Giãi Mã Thuật Ngữ Fit Là Gì, Gif Là Gì Trong Du Lịch

FIT là gì? GIT là gì? Đây là thuật ngữ mà người làm trong lĩnh vực du lịch, kinh doanh khách sạn đều phải nắm. Đặc biệt đối với vị trí Lễ tân, kiến thức về FIT và GIT lại càng quan trọng nhằm thực hiện công việc suôn sẻ, hiệu quả hơn. Bài viết này, chúng tôi sẽ giúp bạn khám phá FIT, GIT là gì trong du lịch.

Khi du lịch và kinh doanh khách sạn “lên ngôi” cũng là lúc “làn sóng” việc làm lĩnh vực này mở rộng hơn. Để công việc diễn thuận lợi, hiệu quả thì kiến thức nền là yếu tố cơ bản không thể thiếu dành cho những ai muốn hoặc đang dấn thân vào ngành. Và FIT là gì, GIT là gì là 2 trong số kiến thức mà nhân sự ngành du lịch, khách sạn mà nhất là vị trí Lễ Tân cần nắm.

FIT là gì? GIT là gì trong du lịch?

FIT là từ viết tắt của cụm Frequent Independent Travelers, được hiểu là khách du lịch tự do, khách lẻ; không đi theo các chương trình tour do đại lý hay công ty lữ hành tổ chức. Họ có thể tự lên lịch trình để du lịch một mình, đi theo nhóm vài người, các cặp đôi tận hưởng kỳ nghỉ tự túc,…

GIT cũng là từ viết tắt, GIT – Group Inclusive Tour, được hiểu là hình thức đặt tour tham quan theo đoàn và trọn gói. Các đại lý du lịch (người cung cấp tour du lịch có sẵn) sẽ phải chịu trách nhiệm thiết kế tour tham quan và định ra các tiêu chí như mức giá, thời gian tour, địa điểm tham quan và số lượng khách tối thiểu – tối đa cho khách du lịch.

Nhân viên Lễ tân check-in cho khách FIT, GIT như thế nào? 1. Check-in với khách GIT

– Tiếp nhận thông tin về khách đoàn sắp đến khách sạn: Xem trên phiếu thông tin, kiểm tra chi tiết lại trên PMS bao gồm loại và số lượng phòng nghỉ mà khách đặt, giờ đến, trong đoàn có khách VIP hay không, đoàn khách có thêm yêu cầu đặc biệt gì không, tên trưởng đoàn,…

– Tiến hành bố trí phòng: Dựa trên các thông tin sẵn có, chuyển đến bộ phận Buồng phòng danh sách để chuẩn bị đón khách, chuyển tới Bellman giúp khách chuyển hành lý lên phòng.

– Chuẩn bị chìa khóa trao cho khách, in phiếu đăng ký nhận phòng.

– Kiểm tra một lần nữa thông tin liên hệ của đoàn khách, hướng dẫn viên lẫn trưởng đoàn, các điểm cần lưu ý về khách GIT,…

2. Check-in với khách FIT

– Chào đón khách bằng thái độ niềm nở, nhiệt tình.

– Tiếp nhận hộ chiếu và chứng minh thư của khách rồi kiểm tra thông tin cá nhân cũng như đặt phòng trên máy tính.

– Hoàn thành phiếu đăng ký, sau đó đưa khách điền thông tin vào phiếu. Nhân viên Lễ tân kiểm tra lại, nếu thấy sót thông tin thì yêu cầu khách bổ sung.

– Nhập thêm các yêu cầu đặc biệt của khách vào phần mềm quản lý khách sạn để các bộ phận khác cùng lưu ý.

– Thông báo cho khách về các dịch vụ hấp dẫn tại khách sạn cả miễn phí lẫn tính phí, chương trình khuyến mãi mà khách sạn đang áp dụng.

– Tiến hành giải thích cách dùng chìa khóa cũng như thông báo về quy định mà khách cần nắm nếu làm mất chìa khóa. Sau đó trao chìa khóa cho khách giữ.

– Chúc khách tận hưởng kỳ nghỉ vui vẻ và hài lòng tại khách sạn, thông báo đến bộ phận Bellman để đứa khách lên phòng.

Quy trình check-out cho khách FIT, GIT trong du lịch là gì?

Đối với khách FIT hay GIT thì thủ tục check-out tại khách sạn mà nhân viên Lễ tân cần nắm cũng bao gồm các bước sau:

– Thân thiện chào khách và hỏi khách về các chi phí phát sinh trong quá trình lưu trú (các dịch vụ tính phí mà khách sử dụng) để nhập vào hệ thống.

– Kiểm tra các thông tin về chi phí rồi xác nhận lại với khách hàng.

– In hóa đơn ra để khách kiểm tra một lần nữa.

– Hỏi khách về phương thức thanh toán mà khách muốn sử dụng.

– Kiểm tra tin nhắn để biết khách còn bỏ quên vật dụng nào tại phòng không, nếu có tiến hành trả lại khách.

– Nhận lại chìa khóa phòng, đưa khách toàn bộ giấy tờ mà khách sạn đã giữ.

– Tiến hành cập nhật tình trạng phòng lên hệ thống, thăm dò ý kiến đánh giá của khách trong thời gian lưu trú tại khách sạn.

– Chào khách, chúc khách thượng lộ bình an và hẹn gặp lại.

Tìm Hiểu Thuật Ngữ Git Là Gì – Fit Là Gì?

GIT là gì

GIT (Group Inclusive Travelers) là khách du lịch đi theo đoàn hoặc theo nhóm. Với hình thức này, đại lý du lịch – OTA sẽ cung cấp các tour có sẵn hoặc chịu trách nhiệm thiết kế tour dựa theo yêu cầu của khách đoàn như: mức giá, địa điểm, thời gian, số lượng người,…

FIT là gì?

FIT (Frequent Independent Travelers) là khách du lịch tự do, khách lẻ thường không đi theo các chương trình tour do các đại lý tổ chức và họ thường đặt phòng qua các kênh như booking, traveloka,…

Khách GIT và FIT là hai nhóm khách thường xuyên lui đến khách sạn. Dựa theo từng đối tượng khách hàng mà khách sạn sẽ có chính sách về giá hoặc chiết khấu để khách hàng có kỳ nghỉ trọn vẹn.

Quy trình check-in cho khách GIT và FIT

Check-in cho FIT

Chào đón khách

Nhận hộ chiếu và chứng minh thư của khách

Tìm hiểu thông tin đặt phòng trên máy tính

Hoàn thành phiếu đăng ký, yêu cầu khách điền thông tin vào phiếu đăng ký in sẵn. Chỉ cho khách những phần thông tin cần bổ sung

Nhập các yêu cầu đặc biệt của khách vào PMS (phần mềm quản lý khách sạn)

Giao chìa khóa cho khách hàng, giải thích cách dùng chìa khóa và thông báo về quy định mất chìa khóa phòng

Chúc khách hàng có kỳ nghỉ vui vẻ và thông báo bộ phận Bellman đưa khách lên phòng

Check-in cho GIT

Nhận thông tin về đoàn khách: Đọc kỹ các chỉ dẫn về đoàn khách trên phiếu thông tin và kiểm tra chi tiết trên PMS, bao gồm danh sách xếp phòng, giờ đến, các khách VIP, loại phòng đã đặt, yêu cầu đặc biệt, tên trưởng đoàn…

Bố trí phòng: Bố trí phòng theo thông tin sẵn có bằng việc thông báo cho bộ phận Buồng phòng danh sách xếp phòng và Bellman để mang hành lý lên cho khách

In phiếu đăng ký và chuẩn bị chìa khóa

Kiểm tra các thông tin liên hệ của đoàn, trưởng đoàn và hướng dẫn viên, có yêu cầu báo thức không, giờ khởi hành…

Quy trình check-out cho khách GIT và FIT

Khi khách xuống check-out, nhân viên lễ tân hỏi khách về những chi phí phát sinh trong quá trình lưu trú

Nhập các chi phí phát sinh của khách vào hệ thống

Kiểm tra các thông tin chi phí và xác nhận lại với khách hàng

In hóa đơn cho khách kiểm tra

Xác nhận phương thức thanh toán với khách hàng

Áp dụng các thủ tục đổi tiền, thông báo tỷ giá và ghi chú phương thức thanh toán trên hóa đơn

Kiểm tra có tin nhắn hoặc vật dụng nào cần gửi trả cho khách không

Nhận lại chìa khóa phòng

Trả lại các giấy tờ lưu giữ của khách

Cập nhật tình trạng phòng lên hệ thống

Hỏi thăm khách về mức độ hài lòng trong thời gian lưu trú

Chúc khách thượng lộ bình an

Lễ tân khách sạn phải thuần thục quy trình check-in và check-out cho từng nhóm đối tượng khách hàng. Đặc biệt là nhóm khách FIT và GIT. Bạn hiện là lễ tân khách sạn và mong muốn nâng cao kiến thức và kỹ năng nghiệp vụ của bản thân để hỗ trợ công việc tốt hơn hãy tham khảo khóa học Nghiệp vụ Lễ tân Chuyên nghiệp của QTNHKSAAu

Tìm Hiểu Thuật Ngữ Git Là Gì

FIT (Frequent Independent Travelers) là khách du lịch tự do, khách lẻ thường không đi theo các chương trình tour do các đại lý tổ chức và họ thường đặt phòng qua các kênh như booking, traveloka,…

Khách GIT và FIT là hai nhóm khách thường xuyên lui đến khách sạn. Dựa theo từng đối tượng khách hàng mà khách sạn sẽ có chính sách về giá hoặc chiết khấu để khách hàng có kỳ nghỉ trọn vẹn.

Quy trình check-in cho khách GIT và FIT Check-in cho FIT

Chào đón khách

Nhận hộ chiếu và chứng minh thư của khách

Tìm hiểu thông tin đặt phòng trên máy tính

Hoàn thành phiếu đăng ký, yêu cầu khách điền thông tin vào phiếu đăng ký in sẵn. Chỉ cho khách những phần thông tin cần bổ sung

Nhập các yêu cầu đặc biệt của khách vào PMS (phần mềm quản lý khách sạn)

Giao chìa khóa cho khách hàng, giải thích cách dùng chìa khóa và thông báo về quy định mất chìa khóa phòng

Chúc khách hàng có kỳ nghỉ vui vẻ và thông báo bộ phận Bellman đưa khách lên phòng

Check-in cho GIT

Nhận thông tin về đoàn khách: Đọc kỹ các chỉ dẫn về đoàn khách trên phiếu thông tin và kiểm tra chi tiết trên PMS, bao gồm danh sách xếp phòng, giờ đến, các khách VIP, loại phòng đã đặt, yêu cầu đặc biệt, tên trưởng đoàn…

Bố trí phòng: Bố trí phòng theo thông tin sẵn có bằng việc thông báo cho bộ phận Buồng phòng danh sách xếp phòng và Bellman để mang hành lý lên cho khách

In phiếu đăng ký và chuẩn bị chìa khóa

Kiểm tra các thông tin liên hệ của đoàn, trưởng đoàn và hướng dẫn viên, có yêu cầu báo thức không, giờ khởi hành…

Quy trình check-out cho khách GIT và FIT

Khi khách xuống check-out, nhân viên lễ tân hỏi khách về những chi phí phát sinh trong quá trình lưu trú

Nhập các chi phí phát sinh của khách vào hệ thống

Kiểm tra các thông tin chi phí và xác nhận lại với khách hàng

In hóa đơn cho khách kiểm tra

Xác nhận phương thức thanh toán với khách hàng

Áp dụng các thủ tục đổi tiền, thông báo tỷ giá và ghi chú phương thức thanh toán trên hóa đơn

Kiểm tra có tin nhắn hoặc vật dụng nào cần gửi trả cho khách không

Nhận lại chìa khóa phòng

Trả lại các giấy tờ lưu giữ của khách

Cập nhật tình trạng phòng lên hệ thống

Hỏi thăm khách về mức độ hài lòng trong thời gian lưu trú

Chúc khách thượng lộ bình an

Lễ tân khách sạn phải thuần thục quy trình check-in và check-out cho từng nhóm đối tượng khách hàng. Đặc biệt là nhóm khách FIT và GIT. Bạn hiện là lễ tân khách sạn và mong muốn nâng cao kiến thức và kỹ năng nghiệp vụ của bản thân để hỗ trợ công việc tốt hơn hãy tham khảo khóa học Nghiệp vụ Lễ tân Chuyên nghiệp của QTNHKSAAu

Fit Là Gì? Tìm Hiểu Về Thuật Ngữ Fit Trong Ngành Du Lịch

1. FIT là gì trong tiếng Anh?

FIT trong tiếng Anh được dịch nghĩa như sau “to be the right size or shape for someone or something” – kích thước hay hình dạng vừa với cái gì đó.

The shoes fits you perfectly. (Đôi giày này rất vừa vặn với bạn)

The dress fits like a glove. (Chiếc váy này rất vừa vặn)

FIT còn có nghĩa là phù hợp với một cái gì đó “suitable for something”

He realized that he fits the job perfectly. (Anh ta nhận ra rằng anh ta rất thích hợp với công việc này)

We are sure that this position will have something to fit your requirements. (Chúng tôi chắc chắn rằng vị trí này sẽ có những thứ phù hợp với yêu cầu của bạn)

FIT là tính từ, với nghĩa là “healthy and strong, especially as a result of exercise” (khỏe mạnh, đặc biệt là sự khỏe mạnh có được từ việc luyện tập)

I do exercise everyday to keep fit. (Tôi luyện tập mỗi ngày để giữ dáng).

2. FIT là gì trong du lịch?

FIT trong ngành du lịch được hiểu là viết tắt của cụm từ Frequent Independent Travelers, là khách du lịch tự do, khách lẻ, không đi theo đoàn hay tour du lịch của công ty lữ hành. Khách lẻ là những người sẽ tự lên lịch trình chuyến đi, có thể đi du lịch một mình, đi theo cặp đôi hay một nhóm bạn bè, người thân. Bởi vậy, họ có thể tự do đặt phòng khách sạn, đặt bàn trong nhà hàng mà không cần phụ thuộc vào lịch trình được lên sẵn.

2.2. Quy trình check in, check out cho khách FIT trong khách sạn

Trong các khách sạn, FIT được xem là đối tượng khách hàng chính. Thông thường trước khi đặt chân đến một vùng đất mới, các khách FIT này thường có sự nghiên cứu nhất định về nhà hàng, khách sạn tại điểm đến. Đồng thời họ cũng sẽ thực hiện công tác đặt phòng trước để chắc chắn mình có phòng để nghỉ ngơi.

Quy trình check in cho đối tượng khách hàng này trong khách sạn sẽ diễn ra như sau:

Chào đón khách hàng, tiếp nhận thông tin cá nhân từ chứng minh thư hoặc Passport của khách.

Hỏi thông tin đặt phòng của khách và kiểm tra lại thông tin liên hệ

Hoàn thành phiếu đăng ký nhận phòng

Xác nhận hình thức thanh toán của khách, đưa biên lai cọc tiền cho khách (nếu có), xác nhận các coupon, voucher giảm giá, khuyến mãi nếu có,…

Thông báo cho khách các dịch vụ đi kèm: tiệc buffet, ăn sáng, spa, chương trình khuyến mại của khách sạn,…

Giao chìa khóa phòng cho khách

Nhân viên đưa khách lên nhận phòng

Sau thời gian lưu trú của khách FIT tại khách sạn, nhân viên khách sạn cần thực hiện quy trình check-out cho khách như sau:

Kiểm tra thông tin khách hàng và xác nhận những dịch vụ mà khách hàng đã sử dụng.

Nhập các chi phí phát sinh vào hóa đơn của khách

In hóa đơn và giao cho khách hàng

Xác nhận phương thức thanh toán

Kiểm tra lại buồng phòng

Nhận lại chìa khóa phòng

Trả lại giấy tờ cho khách

Cập nhật tình hình buồng phòng lên hệ thống sau khi khách trả phòng.

3. So sánh FIT và GIT trong ngành du lịch

Cùng với khái nhiệm FIT, một thuật ngữ khác cũng rất phổ biến và được nhiều người biết tới chính là GIT. GIT là từ viết tắt của cụm từ Group Inclusive Tour, nghĩa là một nhóm người tham quan theo đoàn, đặt dịch vụ trọn gói cho một nhóm người cố định.

Đối với khách GIT, thủ tục check-in, check-out sẽ được thực hiện như sau:

Quy trình check-in với khách GIT:

Tiếp nhận thông tin về khách đoàn sắp đến

Tiến hành bố trí phòng cho khách

Trao chìa khóa cho khách, in phiếu đăng ký nhận phòng

Hướng dẫn khách hàng, từ hướng dẫn viên đến trường đoàn về các điểm cần lưu ý.

Quy trình check-out với khách GIT:

Inbound Là Gì? Tìm Hiểu Thuật Ngữ Inbound Trong Một Số Lĩnh Vực.

Thuật ngữ Inbound trong ngành du lịch. Du lịch Inbound là gì?

Du lịch Inbound là từ chỉ các chuyến du lịch được tổ chức cho du khách nước ngoài đến tham quan du dịch ở nước sở tại, hoặc các công dân có quốc tịch ở quốc gia sở tại nhưng làm việc và sinh sống ở nước ngoài đi du lịch tới quốc gia sở tại.

Ví dụ: Công ty du lịch tại Việt Nam tổ chức tour du lịch cho đoàn khách Hà Lan tham quan, nghỉ dưỡng tại Phan Thiết. Đoàn khách người Hà Lan này được gọi là khách du lịch Inbound.

Và trái ngược với Inbound là Outbound. Du lịch Outbound có nghĩa là những chuyến đi chơi du lịch ở nước ngoài được tổ chức cho những người đang sinh sống ở quốc gia sở tại.

Là các tour du lịch được tổ chức riêng cho du khách quốc tế tham quan nước sở tại ví dụ như Việt Nam. Họ là người nước ngoài hoặc người Việt sống và định cư ở nước ngoài, không phải là người nước ngoài sống tại Việt Nam.

Điều hành tour Inbound và Inbound tourism là gì?

Inbound tourism là hoạt động du lịch của du khách tại một nơi bên ngoài đất nước của họ không quá một năm và không dưới 24 giờ. Mục đích là để giải trí, nghỉ ngơi không phải để làm việc và kiếm tiền trong thời gian lâu dài.

Hướng dẫn viên du lịch Ibound.

Hướng dẫn viên du lịch Inbound là người tiếp nhận và hướng dẫn các khách du lịch nước ngoài đến tham quan, tìm hiểu nước sở tại. Họ là người thay mặt cho công ty du lịch đón tiếp các đoàn khách quốc tế, sử dụng ngôn ngữ của khách du lịch để giới thiệu và giải thích cho du khách về các di sản văn hóa, thiên nhiên của đất nước mình. Hướng dẫn viên du lịch đóng vai trò rất quan trọng trong hành trình khám phá, là người truyền tải thông tin, quảng bá du lịch, họ cũng là người đứng ra giải quyết, xử lý mọi tình huống cho khách du lịch.

Hướng dẫn viên Inbound là một nghề rất thú vị và nhiều thách thức, vậy để trở thành một hướng dẫn viên Inbound bạn cần những yêu cầu gì?

– Có bằng cấp về chuyên ngành hướng dẫn viên du lịch hoặc các ngành khác.

– Có nền tảng văn hóa, kiến thức sâu rộng.

– Ngoại ngữ lưu loát.

– Kỹ năng giao tiếp và tạo quan hệ.

– Năng động, vui vẻ, hài hước.

– Nắm rõ luật đặc biệt là luật du lịch…

Hiện nay ở Việt Nam, loại hình du lịch Inbound đang được khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi để phát triển vì nó mang lại nguồn lợi nhuận đáng kể cho nhiều ngành của nước ta. Bên cạnh đó, chúng ta còn có thể mở rộng giao lưu văn hóa, quảng bá hình ảnh Việt Nam đến rộng rãi với du khách…Một số địa điểm du lịch thường được khách du lịch nước ngoài lựa chọn như Tràng An-Bái Đính, Phong Nha-Kẻ Bàng, Nha Trang-Khánh Hòa, Hội An, Đà Lạt…

Thuật ngữ Inbound trong Marketing. Inbound Marketing là gì? Inbound Marketing hoạt động như thế nào?

Inbound marketing có 3 bước để thực hiện chiến lược thu hút khách hàng:

– Được tìm thấy: Đây là chiến lược quan trọng nhất trong Inbound marketing, nhằm thu hút khách hàng tiềm năng truy cập vào website của bạn bằng cách viết blog, tối ưu hóa tìm kiếm thông qua google, bing…, truyền thông xã hội và nội dung marketing nhằm tạo ra thông tin hấp dẫn cho website của bạn.

– Chuyển đổi: Chiến lược này giúp bạn giữ những người quan tâm đến website của bạn bằng những bài viết trên blog, truyền thông xã hội, tối ưu hóa tìm kiếm, chuyển đổi họ trở thành khách hàng và cung cấp thông tin của khách hàng cho đội ngũ bán hàng của bạn.

– Phân tích: Đây là chiến lược cuối cùng trong 3 chiến lược Inbound marketing. Sau khi bạn hấp dẫn được mọi người đến website bằng blog, truyền thông xã hội và SEO, sau khi bạn đã chuyển đổi những người truy cập mới thành khách hàng tiềm năng và khách hàng thân thiết, bạn cần phân tích mô hình bán hàng và chiến lược marketing của mình để tìm ra được những cách làm tốt nhất.

Ưu điểm của Inbound marketing

Inbound Marketing đem lại rất nhiều lợi ích cho doanh nghiệp, đặc biệt là những doanh nghiệp có nguồn nhân lực và ngân sách hạn chế:

– Sử dụng Inbound marketing mang lại hiệu quả cao, chi phí thấp hơn so với marketing truyền thống.

– Đạt được lợi ích bền vững, xây dựng được mạng lưới khách hàng thường xuyên và rộng lớn.

– Tăng khả năng nhận diện thương hiệu, xây dựng hình ảnh thương hiệu tốt.

– Cung cấp đầy đủ thông tin cho khách hàng khiến họ hào hứng hơn với sản phẩm của doanh nghiệp.

– Hướng đến đúng đối tượng mục tiêu, tăng khả năng chốt sale…

Xem Add là gì? Add có ý nghĩa gì trên Facebook? Giải nghĩa

Thuật ngữ Inbound trong các lĩnh vực khác.

Inbound Logistic.

Inbound logistics là tập trung chủ yếu vào việc mua và sắp xếp vận chuyển sản phẩm, nguyên liệu thô và hàng tồn kho thành phẩm từ nhà cung cấp đến nhà kho hoặc nhà máy sản xuất. Nó đảm bảo đầy đủ các yếu tố đầu vào cho sản xuất nhằm giúp cho sản xuất diễn ra thuận lợi với chi phí thấp nhất, đồng thời ít rủi ro và có hiệu quả. Outbound logistic là hoạt động lưu trữ và phân phối sản phẩm đến nơi nhận, là quá trình sau của Inbound logistic.

Inbound sales.

Inbound sale là quá trình khai thác chi tiết thông tin khách hàng. Những thông tin về nhu cầu hoặc tìm hiểu nhu cầu mua của khách hàng, kể cả mục tiêu mua hàng của các khách hàng.

Inbound sale không chỉ là bán sản phẩm mà còn bán những giá trị lợi ích cho khách hàng. Hoạt động inbound sale bao gồm việc trao đổi thông tin, tư vấn trước, trong và sau khi bán hàng. Đưa ra những giải pháp giúp khách hàng giải quyết vấn đề của họ.

Inbound call.

Inbound call là một cuộc gọi đến từ một nguồn bên ngoài. Thông thường, một khách hàng tiềm năng hoặc một khách hàng thân thiết gọi cho bạn với một mục đích cụ thể như đặt câu hỏi về sản phẩm hoặc dịch vụ mà bạn cung cấp, giải quyết một vấn đề, thắc mắc hoặc đơn giản họ chỉ muốn biết tình trạng của đơn hàng của mình.

Inbound link.

Inbound link là một liên kết từ một website khác tới website của bạn. Nó giúp cho trang web của bạn nhận được nhiều lượt truy cập hơn, xếp hạng cao hơn trong các trang kết quả của công cụ tìm kiếm. Inbound link còn được gọi là backlink, incoming link, inlink, và inward link. Inbound link sẽ rất tốt cho web của bạn nếu trang bạn đặt link có uy tín và lượng truy cập lớn, khi đó các truy cập vào trang web mà bạn đặt Inbound link sẽ liên kết trở về web của bạn, góp phần tăng thứ hạng cho website của bạn.Trước khi sự xuất hiện của công cụ tìm kiếm, Inbound link có vai trò như là biện pháp chính để điều hướng website, giờ đây thì nó rất có ý nghĩa trong SEO.

Chúng ta đã tìm hiểu về thuật ngữ Inbound trong các lĩnh vực như du lịch, marketing, chúng tôi vọng những thông tin này sẽ bổ ích cho các bạn.