống cơ sở vật chất kỹthuật tương đối đồng bộ, hiện đại; sản phẩm du lịch chấtlượng cao, đa dạng, có thương hiệu, có sức cạnh tranh;mang đậm bản sắc văn hóa Việt Nam, thân thiện với môitrường và cạnh tranh được với các nước trong khu vực vàthế giới.- Đến năm 2030: Việt Nam trở thành quốc gia có ngành Dulịch phát triển, là điểm đến hấp dẫn, có đẳng cấp trong khuvực. Mục tiêu cụ thể- Phát triển du lịch theo đặc trưng riêng 7 vùng- Phát triển 46 khu du lịch quốc gia, 41 điểm du lịch quốc giavà 12 đô thị du lịch và một số khu, điểm du lịch quan trọngkhác
    5. 5. 010,00020,00030,00040,00050,00060,00070,00080,000Khách NĐ 37,000 47,500 58,000 71,0002015 2022 2025 203002,0004,0006,0008,00010,00012,00014,00016,00018,00020,000Khách QT 7,500 10,500 14,000 18,0002015 2022 2025 2030Mục tiêu phát triển2015 2022 2025 2030Tổng thu du lịch 10,3 tỷ USD 18,5 tỷ USD 26,6 tỷ USD 35,2 tỷ USDĐóng góp GDP 6% 7% 7,3% 7,5%
    6. 6. Mục tiêu phát triển Cơ sở lưu trú- 2022: 390.000 phòng – 2022: 580.000 phòng- 2025: 754.000 phòng – 2030: 900.000 phòng Việc làm- 2022: 2,1 triệu lao động (620 ngàn LĐ trực tiếp)- 2022: 2,9 triệu lao động (870 ngàn LĐ trực tiếp)- 2025: 3,5 triệu lao động (1,05 triệu LĐ trực tiếp)- 2030: 4,7 triệu lao động (1,4 triệu LĐ trực tiếp)
    7. 7. Mục tiêu phát triển Về văn hóa- Góp phần bảo tồn và phát huy giá trị văn hóa Việt Nam- Góp phần phát triển thể chất, nâng cao dân trí và đời sống văn hóa tinhthần cho nhân dân, tăng cường đoàn kết, hữu nghị, tinh thần tự tôn dântộc Về an sinh – xã hội- Tạo thêm nhiều việc làm cho xã hội, góp phần giảm nghèo, đảm bảo ansinh- Mọi thành phần xã hội đều có cơ hội bình đẳng thụ hưởng những giá trịtài nguyên thông qua hoạt động du lịch Về môi trường- Phát triển du lịch “xanh”, gắn hoạt động du lịch với giữ gìn và phát huycác giá trị tài nguyên và bảo vệ môi trường Về an ninh, quốc phòng- Góp phần khẳng định và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ quốc gia, giữ vữngan ninh, trật tự và an toàn xã hội
    8. 8. ĐỊNH HƯỚNG THỊ TRƯỜNGĐẩy mạnh phát triển đồng thời cả du lịch nội địa và du lịch quốc tếDu lịch nội địa: Thu hút khách nghỉ dưỡng, vui chơi giải tríMức độ Chiến lược Thị trường1 Ưu tiên phát triển thị trường – Nghỉ dưỡng- Khuyến thưởng- Cuối tuần- Lễ hội, tâm linh2 Khuyến khích phát triển, mởrộng thị trường- Du lịch chuyên biệt- Kết hợp công vụ
    9. 9. ĐỊNH HƯỚNG THỊ TRƯỜNG:Du lịch quốc tế:Mức độ Chiến lược chung Thị trường1 Phát triển thịtrường- Đông Bắc Á- ASEAN-Nhật Bản, Hàn Quốc,Đài Loan, Trung Quốc- Thái Lan, Malaysia,Indonesia,Singapore,Lào, Campuchia…2 Duy trì thị trường -Tây Âu- Bắc Âu- Bắc Mỹ- Châu Đại Dương- Đông Âu3 Mở rộng thị trường -Trung Đông- Ấn Độ
    10. 10. – Khám phá hang động, dulịch núi- Du lịch sinh thái nôngnghiệp nông thôn- Di sản, lễ hội, văn hóa,lối sống địa phương- Du lịch làng nghề, du lịchcộng đồng- Nghỉ dưỡng biển- Tham quan thắng cảnhbiểnĐỊNH HƯỚNG SẢN PHẨMBIỂN ĐẢOVĂN HÓASINH THÁI Liên kết các địa phương phát triển sản phẩm theo vùng Liên kết các vùng để tạo các sản phẩm tổng hợpƯu tiên nghỉ dưỡng biển -cạnh tranh quốc tếĐặc trưng văn hóa vùng,miềnHoạt động du lịch đi kèmvới bảo vệ môi trường, xãhội, cộng đồng
    11. 11. 1. Trung du miềnnúi Bắc Bộ1. Trung du miềnnúi Bắc Bộ3. Bắc Trung Bộ3. Bắc Trung Bộ5. Tây Nguyên5. Tây Nguyên6. Đông Nam Bộ6. Đông Nam Bộ2. Đồng bằng sôngHồng & duyên hảiĐông Bắc4. Duyên hảiNam Trung Bộ4. Duyên hảiNam Trung Bộ7. Đồng bằngsông Cửu LongCÁCCÁCVUNGVUNGDUDULỊCHLỊCHPhát huy thếmạnh đặc trưngcủa các lãnhthổ, gắn kết cácvùng kinh tế,văn hóa, địa lý,khí hậu, tạothành các cụmliên kết pháttriển mạnh vềdu lịch với cácsản phẩm đặctrưng
    12. 12. VÙNG TRUNG DU MIỀNVÙNG TRUNG DU MIỀNNÚI BẮC BỘNÚI BẮC BỘGồm 14 tỉnh, Diện tích: 95.434km2Sản phẩm du lịch đặc trưng:- Văn hóa: Tham quan tìm hiểu bản sắc văn hóa DT;- Sinh thái: Tham quan, nghiên cứu hệ sinh thái núicao, hang động, trung du;- Nghỉ dưỡng núi; nghỉ cuối tuần;- Thể thao, khám phá;- Du lịch biên giới gắn với thương mại các cửa khẩuCác địa bàn trọng điểm:- Sơn La – Điện Biên;- Phú Thọ;- Lào Cai;- Hà Giang;-Thái Nguyên – Lạng Sơn-12 Khu DLQG, 4 Điểm DLQG, 1 Đô thị DL SAPA
    13. 13. VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG VÀ DUYÊN HẢI ĐÔNGVÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG VÀ DUYÊN HẢI ĐÔNGBẮCBẮCGồm 11 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Diện tích: 20.973 km2Sản phẩm du lịch đặc trưngSản phẩm du lịch đặc trưng::- Văn hóa gắn với nền văn minh lúa nướcsông Hồng: Tham quan, nghiên cứu, lễ hội…;- Biển, đảo.- MICE.- Sinh thái nông nghiệp nông thôn.- VCGT cao cấpVân LongCác địa bàn trọng điểmCác địa bàn trọng điểm- Hà Nội và vùng phụ cận;- Hải Phòng-Quảng Ninh.- Ninh Bình;Vùng có:9 KDL QG, 8 điểm du lịchQG, 2 đô thị du lịch QG (Hạ Long, ĐồSơn) và một số khu du lịch khác
    14. 14. VÙNG BẮC TRUNG BỘVÙNG BẮC TRUNG BỘGồm 5 tỉnh, Diện tích: 54.334 km2Sản phẩm du lịch đặcSản phẩm du lịch đặctrưng:trưng:- Văn hóa lịch sử: Thamquan nghiên cứu di sảnvăn hóa, di tích lịch sửcách mạng, bản sắc vănhóa dân tộc ít người BắcTrường Sơn;- Biển, đảo;- Sinh thái: Tham quan DSthiên nhiên, nghiên cứu hệsinh thái VQG;- Du lịch biên giới gắn vớithương mại các cửa khẩu.Các địa bàn trọng điểmCác địa bàn trọng điểm- Vinh-Cửa Lò-Nam Đàn;- Quảng Bình- Thừa Thiên Huế;Vùng có: 4 KDL QG,6 điểm du lịch QG, 2 đôthị du lịch QG (SầmSơn, Cửa Lò)và một sốkhu du lịch khác
    15. 15. Sản phẩm du lịchSản phẩm du lịchđặc trưng:đặc trưng:- Biển, đảo;- Văn hóa: Tham quan,nghiên cứu hệ thống disản, bản sắc văn hóadân tộc thiểu số (vănhóa Chăm, các dân tộcthiểu số ở Đông TrườngSơn)Sản phẩm du lịchSản phẩm du lịchđặc trưng:đặc trưng:- Biển, đảo;- Văn hóa: Tham quan,nghiên cứu hệ thống disản, bản sắc văn hóadân tộc thiểu số (vănhóa Chăm, các dân tộcthiểu số ở Đông TrườngSơn)VÙNG DUYÊN HẢI NAM TRUNGVÙNG DUYÊN HẢI NAM TRUNGBỘBỘGồm 7 tỉnh và 1 TP trực thuốc Trungương, Diện tích : 41.561 km2Các địa bàn trọngCác địa bàn trọngđiểmđiểm::- Đà Lạt và phụ cận- Buôn Mê Thuột và phụcận- Pleiku – Kon TumVùng có: 9 KDL QG, 6điểm du lịch QG, 1 đôthị du lịch QG (Đà Lạt)và một số khu du lịchkhác
    16. 16. Sản phẩm du lịchSản phẩm du lịchđặc trưng:đặc trưng:- Văn hóa: Tham quan, tìmhiểu bản sắc văn hóa cácdân tộc Tây Nguyên;- Nghỉ dưỡng núi;- Tham quan nghiên cứuhệ sinh thái;- Du lịch biên giới gắn vớicửa khẩu và tam giác pháttriểnVÙNG TÂYVÙNG TÂYNGUYÊNNGUYÊNBao gồm 5 tỉnh.Diện tích: 54.640 km2H LakồH LakồCác địa bàn trọngCác địa bàn trọngđiểmđiểm::- Đà Lạt và phụ cận- Buôn Mê Thuột và phụcận- Pleiku – Kon TumVùng có: 4 KDLQG,4 điểm du lịch QG, 1đô thị du lịch QG (ĐàLạt) và một số khu dulịch khác
    17. 17. Sản phẩm duSản phẩm dulịch đặc trưng:lịch đặc trưng:- Văn hóa: Thamquan, nghiên cứucác di tích lịch sửvăn hóa, cáchmạng, lễ hội- Biển, đảo.- MICE.- VCGT cuốituần.- Du lịch biên giớigắn với thươngmại cửa khẩuVÙNGVÙNGĐÔNG NAM BỘĐÔNG NAM BỘGồm 6 tỉnh,thànhphố trực thuộcTrung ương. Diệntích: 23.605 km2TƯ CụcTƯ CụcNúi Bà ĐenNúi Bà ĐenCác địa bànCác địa bàntrọng điểmtrọng điểm::- TP. Hồ ChíMinh và phụ cận- Vũng Tàu- Tây NinhVùng có: 4 KDLQG, 5 điểm dulịch QG, 1 đô thịdu lịch QG(Vũng Tàu) vàmột số khu dulịch khác
    18. 18. Sản phẩm duSản phẩm dulịch đặc trưng:lịch đặc trưng:- Sinh thái: Thamquan nghiên cứuhệ sinh thái (miệtvườn, đất ngậpnước),- Biển, đảo.- Văn hóa: lễ hội,tham quan di tíchVÙNG ĐỒNG BẰNGVÙNG ĐỒNG BẰNGSÔNG CỬU LONGSÔNG CỬU LONGGồm 12 tỉnh, 1 TP. trựcthuộc Trung ương. Diệntích: 40.602 km2Các địa bànCác địa bàntrọng điểmtrọng điểm::- Cần Thơ- Tiền Giang -Bến Tre- Kiên Giang- Cà MauVùng có: 4KDLQG, 7 điểm dulịch QG và mộtsố khu du lịchkhác
    19. 19. HỆ THỐNGHỆ THỐNGTUYẾN, KHU, ĐIỂM,TUYẾN, KHU, ĐIỂM,ĐÔ THỊ DU LỊCHĐÔ THỊ DU LỊCH Tuyến theo đường bộ Tuyến theo đường biển Tuyến theo đường sông Tuyến theo đường sắt Tuyến theo đường không46 Khu DLQG41 Điểm DLQG41 Điểm DLQG12 Đô thị du lịch12 Đô thị du lịch
    20. 20. Đầu tư phát triển du lịch Tổng nhu cầu vốn đến năm 2030: 94,2 tỷ USD (1.931 nghìntỷ đồng) Cơ cấu vốn theo giai đoạnNguồn vốn2011-20152016-20202021-20252026-2030Tổng nhu cầu 18,5 24,0 25,2 26,5Vốn từ ngân sách(8-10%) 1,5 2,4 2,5 2,0Vốn từ khu vực tưnhân (90-92%) 17,0 21,6 22,7 24,5Trong đó thu hútFDI (30%) 5,55 7,2 7,56 7,95
    21. 21. Cơ cấu vốn theo lĩnh vựcLĩnh vực đầu tưTỷtrọng2011-20152016-20202021-20252026-20301. Cơ sở hạ tầng 28%5.180 6.720 7.056 7.4202. Cơ sở vật chất kỹ thuật, pháttriển sản phẩm 35%6.475 8.400 8.820 9.2753. Xúc tiến quảng bá, phát triểnthương hiệu 15%2.775 3.600 3.780 3.9754. Phát triển nguồn nhân lực7%1.295 1.680 1.764 1.8555. Nghiên cứu, triển khai (R&D)7%1.295 1.680 1.764 1.8556. Bảo tồn phát huy giá trị tàinguyên, bảo vệ môi trường 6%1.110 1.440 1.512 1.5907. Lĩnh vực khác 2%370 480 504 530
    22. 22. Các khu vực tập trung đầu tư Theo các địa bàn trọng điểm phát triển vùng. Ưu tiên các địa bàn vùng sâu, vùng xa. Tập trung vào các khu, điểm du lịch QGCác chương trình, dự án: Phát triển các khu, điểm, loại hình và sảnphẩm du lịch, cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch. Xúc tiến quảng bá, xây dựng thương hiệu vàđào tạo nhân lực. Bảo tồn, tôn tạo và phát triển tài nguyên, môitrường du lịch.
    23. 23. HOẠT ĐỘNG KINH DOANH DU LỊCHLữ hành Tăng cường hoạt động tổ chức kinh doanh các dịch vụphục vụ cho cư dân Việt Nam đi du lịch ở trong nước vànước ngoài. Thu hút, đón tiếp và phục vụ khách du lịch quốc tế vào ViệtNam du lịch.Lưu trúMở rộng và nâng cao chất lượng
    24. 24. Ăn, uống Mở rộng và phát triển các loại hình dịch vụ Văn hóa ẩm thực Việt Nam Đặc biệt chú trọng chúng tôi du lịch, điểm du lịch Chú trọng phát triển phục vụ cho mọi đối tượng Thân thiện môi trườngVui chơi, giải trí Tăng cường và mở rộng phát triển các dịch vụ VCGT caocấp, đặc biệt
    25. 25. GIẢI PHÁP THỰC HIỆNGIẢI PHÁP THỰC HIỆN1. Nhóm giải pháp về cơ chế, chính sách Về đầu tư phát triển du lịch Về thuế Về thị trường Về xuất nhập cảnh, hải quan Về xã hội hóa Về phối hợp liên ngành liên vùng Về phát triển gắn với bảo tồn và bền vững
    26. 26. GIẢI PHÁP THỰC HIỆNGIẢI PHÁP THỰC HIỆN2. Nhóm giải pháp về vốn đầu tư Tăng cường đầu tư từ ngân sách nhà nước chophát triển du lịch Huy động triệt để nguồn lực tài chính trong nhândân, tiềm lực tài chính của các tổ chức trong vàngoài nước.3. Nhóm giải pháp về nguồn nhân lực Xây dựng tiêu chuẩn và thực hiện chuẩn hóa. Phát triển mạng lưới cơ sở đào tạo, bồi dưỡng vềdu lịch. Xây dựng, công bố và thực hiện chuẩn trường.
    27. 27. GIẢI PHÁP THỰC HIỆNGIẢI PHÁP THỰC HIỆN4. Nhóm giải pháp về xúc tiến, quảng bá Tăng cường năng lực xúc tiến quảng bá Chuyên nghiệp hoá hoạt động xúc tiến quảng bá du lịchtừ Trung Ương đến địa phương, có trọng tâm trọng điểmvà đảm bảo năng lực cạnh tranh quốc tế.5. Nhóm giải pháp về tổ chức quản lý quy hoạch Tổ chức xây dựng quy hoạch, kế hoạch Hoàn thiện văn bản quy phạm pháp luật Thực hiện điều tra tài nguyên Kiện toàn bộ máy quản lý nhà nước về du lịch ở các cấp Nâng cao trình độ quản lý du lịch theo quy hoạch chocác cấp, các ngành
    28. 29. GIẢI PHÁP THỰC HIỆNGIẢI PHÁP THỰC HIỆN8. Nhóm giải pháp về bảo vệ tài nguyên và môitrường du lịch Giáo dục, tuyên truyền nâng cao nhận thức Ứng dụng tiến bộ kỹ thuật Giải pháp về môi trường9. Giải pháp ứng phó với tác động của biến đổikhí hậu Nâng cao nhận thức xã hội Tăng cường khả năng thích ứng Tăng cường năng lực giảm nhẹ tác động củaBĐKH

    --- Bài cũ hơn ---

  • Đề Tài Quy Hoạch Phát Triển Du Lịch Trên Hòn Sơn Chà (Thừa Thiên Huế)
  • Quảng Ninh: Phê Duyệt Quy Hoạch Phát Triển Du Lịch Đến Năm 2030
  • Quy Hoạch Tổng Thể Phát Triển Du Lịch Nghệ An Đến Năm 2022
  • Quy Hoạch Tổng Thể Phát Triển Du Lịch Bền Vững Quần Đảo Cát Bà Đến Năm 2022, Tầm Nhìn Đến Năm 2050
  • Giới Thiệu Quy Hoạch Tổng Thể Phát Triển Du Lịch Việt Nam
  • Hà Giang Phê Duyệt Quy Hoạch Tổng Thể Phát Triển Du Lịch

    --- Bài mới hơn ---

  • Giới Thiệu Quy Hoạch Tổng Thể Phát Triển Du Lịch Việt Nam
  • Quy Hoạch Tổng Thể Phát Triển Du Lịch Bền Vững Quần Đảo Cát Bà Đến Năm 2022, Tầm Nhìn Đến Năm 2050
  • Quy Hoạch Tổng Thể Phát Triển Du Lịch Nghệ An Đến Năm 2022
  • Quảng Ninh: Phê Duyệt Quy Hoạch Phát Triển Du Lịch Đến Năm 2030
  • Đề Tài Quy Hoạch Phát Triển Du Lịch Trên Hòn Sơn Chà (Thừa Thiên Huế)
  • Hà Giang Phê Duyệt Quy Hoạch Tổng Thể Phát Triển Du Lịch

    Nhằm mục tiêu phát triển du lịch Hà Giang phù hợp với chiến lược, quy hoạch tổng thể phát triển du lịch của cả nước, ngày 20/8/2014, UBND tỉnh Hà Giang đã có Quyết định phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Hà Giang đến năm 2022, định hướng đến năm 2030. Quy hoạch nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, công tác bảo vệ, tôn tạo và khai thác hợp lý tài nguyên du lịch tỉnh Hà Giang.

    ĐẶC SẢN HÀ GIANG – TINH HOA CỦA VÙNG CAO NGUYÊN ĐÁ

    Nhằm mục tiêu phát triển du lịch Hà Giang phù hợp với chiến lược, quy hoạch tổng thể phát triển du lịch của cả nước, ngày 20/8/2014, UBND tỉnh Hà Giang đã có Quyết định phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Hà Giang đến năm 2022, định hướng đến năm 2030. Quy hoạch nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, công tác bảo vệ, tôn tạo và khai thác hợp lý tài nguyên du lịch tỉnh Hà Giang.

    Dựa trên những thế mạnh về tài nguyên du lịch, tỉnh Hà Giang tập trung phát triển sản phẩm du lịch đặc trưng và đa dạng như: Du lịch địa chất, du lịch văn hóa, du lịch cộng đồng gắn với các bản dân tộc, du lịch thương mại cửa khẩu biên giới…Bên cạnh đó phát triển các sản phẩm thủ công truyền thống, đặc sản từ tự nhiên và ẩm thực. Hệ thống hóa và kết nối các tuyến, điểm du lịch trong tỉnh, trong khu vực cũng như quốc tế để tạo ra sản phẩm du lịch mới, hấp dẫn.

    Mục tiêu đến năm 2022, du lịch Hà Giang cơ bản trở thành ngành kinh tế quan trọng trong cơ cấu khối dịch vụ, tạo tiền đề đến năm 2030 là ngành kinh tế mũi nhọn trong cơ cấu kinh tế chung, đồng thời là một trong những địa bàn du lịch trọng điểm của vùng Trung du, miền núi Bắc Bộ và của cả nước, góp phần nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho nhân dân.

    Tỉnh Hà Giang phấn đấu trong giai đoạn 2014-2020 đạt tốc độ tăng trưởng khách quốc tế là 17%/năm; giai đoạn 2022-2030 là 11%/năm; khách nội địa giai đoạn 2014-2020 là 12,5%/năm; giai đoạn 2022-2030 là khoảng 8,5%/năm; Tổng thu từ khách du lịch năm 2022 đạt 4.410 tỷ đồng, năm 2030 đạt 20.460 tỷ đồng. Trong đó chú trọng khai thác thị trường khách nội địa; đồng thời ưu tiên phát triển thị trường khách quốc tế truyền thống, có mức chi tiêu cao; tăng cường, mở rộng thị trường mới.

    Để thực hiện tốt Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Hà Giang cần thực hiện đồng bộ các nhóm giải pháp, trong đó Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Hà Giang là đơn vị chủ trì thực hiện Quy hoạch cần có trách nhiệm hướng dẫn và giám sát việc thực hiện của các cấp, ngành địa phương và doanh nghiệp đồng thời phối hợp với các Sở, Ban, ngành và Tổng cục Du lịch thực hiện tốt kế hoạch xúc tiến, đầu tư, đào tạo nhân lực, nâng cao chất lượng dịch vụ.

    Hà Giang Phê Duyệt Quy Hoạch Tổng Thể Phát Triển Du Lịch

    --- Bài cũ hơn ---

  • Thủ Tướng Phê Duyệt Quy Hoạch Phát Triển Du Lịch Đà Nẵng Gắn Với Bất Động Sản Nghỉ Dưỡng, Sinh Thái
  • Quy Hoạch Khu Du Lịch Quốc Gia Sơn Trà: Phát Triển Đi Đôi Với Bảo Tồn Tài Nguyên Thiên Nhiên
  • Tổng Cục Du Lịch Không Thay Đổi Quy Hoạch Sơn Trà, Hiệp Hội Du Lịch Đà Nẵng Không Ký Biên Bản Cuộc Họp
  • Vĩnh Phúc Công Bố Quy Hoạch Chi Tiết Khu Du Lịch Tam Đảo 1
  • Khu Du Lịch Tam Đảo I (Vĩnh Phúc) Công Bố Quy Hoạch Chi Tiết Tỷ Lệ 1/500
  • Quy Hoạch Tổng Thể Phát Triển Du Lịch Nghệ An Đến Năm 2022

    --- Bài mới hơn ---

  • Quảng Ninh: Phê Duyệt Quy Hoạch Phát Triển Du Lịch Đến Năm 2030
  • Đề Tài Quy Hoạch Phát Triển Du Lịch Trên Hòn Sơn Chà (Thừa Thiên Huế)
  • Giới Thiệu Quy Hoạch Tổng Thể Du Lịch Việt Nam
  • Quy Hoạch Tổng Thể Phát Triển Khu Du Lịch Quốc Gia Mộc Châu, Tỉnh Sơn La Đến Năm 2022, Tầm Nhìn Đến Năm 2030
  • Góp Ý Cho Dự Thảo Quy Hoạch Tổng Thể Phát Triển Du Lịch Ninh Bình Đến Năm 2025, Định Hướng Đến Năm 2030
  • Tin tức chung.

    Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Nghệ An (QHTTPTDL) thời kỳ 1996 – 2010 là cơ sở cho công tác đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ phát triển du lịch; là công cụ phục vụ cho công tác quản lý Nhà nước về du lịch và phương hướng để thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu thị trường, xúc tiến quảng bá tiềm năng của Nghệ An. Nhờ có định hướng đúng đắn đó cộng với sự nỗ lực của ngành du lịch, sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo của Tỉnh uỷ, HĐND, UBND tỉnh và sự phối hợp giúp đỡ của các ngành, các cấp; du lịch Nghệ An đã có sự phát triển vượt bậc cả về quy mô, chất lượng và hiệu quả kinh doanh. Hoạt động của ngành Du lịch đã đóng góp đáng kể vào nguồn thu ngân sách của địa phương; thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế-xã hội của nhiều vùng miền; góp phần thực hiện chính sách xóa đói giảm nghèo và cải thiện cuộc sống cho cộng đồng tại các khu, điểm du lịch, đồng thời hỗ trợ cho công tác bảo đảm ổn định an ninh và quốc phòng trên địa bàn.

    Trong những năm qua, sự nghiệp đổi mới trên địa bàn tỉnh Nghệ An đạt được những thành tựu quan trọng: Tình hình chính trị – xã hội cơ bản ổn định, kinh tế tiếp tục phát triển và nhịp độ tăng trưởng khá; các ngành kinh tế phát triển theo định hướng thị trường. Hệ thống cơ sở hạ tầng giao thông, điện, nước, bưu chính viễn thông… ngày càng hoàn thiện. Diện mạo của TP.Vinh, các thị xã, thị tứ được xây dựng nâng cấp hiện đại; các vùng nông thôn có những biến đổi sâu sắc. Cơ chế, chính sách ngày càng hoàn thiện tạo điều kiện cho phát triển kinh tế – xã hội, trong đó có ngành du lịch. Về địa giới hành chính của thành phố, một số thị xã, thị tứ và một số khu vực đã có điều chỉnh về diện tích, thành lập thêm một số thị xã, thị tứ và các xã; kéo theo sự thay đổi cơ cấu dân cư trên một số địa bàn. Nhiều khu công nghiệp, khu kinh tế; cửa khẩu, cảng biển đã hình thành và phát triển…Từ thay đổi trên dẫn đến các chỉ tiêu dự báo phát triển của kinh tế – xã hội nói chung và chỉ tiêu dự báo trong Quy hoạch TTPTDL Nghệ An thời kỳ 1996 – 2010 trở nên không phù hợp với tình hình thực tế.

    Bên cạnh đó, Quy hoạch TTPTDL Nghệ An thời kỳ 1996 – 2010 được xây dựng trong bối cảnh du lịch trên thế giới đang phát triển mạnh; Việt Nam thực hiện chính sách mở cửa và hội nhập quốc tế; các nhà đầu tư, khách du lịch quốc tế tăng nhanh dã dẫn đến các chỉ tiêu dự báo trong quy hoạch đặt ra ở mức tăng trưởng cao. Trong quá trình xây dựng quy hoạch, các chuyên gia tư vấn lại chưa tính toán và lường hết sự khốc liệt về các biến cố an ninh, chính trị, kinh tế trên thế giới và khu vực, đặc biệt là khủng hoảng tài chính, tiền tệ; vấn đề chiến tranh sắc tộc, tôn giáo, khủng bố; về tốc độ lây lan các bệnh nan y, HIV – AIDS và xảy ra các bệnh gia súc, gia cầm… đã ảnh hưởng đến phát triển du lịch toàn cầu, tác động đối với phát triển du lịch Việt Nam nói chung và tỉnh Nghệ An nói riêng.

    Theo nhận định của các chuyên gia, nếu Việt Nam chính thức gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới thì cuộc cạnh tranh trên thị trường sẽ xảy ra gay gắt hơn bao giờ hết; cuộc cạnh tranh này không chỉ xảy ra trên một phạm vi, một địa bàn, một tỉnh mà lan tỏa ra trên diện rộng, nhiều lĩnh vực sẽ tác động và thách thức đến phát triển bền vững du lịch Nghệ An.

    Vì vậy, vấn đề đặt ra đối với du lịch tỉnh Nghệ An là tận dụng những điều kiện, cơ hội và thời cơ thuận lợi để phát triển du lịch mang tính lâu dài và bền vững và đưa ngành du lịch thực sự là một ngành kinh tế quan trọng đến năm 2022, cần phải điều chỉnh một số chỉ tiêu, xây dựng các định hướng và đề xuất các giải pháp mới về du lịch. Xuất phát từ mục đích đó, Sở Du lịch (nay là Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Nghệ An) đã phối hợp với cơ quan tư vấn xây dựng Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Nghệ An đến năm 2022.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Hoạch Tổng Thể Phát Triển Du Lịch Bền Vững Quần Đảo Cát Bà Đến Năm 2022, Tầm Nhìn Đến Năm 2050
  • Giới Thiệu Quy Hoạch Tổng Thể Phát Triển Du Lịch Việt Nam
  • Hà Giang Phê Duyệt Quy Hoạch Tổng Thể Phát Triển Du Lịch
  • Thủ Tướng Phê Duyệt Quy Hoạch Phát Triển Du Lịch Đà Nẵng Gắn Với Bất Động Sản Nghỉ Dưỡng, Sinh Thái
  • Quy Hoạch Khu Du Lịch Quốc Gia Sơn Trà: Phát Triển Đi Đôi Với Bảo Tồn Tài Nguyên Thiên Nhiên
  • Quy Hoạch Tổng Thể Phát Triển Khu Du Lịch Quốc Gia Mộc Châu

    --- Bài mới hơn ---

  • Lãnh Đạo Viup Tham Gia Hội Thảo Khoa Học Đánh Giá Tác Động Của Quy Hoạch Tổng Thể Khu Du Lịch Quốc Gia Mộc Châu
  • Triển Khai Luật Du Lịch Và Công Bố Quy Hoạch Tổng Thể Phát Triển Du Lịch Ninh Bình Đến Năm 2025 Định Hướng 2030
  • Quy Tắc Chọn Mua Bảo Hiểm Du Lịch Trong Nước
  • Quy Tắc Khi Mua Bảo Hiểm Du Lịch Trong Nước
  • Quy Trình Xin Visa Du Lịch Nhật Bản Tự Túc Năm 2022
  • Quy hoạch định hướng phát triển Khu du lịch quốc gia Mộc Châu trở thành khu vực động lực phát triển du lịch của tỉnh Sơn La và của vùng du lịch Trung du miền núi Bắc Bộ với hệ thống sản phẩm du lịch đa dạng, độc đáo, có thương hiệu và sức cạnh tranh cao gắn với cảnh quan tự nhiên và bản sắc văn hóa dân tộc.

    Về phát triển thị trường khách, quy hoạch ưu tiên phát triển thị trường khách du lịch mục tiêu từ các tỉnh vùng đồng bằng sông Hồng và vùng Trung du miền núi Bắc Bộ đối với thị trường khách du lịch nội địa. Đối với thị trường khách quốc tế, du lịch Mộc Châu định hướng tập trung phát triển và củng cố thị phần khách từ các thị trường mục tiêu truyền thống: Tây Âu, Bắc Mỹ, Đông Bắc Á, Đông Nam Á và từng bướp tiếp cận các thị trường Đông Âu, Trung Âu.

    Về phát triển sản phẩm du lịch, quy hoạch hướng đến phát triển các sản phẩm du lịch hấp dẫn, có sức cạnh tranh cao, chú trọng nâng cao chất lượng các sản phẩm dịch vụ lữ hành, lưu trú, ăn uống, vui chơi giải trí như: du lịch nghỉ dưỡng và điều dưỡng chữa bệnh; du lịch sinh thái gắn với nông nghiệp; du lịch tham quan di tích lịch sử văn hóa, danh thắng; du lịch cộng đồng.

    Khu du lịch quốc gia Mộc Châu được quy hoạch có tổng diện tích tự nhiên là 206.150 ha nằm trên địa bàn 2 huyện Mộc Châu và Vân Hồ. Tại đây sẽ hình thành ba trung tâm du lịch trọng điểm gồm: Trung tâm nghỉ dưỡng Mộc Châu; Trung tâm du lịch sinh thái Mộc Châu và Trung tâm vui chơi giải trí Mộc Châu. Bên cạnh đó, Khu du lịch sẽ thu hút đầu tư phát triển các khu, điểm du lịch quan trọng như: khu du lịch rừng thông Bản Áng, khu du lịch thác Dải Yếm; trung tâm thương mại cửa khẩu Lóng Sập; khu du lịch Ngũ động Bản Ôn; khu du lịch sinh thái rừng Pó Cốp; khu du lịch sinh thái rừng đặc dụng Xuân Nha… và hình thành các bản du lịch cộng đồng: Bản Áng (xã Đông Sang, huyện Mộc Châu), bản Vặt (xã Mường Sang, huyện Mộc Châu), bản Tà Phình (xã Tân Lập, huyện Mộc Châu), bản Mường Khoa (xã Chiềng Khoa, huyện Vân Hồ)…

    Hình thành tuyến du lịch liên quốc gia Mộc Châu – Lào qua cửa khẩu Lóng Sập và kết nối mở rộng sang các nước ASEAN như: Thái Lan, Myanma…; Phát triển các tuyến du lịch nội vùng từ thị trấn Mộc Châu tới các điểm tham quan, điểm di tích văn hóa – lịch sử trong Khu du lịch quốc gia Mộc Châu; Nâng cao chất lượng tuyến du lịch liên vùng theo quốc lộ 6 kết nối Mộc Châu với Sơn La – Điện Biên – Lai Châu – Hòa Bình – Hà Nội. Ngoài ra, quy hoạch cũng chú ý đến khai thác tuyến du lịch đặc thù trên sông Đà.

    Về mục tiêu cụ thể, Khu du lịch quốc gia Mộc Châu phấn đấu đón trên 1,2 triệu lượt khách, trong đó khách quốc tế đạt khoảng 10 nghìn lượt vào năm 2022; Năm 2030 đón khoảng 3 triệu lượt khách, trong đó khách quốc tế đạt khoảng 50 nghìn lượt; Tổng thu từ khách du lịch đạt khoảng 1.500 tỷ đồng vào năm 2022 và khoảng 6.000 tỷ đồng vào năm 2030; Giải quyết việc làm cho khoảng 10 nghìn lao động năm 2022 và 30 nghìn lao động vào năm 2030.

    Theo chúng tôi

    --- Bài cũ hơn ---

  • Duyệt Quy Hoạch Tổng Thể Phát Triển Khu Du Lịch Quốc Gia Mộc Châu
  • Quy Hoạch Tổng Thể Phát Triển Du Lịch Việt Nam Đến Năm 2022
  • Quy Hoạch Tổng Thể Phát Triển Du Lịch Việt Nam Đến Năm 2022, Tầm Nhìn Đến Năm 2030
  • Tìm Ý Tưởng Lập Quy Hoạch Tổng Thể Phát Triển Du Lịch Quảng Ninh Đến Năm 2030
  • Hội Nghị Thẩm Định Quy Hoạch Tổng Thể Phát Triển Du Lịch Tỉnh Ninh Bình Đến Năm 2025, Định Hướng 2030
  • Quy Hoạch Và Phát Triển Du Lịch Biển Đảo Việt Nam

    --- Bài mới hơn ---

  • Phải Tôn Trọng Quy Hoạch Du Lịch Biển
  • Quy Hoạch Phát Triển Du Lịch Tỉnh Bình Định
  • Bình Định: Quy Hoạch Khu Du Lịch Núi Xuân Vân Bảo Vệ Di Sản Văn Hóa Và Cảnh Quan Thiên Nhiên
  • Bản Đồ Quy Hoạch Thành Phố Đà Nẵng Năm 2022
  • Đà Nẵng: Quy Hoạch Phát Triển Du Lịch Theo Hướng Biển
  • ThienNhien.Net – Với 3.260 km bờ biển, đứng thứ 27 trong 156 quốc gia có biển trên thế giới; có vùng biển rộng gần 1 triệu km2 và khoảng 3.000 hòn đảo lớn nhỏ…, Việt Nam có quá nhiều lợi thế để phát triển du lịch biển, đảo. Thậm chí, so với nhiều nước trong khu vực, Việt Nam không thua kém nước nào về tài nguyên biển và điều kiện tự nhiên phát triển du lịch biển đảo.

    Trung bình, 100 km 2 đất liền Việt Nam có 1 km bờ biển, một tỉ lệ cao so với trung bình 600 km 2 đất liền- 1 km bờ biển của thế giới. Trong số hàng nghìn hòn đảo của Việt Nam có 3 đảo diện tích lớn hơn 100 km 2, 23 đảo có diện tích lớn hơn 10 km 2, 82 đảo có diện tích hơn 1 km 2 và khoảng 1.400 đảo chưa có tên.

    Vùng biển và ven biển Việt Nam có vị trí địa chính trị, địa kinh tế là “mặt tiền” quan trọng của đất nước để thông ra Thái Bình Dương và mở cửa mạnh mẽ ra nước ngoài. Dọc bờ biển hiện đã xác định được 125 bãi biển đẹp có điều kiện thuận lợi cho tắm biển, vui chơi, nghỉ dưỡng, có quy mô và tầm cỡ quốc tế. Các bãi biển của Việt Nam bằng phẳng, nguyên sơ, tràn ngập nắng, cát, nước trong, sóng gió vừa phải, không có các ổ xoáy và cá dữ. Sự kết hợp hài hòa giữa cảnh quan thiên nhiên với cảnh quan văn hóa, xã hội của vùng biển, ven biển và các hải đảo cùng điều kiện thuận lợi về địa lý, địa hình tạo lợi thế phải triển du lịch biển đảo hơn hẳn các loại hình khác trên đất liền.

    Không thể phủ nhận, du lịch biển Việt Nam có vị trí đặc biệt quan trọng trong chiến lược phát triển du lịch của cả nước. Trong chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2010 đã xác định 7 khu vực ưu tiên phát triển du lịch biển đảo, trong đó có 5 khu thuộc ven biển: Hạ Long- Cát Bà- Đồ Sơn; Lăng Cô- Cảnh Dương- Non Nước; Đại Lãnh- Văn Phong- Nha Trang; Long Hải- Vũng Tàu- Côn Đảo; Rạch Giá- Phú Quốc.

    Ở các khu vực ven biển đang tập trung khoảng 70% các khu điểm, du lịch trong cả nước, trong đó có nhiều khu du lịch biển cao cấp, nổi tiểng trong và ngoài nước: Tuần Châu (Hạ Long), Vạn Chài (Thanh Hóa), Sun Spa resort Quảng Bình, Lang Co beach (Huế), Furama (Đà Nẵng), The Nam Hai resort, Palm Garden resort (Quảng Nam), Vinpearl Nha Trang, Mũi Né (Bình Thuận), Long Hải, Sài Gòn – Côn Đảo resort (Vũng Tàu), Sài Gòn – Phú Quốc resort (Kiên Giang)… Hằng năm, du lịch biển đảo thu hút lượng khách quốc tế đến Việt Nam lớn nhất (khoảng 70%) và trên 50% lượng khách du lịch nội địa; thu hút 65% lượng lao động toàn ngành, 50% lượng buồng phòng khách sạn, trong đó, 80% đạt tiêu chuẩn từ 3-5 sao. Thu nhập từ hoạt động du lịch biển chiếm tỉ trọng cao trong thu nhập du lịch cả nước, khoảng 60%. Chiếm 3 trên 4 khu du lịch quốc gia, 12 trên tổng số 30 khu du lịch chuyên đề và 10 trên 11 khu đô thị du lịch trên cả nước.

    “Mặc dù có nhiều tiềm năng du lịch biển đặc sắc, với nhiều đảo ven bờ nhưng biển đảo Việt Nam vẫn chưa được khai thác du lịch tương xứng, chưa xác định được cho mình một vị trí không thể thay thế, một hình ảnh riêng về phát triển du lịch biển đảo trên bản đồ du lịch biển đảo các nước trong khu vực và trên thế giới”- ông Phạm Trương Hoàng- Trường ĐH Kinh tế quốc dân nói.

    Do điều kiện tự nhiên, hiện nay, từ khu vực Thừa Thiên – Huế trở ra Bắc, các khu du lịch biển đảo chủ yếu đón khách nội địa (ngoại trừ Hạ Long và Huế vẫn đông khách quốc tế) và kinh doanh theo mùa vụ (chủ yếu trong những tháng hè). Những hạn chế này vẫn chưa được khắc phục dù những nhà làm du lịch chuyên nghiệp Việt Nam đã nhiều lần đi nước ngoài học tập, chính quyền các địa phương cũng đã quyết tâm cao.

    Việc tự phát “băm nát” bờ biển, tận diệt tài nguyên, ồ ạt xây dựng và kinh doanh resort, khách sạn ở ven biển đã được cảnh báo nhiều lần nhưng tình trạng này vẫn đang diễn ra. Điển hình nhất là phát triển vô tội vạ các resort ở Bình Thuận và các tỉnh miền Trung. Gần đây nhất là việc resort mọc lên như nấm ở đảo Phú Quốc… Muốn phát triển đúng hướng và bài bản, bền vững và lâu dài thì cũng chưa được vì đến bây giờ, cả quy hoạch tổng thể lẫn quy hoạch chi tiết để phát triển du lịch biển đảo của Việt Nam đều… chưa có.

    Nếu không nhanh chóng xây dựng quy hoạch phát triển biển đảo Việt Nam thì e rằng sẽ mất dần đi những bãi biển đẹp. Những vẻ đẹp này có được từ sự kiến tạo của thiên nhiên trong hàng vạn, hàng triệu năm nhưng phá thì rất nhanh, biến mất cũng chỉ trong tích tắc.

    --- Bài cũ hơn ---

  • Quy Định Viên Chức Đi Du Lịch Nước Ngoài 2022
  • Dịch Vụ Thuê Xe Du Lịch Tại Quảng Nam
  • Top 7 Điểm Du Lịch Biển Đảo Ở Quảng Nam
  • Quảng Bá Du Lịch Việt Nam Trên Bbc World
  • Báo Giá Quảng Cáo Trên Dulichvietnam.com.vn
  • Phê Duyệt Quy Hoạch Tổng Thể Phát Triển Du Lịch Tỉnh Hà Giang

    --- Bài mới hơn ---

  • Khám Phá Các Thành Phố Lớn Của Nga Nổi Tiếng Về Du Lịch
  • Du Lich Miền Tây : Sài Gòn
  • [Giải Đáp] Nên Du Lịch Singapore Vào Tháng Mấy?
  • Đề Tài Du Lịch Sinh Thái Ở Tỉnh Kiên Giang
  • Du Lịch Bụi Kon Tum
  • (TITC) – Nhằm mục tiêu phát triển du lịch Hà Giang phù hợp với chiến lược, quy hoạch tổng thể phát triển du lịch của cả nước, ngày 20/8/2014, UBND tỉnh Hà Giang đã có Quyết định phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Hà Giang đến năm 2022, định hướng đến năm 2030.

    Quy hoạch nhằm nâng cao hiệu quả quản lý, công tác bảo vệ, tôn tạo và khai thác hợp lý tài nguyên du lịch tỉnh Hà Giang. Mục tiêu đến năm 2022, du lịch Hà Giang cơ bản trở thành ngành kinh tế quan trọng trong cơ cấu khối dịch vụ, tạo tiền đề đến năm 2030 là ngành kinh tế mũi nhọn trong cơ cấu kinh tế chung, đồng thời là một trong những địa bàn du lịch trọng điểm của vùng Trung du, miền núi Bắc Bộ và của cả nước, góp phần nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho nhân dân.

    Theo đó, Hà Giang phấn đấu trong giai đoạn 2014-2020 đạt tốc độ tăng trưởng khách quốc tế là 17%/năm; giai đoạn 2022-2030 là 11%/năm; khách nội địa giai đoạn 2014-2020 là 12,5%/năm; giai đoạn 2022-2030 là khoảng 8,5%/năm; Tổng thu từ khách du lịch năm 2022 đạt 4.410 tỷ đồng, năm 2030 đạt 20.460 tỷ đồng. Trong đó chú trọng khai thác thị trường khách nội địa; đồng thời ưu tiên phát triển thị trường khách quốc tế truyền thống, có mức chi tiêu cao; tăng cường, mở rộng thị trường mới.

    Dựa trên những thế mạnh về tài nguyên du lịch, tỉnh Hà Giang tập trung phát triển sản phẩm du lịch đặc trưng và đa dạng như: Du lịch địa chất, du lịch văn hóa, du lịch cộng đồng gắn với các bản dân tộc, du lịch thương mại cửa khẩu biên giới…Bên cạnh đó phát triển các sản phẩm thủ công truyền thống, đặc sản từ tự nhiên và ẩm thực. Hệ thống hóa và kết nối các tuyến, điểm du lịch trong tỉnh, trong khu vực cũng như quốc tế để tạo ra sản phẩm du lịch mới, hấp dẫn.

    Dự kiến đến năm 2030, Hà Giang cần đầu tư khoảng 29.437 tỷ đồng cho phát triển du lịch, trong đó đến năm 2022 cần khoảng 11.077 tỷ đồng, tập trung vào các lĩnh vực: Phát triển cơ sở hạ tầng; Xây dựng kế hoạch đầu tư, phục dựng, bảo tồn phát huy giá trị di sản văn hóa; Phát triển nguồn nhân lực; Tăng cường xúc tiến, quảng bá; Bảo vệ môi trường…Cụ thể, đến năm 2022, ngành Du lịch Hà Giang cần đầu tư 24 dự án thuộc các lĩnh vực khác nhau, trong đó ưu tiên phát triển khu du lịch Công viên Địa chất Toàn cầu Cao nguyên đá Đồng Văn và điểm du lịch Danh thắng quốc gia Ruộng bậc thang Hoàng Su Phì.

    Để thực hiện tốt Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh Hà Giang cần thực hiện đồng bộ các nhóm giải pháp, trong đó Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch tỉnh Hà Giang là đơn vị chủ trì thực hiện Quy hoạch cần có trách nhiệm hướng dẫn và giám sát việc thực hiện của các cấp, ngành địa phương và doanh nghiệp đồng thời phối hợp với các Sở, Ban, ngành và Tổng cục Du lịch thực hiện tốt kế hoạch xúc tiến, đầu tư, đào tạo nhân lực, nâng cao chất lượng dịch vụ.

    Thanh T â m

    --- Bài cũ hơn ---

  • Du Lịch Hà Giang Mùa Xuân Có Gì Hấp Dẫn?
  • Du Lịch Sa Mạc Israel: Trở Về Vùng Sa Mạc Arava Rộng Lớn
  • Dịch Vụ Xin Visa Du Lịch Đài Loan Nhanh Chóng, Thành Công, Tiết Kiệm
  • Du Lịch Vũng Rô
  • Tour Du Lịch Nhật Bản Tháng 8 Có Gì Hấp Dẫn?
  • Quy Hoạch Tổng Thể Phát Triển Du Lịch Việt Nam Đến Năm 2022, Tầm Nhìn Đến Năm 2030 – Viện Nghiên Cứu Phát Triển Du Lịch (Itdr)

    --- Bài mới hơn ---

  • Du Lịch Tỉnh Kiên Giang Hơn 40 Năm Hình Thành Và Phát Triển
  • Phát Triển Chuỗi Giá Trị Du Lịch Nông Nghiệp Tại Tỉnh Kiên Giang Trong Bối Cảnh Mới
  • Chuyển Đổi Số Du Lịch – Hướng Đi Mới Của Lào Cai
  • Lào Cai: Chuyển Đổi Số Để Phát Triển Du Lịch
  • Xin Công Văn Nhập Cảnh Du Lịch Cho Người Nước Ngoài
  • 1. Sự cần thiết lập quy hoạch

    Đánh giá 15 năm thực hiện quy hoạch tổng thể phát triển, ngành Du lịch đã có nhiều tiến bộ và đạt được những thành tựu đáng ghi nhận. Luật Du lịch năm 2005 khẳng định một bước tiến lớn về khuôn khổ pháp lý. Hệ thống quản lý nhà nước về du lịch từ Trung ương tới địa phương không ngừng đổi mới và hoàn thiện cùng với sự hình thành phát huy vai trò của Ban chỉ đạo nhà nước về du lịch. Sự ra đời của Hiệp hội Du lịch Việt Nam; Sự trưởng thành và lớn mạnh không ngừng của hệ thống doanh nghiệp du lịch; Các quy hoạch phát triển du lịch, các chương trình, kế hoạch, đề án, dự án.v.v.. phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch được triển khai rộng khắp trên phạm vi cả nước tạo diện mạo mới cho đất nước và làm tiền đề cho du lịch Việt Nam phát triển trong giai đoạn tiếp theo.

    Những kết quả được đánh giá thông qua các chỉ tiêu về lượng khách, thu nhập, tỷ trọng GDP và việc làm đã khẳng định vai trò của ngành Du lịch trong nền kinh tế quốc dân. Ngành Du lịch đã có đóng góp quan trọng vào tăng trưởng kinh tế; góp phần vào xoá đói, giảm nghèo; đảm bảo an sinh xã hội; nâng cao dân trí; bảo tồn và phát huy giá trị văn hoá truyền thống; bảo vệ môi trường và giữ vững an ninh quốc phòng.

    Bên cạnh những thành tựu đạt được, đánh giá qua 15 năm thực hiện quy hoạch cho thấy ngành Du lịch phát triển còn nhiều hạn chế và bất cập; nhiều khó khăn, trở ngại chưa có giải pháp thoả đáng; chưa có bước phát triển đột phá để khẳng định thực sự là ngành kinh tế mũi nhọn; kết quả chưa tương xứng với tiềm năng và lợi thế của đất nước; phát triển nhưng vẫn ẩn chứa nhiều nguy cơ, yếu tố thiếu bền vững.  

    Xu hướng hội nhập, hợp tác, cạnh tranh toàn cầu, giao lưu mở rộng và tăng cường ứng dụng khoa học công nghệ trong nền kinh tế tri thức trên thế giới đang tạo những cơ hội to lớn đồng thời cũng là thách thức đối với phát triển du lịch. Chính sách đổi mới, mở cửa và hội nhập của Việt Nam với việc gia nhập các tổ chức khu vực và thế giới đã, đang và sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho kinh tế đối ngoại, trong đó có du lịch phát triển. Trở thành thành viên thứ 150 của WTO vào năm 2007, Việt Nam đang đón nhận những cơ hội to lớn đối với ngành du lịch như: thu hút ngày càng tăng khách du lịch quốc tế vào Việt Nam; Tăng thu hút đầu tư nước ngoài đi kèm với chuyển giao công nghệ và nâng cao năng lực cạnh tranh. Bên cạnh đó, tình hình trên thế giới cũng có nhiều biến động phức tạp về an ninh chính trị, kinh tế, thiên tai, dịch bệnh, khủng bố.v.v…trong đó đáng chú ý là suy thoái kinh tế toàn cầu đã và đang ảnh hưởng trực tiếp đến ngành du lịch Việt Nam.

    Cả nước đã hoàn thành kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm 2006-2010 và Chiến lược phát triển 10 năm 2001-2010 với những thành tựu đáng ghi nhận và những bài học kinh nghiệm quý báu. Bước sang giai đoạn phát triển mới với định hướng chiến lược phát triển của cả thời kỳ được xác định trong Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI là tập trung phát triển về chiều sâu chất lượng phấn đấu đưa Việt Nam đến năm 2022 trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại.

    Trong bối cảnh và xu hướng phát triển mới với những cơ hội, thuận lợi và khó khăn, thách thức hiện hữu, ngành Du lịch Việt Nam đã tiến hành xây dựng Chiến lược phát triển du lịch cho giai đoạn 10 năm tới. Chiến lược bám sát định hướng phát triển kinh tế- xã hội của đất nước trong giai đoạn tới phát triển tập trung về chiều sâu, đảm bảo hiệu quả bền vững với tính chuyên nghiệp cao, phát triển có ưu tiên, trọng tâm trọng điểm, có chất lượng, có thương hiệu, có sức cạnh tranh. Những nội dung của quy hoạch phát triển du lịch giai đoạn 1995-2010 không còn phù hợp nữa. Để cụ thể hóa những định hướng chiến lược phát triển tiếp sức phát triển cho giai đoạn tới, ngành Du lịch cần thiết tiếp tục phải thực hiện quy hoạch tổng thể phát triển cho giai đoạn đến năm 2022, tầm nhìn đến năm 2030.

    2. Căn cứ lập quy hoạch

    2.1. Các căn cứ pháp lý

    – Luật Du lịch số 44/2005/QH11 ngày 14/6/2005 và Nghị định 92/2007/NĐ-CP ngày 1/6/2007 của Thủ tướng Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Du lịch.

      – Luật Di sản văn hoá số 28/2001/QH10 ngày 29/6/2001 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Di sản văn hóa số 32/2009/QH12 ngày 18/06/ 2009; Nghị định 98/2010/NĐ-CP ngày 21/09/2010 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Di sản văn hoá.

    – Nghị định 92/2006/NĐ-CP ngày 7/9/2006 của Thủ tướng Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội; Nghị định 04/2008/NĐ-CP ngày 11/1/2008 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP.

    – Thông tư 01/2007/TT-BKH ngày 7/2/2007 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 92/2006/NĐ-CP; Thông tư 03/2008/TT-BKH ngày 1/7/2008 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 04/2008/NĐ-CP

    – Quyết định số 281/2007/QĐ-BKH của Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư ngày 26/3/2007 về việc ban hành định mức chi phí lập, thẩm định quy hoạch và điều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội, quy hoạch ngành và quy hoạch các sản phẩm chủ yếu.

    – Quyết định số 4136/QĐ-BVHTTDL của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ngày 8/9/2010 về việc phê duyệt nội dung đề cương Đề án “Quy hoạch tổng thể phát triển Du lịch Việt Nam đến năm 2022, tầm nhìn đến năm 2030”.

    – Quyết định số 4205/QĐ-BVHTTDL của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ngày 15/11/2010 về việc phê duyệt nội dung dự toán xây dựng Đề án “Quy hoạch tổng thể phát triển Du lịch Việt Nam đến năm 2022, tầm nhìn đến năm 2030”.

    – Quyết định số 426/QĐ-TCDL của Tổng cục trưởng Tổng cục Du lịch ngày 14/9/2010 về việc giao nhiệm vụ xây dựng Đề án “ Quy hoạch tổng thể phát triển Du lịch Việt Nam đến năm 2022, tầm nhìn đến năm 2030”.

    2.2. Các căn cứ khác

    – Định hướng Chiến lược phát triển kinh kinh tế – xã hội Việt Nam đến năm 2022;

    – Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2022, tầm nhìn đến năm 2030 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 2473/QĐ-TTg ngày 30/12/2011;

    – Chiến lược tổng thể phát triển khu vực dịch vụ của Việt Nam đến năm 2022 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 175/QĐ-TTg ngày 27/01/2011;

    – Điều chỉnh Chiến lược phát triển giao thông vận tải đến năm 2022, tầm nhìn đến năm 2030 được Thủ tướng phê duyệt Chính phủ tại Quyết định số 35/2009/QĐ-TTg ngày 03/03/2009;

    – Quy hoạch phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam đến năm 2022, định hướng đến năm 2030 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 2190/QĐ-TTg ngày 24/12/2009;

    – Điều chỉnh Quy hoạch tổng thể phát triển ngành giao thông vận tải đường sắt Việt Nam đến năm 2022, tầm nhìn đến năm 2030 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1436/QĐ-TTg ngày 09/11/2009;

    – Quy hoạch phát triển giao thông vận tải đường bộ Việt Nam đến năm 2022 và định hướng đến năm 2030 được Thủ tướng phê duyệt Chính phủ tại Quyết định số 1327/QĐ-TTg ngày 24/08/2009;

    – Quy hoạch chi tiết đường bộ ven biển Việt Nam được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 129/QĐ-TTg ngày 18/01/2010;

    – Quy hoạch phát triển mạng đường bộ cao tốc Việt Nam đến năm 2022 và tầm nhìn sau 2022 được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 1734/QĐ-TTg ngày 12/01/2008;

    – Tình hình thực tế phát triển du lịch và đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch Tổng thể Phát triển du lịch Việt Nam 1995-2010; nhu cầu và xu hướng phát triển du lịch thế giới, khu vực và du lịch trong nước trong giai đoạn mới;

    3. Quan điểm, mục tiêu và nhiệm vụ quy hoạch

    3.1. Quan điểm quy hoạch

    Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch đảm bảo các nguyên tắc về quy hoạch ngành được quy định trong Luật Du lịch:

    – Phù hợp với định hướng phát triển kinh tế – xã hội và Chiến lược phát triển ngành du lịch Việt Nam đến năm 2022, tầm nhìn 2030.

    – Đảm bảo chủ quyền quốc gia, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

    – Bảo vệ, phát triển tài nguyên du lịch và môi trường, giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc.

    – Bảo đảm tính khả thi cân đối cung và cầu du lịch; phát huy lợi thế quốc gia, thế mạnh từng vùng, địa phương; sử dụng hợp lý, hiệu quả tài nguyên; đáp ứng nhu cầu du lịch.

    – Tuân thủ phương pháp lập quy hoạch

    3.2. Mục tiêu

    Cụ thể hóa các quan điểm, mục tiêu phát triển du lịch của Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2022, tầm nhìn 2030 nhằm:

    – Thực hiện công tác quản lý phát triển du lịch đảm bảo có hiệu quả và thống nhất trên toàn quốc.

    – Tạo cơ sở lập các quy hoạch phát triển du lịch vùng, địa phương, các khu du lịch trọng điểm, các dự án đầu tư phát triển du lịch.

    3.3.Nhiệm vụ của quy hoạch

    – Xác định vị trí, vai trò và lợi thế của ngành du lịch trong phát triển kinh tế – xã hội của đất nước.

    -Phân tích, đánh giá các nguồn lực và hiện trạng phát triển du lịch, trong đó có đánh giá các chỉ tiêu, những kết quả đạt được, những tồn tại và nguyên nhân so với quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam 1995-2010.

    – Xác định quan điểm, mục tiêu phát triển du lịch Việt Nam giai đoạn đến năm 2022; Dự báo các chỉ tiêu và luận chứng các phương án phát triển đến năm 2022 và tầm nhìn đến năm 2030.

    – Tổ chức không gian du lịch, đầu tư kết cấu hạ tầng, cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch.

    – Đánh giá tác động môi trường, các giải pháp bảo vệ tài nguyên du lịch và môi trường.

    – Đề xuất cơ chế, chính sách; giải pháp, mô hình tổ chức quản lý, phát triển du lịch theo quy hoạch.

    4. Phương pháp lập quy hoạch

    – Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa trong nước và nước ngoài.

    – Phương pháp tổng hợp, phân tích.

    – Phương pháp chuyên gia.

    – Phương pháp sơ đồ, bản đồ.

    5. Quá trình lập Quy hoạch

    Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2022, tầm nhìn đến năm 2030 được bắt đầu xây dựng từ năm 2010, qua các bước sau:

    –      Tổ chức đánh giá tình hình thực hiện Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Việt Nam giai đoạn 1995-2010

    –         Khảo sát thực tế hoạt động du lịch trên địa bàn cả nước mang tính đại diện.

    –      Tổ chức khảo sát học tập kinh nghiệm quy hoạch phát triển du lịch tại Malaixia, Inđônêxia

    –         Xây dựng nội dung định hướng quy hoạch phát triển du lịch giai đoạn đến 2022 và tầm nhìn đến 2030

    –         Tổ chức hội thảo chuyên ngành; lấy ý kiến chuyên gia

    –         Tiến hành đánh giá môi trường chiến lược đối với Quy hoạch

    Quý độc giả có thể download toàn văn tài liệu thông qua Download Attachments phía dưới.

     

    --- Bài cũ hơn ---

  • Công Bố Quy Hoạch Chung Xây Dựng Khu Du Lịch Quốc Gia Mộc Châu
  • Điều Kiện Xin Visa Đi Nước Ngoài Du Lịch
  • 7 Điều Cần Biết Về Visa Trước Khi Đi Du Lịch Nước Ngoài
  • Chồng Làm Trong Quân Đội, Vợ Và Con Làm Visa Đi Nước Ngoài Được Không ? – Visa Tận Tâm
  • Kinh Nghiệm Du Lịch Sầm Sơn Thanh Hóa Từ A
  • Web hay
  • Links hay
  • Push
  • Chủ đề top 10
  • Chủ đề top 20
  • Chủ đề top 30
  • Chủ đề top 40
  • Chủ đề top 50
  • Chủ đề top 60
  • Chủ đề top 70
  • Chủ đề top 80
  • Chủ đề top 90
  • Chủ đề top 100
  • Bài viết top 10
  • Bài viết top 20
  • Bài viết top 30
  • Bài viết top 40
  • Bài viết top 50
  • Bài viết top 60
  • Bài viết top 70
  • Bài viết top 80
  • Bài viết top 90
  • Bài viết top 100