Tour Du Lịch Outbound / 2023 / Top 17 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 11/2022 # Top View | Tuyensinhtdnceovn.edu.vn

Outbound Tourism Là Gì? Tổng Hợp Kiến Thức Outbound Tourism / 2023

Outbound Tourism là một thuật ngữ xuất phát từ tiếng Anh, cụm từ này dùng để chỉ dịch vụ lữ hành mà người dân của nước sở tại sẽ đến một đất nước khác để du lịch, khám phá. Nói một cách đơn giản, Outbound Tourism có nghĩa là đi du lịch nước ngoài, một ví dụ đơn giản đó là ví dụ bạn là người Việt Nam đi du lịch ở nước ngoài, bạn cẩn thận nhầm lẫn với Inbound Tourism (khách du lịch tới nước mình).

→ Outbound Tourism phát triển như thế nào?

Với sự phát triển nhanh chóng của ngành du lịch hiện nay, nhu cầu của du khách Việt không còn chỉ là khám phá, thăm quan trong nước nữa. Thêm vào đó, họ muốn khám phá nhiều hơn những đất nước, những nền văn hóa khác trên thế giới. Đó cũng là lý do chính giải thích cho sự gia tăng như “nấm sau mưa” của các công ty, dịch vụ du lịch, lữ hành Outbound tại Việt Nam.

Nếu như 10 năm trước, 1 chuyến du lịch đi nước ngoài được coi là một điều xa xỉ, chỉ những “đại gia” mới có thể chi trả thì hiện nay, càng ngày càng có nhiều người muốn đến một đất nước khác ngoài Việt Nam để khám phá, trải nghiệm. Việc bỏ ra một số tiền tương đối lớn cho một chuyến du lịch nước ngoài cũng không còn là một vấn đề khó khăn.

Thêm vào đó, ngày càng có nhiều blogger du lịch, traveler nổi tiếng, thường xuyên đăng tải những hình ảnh, clip du lịch nước ngoài độc đáo, thú vị thu hút hàng triệu người theo dõi. Chính vì thế mà rất nhiều người cũng có mong muốn được trải nghiệm.

→ Chi phí du lịch Outbound đắt không?

Với những đất nước trong khu vực, đặc biệt là khu vực Đông Nam Á thì chi phí thường sẽ không quá đắt, dao động khoảng 8.000.000đ – 20.000.000đ/người

Còn với những chuyến du lịch Outbound đến những quốc gia xa hơn như Nhật Bản, Hàn Quốc, châu Âu, Mỹ, … thì chi phí sẽ cao hơn, khoảng từ 35.000.000đ/người.

TOP 04 điểm du lịch Outbound phổ biến

#1 Thái Lan – Đất nước chùa Vàng

Đất nước này được ví như một địa điểm du lịch “quốc dân” đối với những khác du lịch Việt Nam. Lý do lớn nhất là bởi chi phí rẻ, đôi khi còn rẻ hơn những chuyến du lịch trong nước. Mặt khác, Thái Lan còn là một thiên đường du lịch với những hoạt động văn hóa đặc sắc, một nền ẩm thực phong phú, ngôi chùa đẹp đầy hấp dẫn.

#2 Singapore – Quốc gia đa văn hoá

Singapore chính là địa điểm lý tưởng dành cho bạn. Đến đây, bạn sẽ được thăm quan những công trình kiến trúc được xếp vào hàng độc đáo nhất thế giới như Đài phun nước Sư Tử, Vườn thực vật Garden By the Bay, vườn thú ban đêm, …

Ngoài ra, vì là một quốc gia đa văn hóa nên việc trải nghiệm đặc trưng của nhiều quốc gia ngay tại Singapore là điều mà du khách rất yêu thích. Có rất nhiều những khu phố người Hoa, phố Ấn Độ và cả phố Tây tại Singapore, mỗi nơi lại thể hiện những nét riêng của từng nền văn hóa.

#3 Trung Quốc

Khi nói đến những điểm du lịch Outbound Tourism được du khách lựa chọn nhiều thì không thể bỏ qua đất nước tỷ dân Trung Quốc. Đó có thể là những thành phố nằm bên kia cửa khẩu như Đông Hưng hay những địa điểm xa hơn như Phượng Hoàng Cổ Trấn, Bắc Kinh, Thượng Hải, … Phương tiện di chuyển khá đa dạng, bạn có thể đi ô tô, đi tàu hoặc đi máy bay, chi phí cho các tương đối hợp lý, không quá cao.

Đến mỗi một địa điểm khác nhau, bạn sẽ như được khám phá một thế giới mới, hoàn toàn khác với địa điểm bạn đi trước đó. Không chỉ có văn hóa, đất nước này còn có rất nhiều những danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử hoành tráng như Trương Gia Giới, Núi Võ Đang, Vạn Lý Trường Thành, …

#4 Du lịch Outbound Châu Âu

Các nước châu Âu có vị trí gần nhau, việc đi lại giữa các nước rất dễ dàng nên khi đến châu Âu bạn có thể đi du lịch ở nhiều quốc gia. Mỗi quốc gia sẽ là một hành trình khám phá mới với những trải nghiệm không thể nào quên.

03 lưu ý dành cho Outbound Tourism

→ Tìm hiểu và lên kế hoạch

→ Chuẩn bị tiền, giấy tờ trước khi đi

Trước khi đi, bạncần chuẩn bị đầy đủ các loại giấy tờ tùy thân để có thể cung cấp cho những cơ quan có thẩm quyền trong một số trường hợp. Nếu quốc gia bạn sắp tới có yêu cầu visa, bạn phải đảm bảo rằng mình đã chuẩn bị đầy đủ, tránh trường hợp đến sân bay lại bị mời về vì thiếu visa hay hộ chiếu thì thật đáng tiếc.

→ Hãy văn minh, tôn trọng văn hóa

Hãy luôn ứng xử, hành động một cách lịch sự, văn minh. Điều này sẽ giúp bạn gây được thiện cảm cho người xung quanh và giữ được hình ảnh tốt của khách du lịch Việt Nam trên toàn thế giới.

Du Lịch Outbound Việt Nam / 2023

Phát biểu khai mạc diễn đàn, ông Vũ Thế Bình – Chủ tịch Hiệp hội Lữ hành Việt Nam cho biết, trong thời gian qua, tại Việt Nam lượng khách inbound, khách nội địa và khách outbound đều tăng nhanh, tuy nhiên du lịch outbound chưa được đánh giá tương xứng với tiềm năng, chưa được đánh giá bình đẳng với du lịch inbound, du lịch nội địa, và trong thực tế còn nhiều vấn đề nảy sinh. Bởi vậy, Diễn đàn du lịch outbound Việt Nam – Cơ hội và thách thức được tổ chức nhằm bàn về hoạt động du lịch outbound, từ đó tìm ra giải pháp tốt nhất để thúc đẩy phát triển du lịch outbound tại Việt Nam cả về lĩnh vực quản lý nhà nước, phát triển sản phẩm, nâng cao giá trị tinh thần của hoạt động outbound và bảo vệ quyền lợi cho công dân Việt Nam khi du lịch nước ngoài.

Tại diễn đàn, các đại biểu đã tập trung bàn về hiện trạng và giải pháp phát triển hoạt động kinh doanh du lịch outbound tại Việt Nam. Ông Đoàn Ngọc Xuân – Vụ trưởng Vụ VHXH, Ban Kinh tế Trung ương khẳng định: Cùng với lượng khách du lịch quốc tế đến Việt Nam tăng hàng năm, lượng người Việt Nam đi du lịch nước ngoài cũng tăng trưởng liên tục. Nếu như năm 2016 có khoảng 6,6 triệu lượt người Việt Nam đi du lịch nước ngoài thì năm 2018 đã có khoảng 10 triệu lượt người. Hiện nay, người Việt Nam không chỉ quan tâm đến thị trường Đông Nam Á mà đang dần quan tâm đến thị trường Đông Á, châu Âu, châu Mỹ, Trung Đông. Việc người Việt Nam có điều kiện đi du lịch nước ngoài là điều đáng mừng, thể hiện mức sống dân cư ngày một tăng, theo đó các công ty du lịch cũng tăng trưởng về doanh số. Tuy nhiên, trong thời gian qua vẫn còn xảy ra một số bất cập trong công tác quản lý cũng như tổ chức hoạt động outbound, ảnh hưởng đến hoạt động chung của ngành Du lịch và tác động không tích cực đến đời sống kinh tế – xã hội.

Đại diện các công ty lữ hành (Saigontourist, Transviet Travel, Hanoitourist, Redtour, Công ty Du lịch Việt…) đã đưa ra những đề xuất, kiến nghị nhằm thúc đẩy phát triển du lịch outbound tại Việt Nam như: không ngừng tuyên truyền để người dân Việt Nam khi đi du lịch nước ngoài có ý thức ứng xử văn minh; phát triển nguồn nhân lực du lịch outbound; tăng cường rà soát việc cấp phép hoạt động, có chế tài đối với các công ty du lịch hoạt động outbound; đẩy mạnh các chương trình hành động nâng cao hình ảnh du khách Việt; các cơ quan quản lý nhà nước cần có những hướng dẫn cụ thể hơn về tổ chức hoạt động cho người Việt Nam đi du lịch nước ngoài…

Phó Tổng cục trưởng Tổng cục Du lịch Ngô Hoài Chung cho biết, tại hội nghị giao ban khối văn hóa xã hội vừa qua, Phó Thủ tướng Chính phủ Vũ Đức Đam đã nêu lên những mặt trái của người Việt Nam khi đi du lịch nước ngoài như cười nói to, không chịu xếp hàng… Phó Thủ tướng đã giao cho Tổng cục Du lịch nhiệm vụ xây dựng Bộ Quy tắc ứng xử cho người Việt Nam đi du lịch nước ngoài. Bộ Quy tắc phải đưa ra những tiêu chí, hình ảnh ngắn gọn, dễ nhớ, dễ thực hiện và đặt trên tất cả các chuyến bay của các hãng Hàng không Việt Nam để người Việt Nam có thể tham khảo, áp dụng khi ra nước ngoài…

TC

Nghề Hướng Dẫn Viên Du Lịch Outbound / 2023

Nghề nào khiến cho bạn được đi đây đi đó khắp nơi trên thế giới? Không những không mất tiền mà còn được trả tiền? Có nhiều nghề như làm báo, nhà thuyết trình… Nhưng một nghề thú vị hơn cả có lẽ là Hướng dẫn viên du lịch Outbound (HDV Outbound).

Những năm gần đây, nghề HDV Outbound được nhắc đến như một nghề hấp dẫn, có nhiều đãi ngộ, điều kiện làm việc “sung sướng”, môi trường làm việc đa quốc gia.

HDV theo định nghĩa chung là người sử dụng ngôn ngữ để giới thiệu và giải thích cho du khách hiểu và thấy được vẻ đẹp, nét đặc trưng của các cảnh, điểm văn hóa cũng như thiên nhiên của một vùng, một điểm tham quan cụ thể hay tổng hợp của cả một chuyến đi tại một đất nước hoặc vùng, miền nào đó.

Nói cách khác, HDV là người thực hiện các điều khoản được ký kết trong hợp đồng cung ứng dịch vụ lữ hành, giúp doanh nghiệp lữ hành thu được lợi nhuận kinh tế và giúp du khách hiểu biết thêm về điểm đến (điểm tham quan) thông qua chuyến đi và các thông tin cung cấp cho du khách. Nghề hướng dẫn viên du lịch gồm có HDV Inbound, HDV Outbound và HDV nội địa. Trong khuôn khổ bài viết này, tác giả chỉ đề cập tới hoạt động du lịch dành cho HDV Outbound – đưa khách Việt Nam đi nước ngoài.

Hướng dẫn viên du lịch cần: đi nhiều, biết rộng, hiểu sâu, giỏi về chuyên môn, vững về nghiệp vụ, luôn tự tin trong giao tiếp và biết cách quản lý con người

Về cơ bản, điều kiện tiên quyết để hành nghề HDV là phải có thẻ hướng dẫn. Thứ yếu là hướng dẫn viên phải tự trang bị cho mình một nền tảng văn hóa, kiến thức, ngoại ngữ tốt và một bản lĩnh nghề nghiệp để sẵn sàng đối phó với bất kỳ tình huống phát sinh nào trong suốt thời gian dẫn tour.

Đối với nghề nghiệp, HDV không được cung cấp những thông tin lệch lạc, vi phạm chính trị và một quy định “bất thành văn” đối với hướng dẫn viên du lịch là không được say xe. Ngoài ra, HDV còn phải hiểu, biết nhiều Luật khác nhau, tập quán địa phương… để hướng dẫn ở mức độ chuẩn mực và thoải mái nhất cho du khách tiếp cận và thích nghi…

Cấp thẻ hành nghề HDV

Tiêu chí của Tổng Cục Du Lịch Việt Nam hiện nay chia ra 2 loại hình HDV cơ bản: Nội địa và Quốc tế. Theo đó, Hướng dẫn viên quốc tế được hướng dẫn cho khách du lịch quốc tế và khách du lịch nội địa; hướng dẫn viên nội địa được hướng dẫn cho khách du lịch nội địa là người Việt Nam và không được hướng dẫn cho khách du lịch là người nước ngoài.

Theo Điều 72 Luật Du lịch số 44/2005/QH11, điều kiện hành nghề, tiêu chuẩn cấp thẻ hướng dẫn viên:

1. Hướng dẫn viên được hành nghề khi có thẻ hướng dẫn viên và có hợp đồng với doanh nghiệp lữ hành.

2. Người có đủ các điều kiện sau đây được cấp thẻ hướng dẫn viên nội địa:

a) Có quốc tịch Việt Nam, thường trú tại Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

b) Không mắc bệnh truyền nhiễm, không sử dụng các chất gây nghiện;

c) Có trình độ trung cấp chuyên nghiệp chuyên ngành hướng dẫn du lịch trở lên; nếu tốt nghiệp chuyên ngành khác thì phải có chứng chỉ nghiệp vụ hướng dẫn du lịch do cơ sở đào tạo có thẩm quyền cấp.

3. Người có đủ các điều kiện sau đây được cấp thẻ hướng dẫn viên quốc tế:

a) Có quốc tịch Việt Nam, thường trú tại Việt Nam, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

b) Không mắc bệnh truyền nhiễm, không sử dụng các chất gây nghiện;

c) Có trình độ cử nhân chuyên ngành hướng dẫn du lịch trở lên; nếu tốt nghiệp đại học chuyên ngành khác thì phải có chứng chỉ nghiệp vụ về hướng dẫn du lịch do cơ sở đào tạo có thẩm quyền cấp;

d) Sử dụng thành thạo ít nhất một ngoại ngữ.

Hoạt động du lịch Outbound

Tính đến 5/2011 Việt Nam có 11.260 HDV được cấp thẻ, trong đó 6750 HDV có thẻ quốc tế (Nguồn: http://huongdanvien.vn ). Việc phân chia phạm vi trong nghề hướng dẫn như vậy chỉ áp dụng trong phạm vi Việt Nam. Trên thực tế, hoạt động du lịch Outbound – đưa khách Việt Nam ra nước ngoài công ty du lịch có thể sử dụng cả hai loại hình thẻ HDV này, thậm chí không cần người có thẻ HDV cũng được, miễn là công ty đó có Giấy phép Lữ hành Quốc tế theo quy định.

Điều này xuất phát thực tiễn của hoạt động du lịch Outbound. Khi có đoàn du lịch ra nước ngoài, công ty du lịch sẽ cử 1 người đi chăm sóc đoàn, thực hiện các thủ tục hải quan, thông thạo tuyến điểm tham quan để đưa đoàn đi đến nơi, về đến chốn, mà từ chuyên môn gọi là Trưởng đoàn – Tour Leader, viết tắt là T/L. Còn việc hướng dẫn, thuyết minh cho du khách đã có HDV địa phương đảm nhiệm. Trong nghề thường gọi những T/L là “HDV không thẻ”.

T/L thường là các cán bộ điều hành tour hoặc sale của chính các công ty du lịch. Với lợi thế hiểu rõ sản phẩm, hành trình của tour, thêm vào đó việc làm cho chính công ty của mình, khách hàng mình khai thác (HDV có thẻ thường cộng tác và chạy tour cho nhiều công ty khác nhau mới bảo đảm thu nhập), đặc biệt hiểu rõ tính chất khách hàng của mỗi tour là yếu tố khiến họ cẩn trọng hơn, giữ mối quan hệ và chăm sóc khách hàng tốt hơn HDV thuê ngoài.

Rèn luyện tính cách để thích nghi

Trong nghề HDV, đặc biệt HDV Outbound – luôn làm việc trong những môi trường văn hóa thay đổi, môi trường sống thay đổi, buộc phải rèn luyện cho mình những tính cách cá nhân – điều có ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng hướng dẫn. Đôi khi nó còn quan trọng hơn nhiều so với việc bạn có nhiều kiến thức, hiểu biết hay không. Có 4 loại tính cách chính của nghề HDV:

– Tính cách Cảnh sát: Khi bạn có tính cách này bạn có xu hướng luôn liệt kê các luật lệ và thông điệp của các vùng, điểm đến và “đe dọa” khách không nên vi phạm. Với tính cách này thì khách sẽ có cảm giác không thoải mái trong khi thực hiện chuyến đi. Điều này tất yếu sẽ làm cho khách không những không còn cảm thấy thú vị trong lần đi đó mà còn có ấn tượng không đẹp cho lần đi sau hay là cho các khách khác.

– Biết tất cả: HDV thuộc loại này thường tập trung vào những gì họ biết và nói quá chi tiết về vấn đề đó cho dù khách có thể không quan tâm đến .Với loại tính cách này, đôi khi khách sẽ cảm thấy tự ái hoặc bị gò bó phải nghe theo những gì HDV trình bày. Do vậy hiệu quả của việc trình bày nội dung hướng dẫn đến cho khách chắc chắn sẽ không cao.

– Máy móc (Robot): Lặp lại thông tin một cách máy móc, thuộc lòng khi giới thiệu với mọi đoàn khách. Thông tin cho giới thiệu cho đoàn trước đoàn sau giống nhau với mọi lúc, mọi nơi đã đưa khách đến. HDV có tính cách thuộc loại này thích với hướng dẫn các phòng trưng bày, khu di tích lịch sử. Trong các chuyến tham quan khám phá thiên nhiên hoặc ở nước ngoài thì việc phát hiện và tìm hiểu những điều bất ngờ, mới lạ mới thật sự hấp dẫn lôi cuốn du khách chứ không phải việc lặp lại mọi thông tin HDV có.

– Chủ nhà: Chào đón du khách như những người khách đến thăm nhà mình. HDV có tính cách này thường rất thân mật, cởi mở trong trò chuyện, trình bày các nội dung hướng dẫn cũng như khi khách hỏi về các nội dung đã có hay chưa có trong kế hoạch của chuyến đi. Với tính cách làm việc như vậy thì khách sẽ dễ có cảm tình hơn và cũng dễ dàng cảm thông hơn với những sai sót có thể xảy ra khi thực hiện hướng dẫn. Đồng thời, khi khách đã có thiện cảm thì người hướng dẫn sẽ dễ có những cơ hội để khách trao đổi những kinh nghiệm hay kiến thức mà khách có được trong quá trình đi tham quan hay trong cuộc sống mà họ tích luỹ được.

Chuyến tham quan hiển nhiên là có hiệu quả nhất nếu hướng dẫn viên thể hiện vai trò chủ nhà. Điều này không phải luôn dễ dàng mà đòi hỏi bạn phải tận tâm và xem như một nghề nghiệp thật sự mới đạt được. Tuy vậy, nếu nhóm khách đã có thích thú thì lúc đó công việc của hướng dẫn viên càng dễ dàng và thú vị hơn. Những T/L thường dễ tạo được tính cách này hơn cả.

Kiên trì, chịu khó, luôn hòa đồng với mọi người là đức tính cần có của một hướng dẫn viên du lịch

Những thử thách

Điểm hấp dẫn của nghề HDV có lẽ ai cũng biết: Đi nhiều nơi, nhiều trải nghiệm, giúp bạn có nhiều kỹ năng sống hơn, gặp gỡ được nhiều người và nhiều nền văn hóa khác nhau…. Đặc biệt là việc đặt chân đến nhiều vùng đất mới trên thế giới, cơ hội trải nghiệm những kỳ thú tại các quốc gia, vùng lãnh thổ, mà không phải người nào cũng có cơ hội. Tuy nhiên mặt trái của nghề HDV thì không phải ai cũng hiểu:

– Bạn phải đối phó và thích nghi với việc thay đổi múi giờ nếu hành trình của bạn là những chuyến đi dài, vượt đại dương. Bạn có thể sẽ mất ngủ 1-2 ngày là điều bình thường.

– Bạn có thể phải đứng ra thông dịch hay làm chứng, giải quyết các vấn đề rắc rối của khách hàng trong chuyến đi, điều này đôi khi khiến bạn không phải là người gây ra rắc rối nhưng luôn là người gánh chịu.

– Vấn đề lớn nhất của HDV gặp phải chính là vấn đề thời gian. Trừ khi bạn là HDV tại điểm đến địa phương bạn đang sống, còn nói chung dù là HDV loại nào đi nữa bạn sẽ phải vắng nhà thường xuyên, thời gian dành cho gia đình rất hạn chế, đặc biệt những bạn là HDV Outbound 1 tháng thời gian ở nhà chỉ vài ngày. Đây có lẽ là lý do bạn chỉ nên làm HDV khi còn độc thân?

– Di chuyển nhiều, ăn nhanh, uống nhanh, áp lực phải chăm sóc và hòa giải nhiều mối quan hệ một lúc …khiến cho sức khỏe của bạn ảnh hưởng ít nhiều. Đa số các bạn HDV chuyên nghiệp thường xuyên phải đối phó với các vấn đề về tiêu hóa, stress…

Để thành công thì làm nghề gì cũng cần phải có sự đam mê. Tuy nhiên sự khắc nghiệt và ưu đãi đặc trưng của nghề HDV du lịch cần một sự đam mê và nhiệt huyết nhiều hơn. Bạn muốn đến mọi nơi trên thế giới mà không cần tiền? Hãy làm HDV du lịch.

1. Nhu cầu việc làm- thu nhập nghề HDVDL trên thế giới? Tham khảo thông tin

4. Tư vấn thêm về ngành này? Liên hệ: chúng tôi và chúng tôi Hotline: 0976826856

Thông tin về tác giả: Lê Xuân Huy tốt nghiệp Khóa 2, khoa Du lịch Viện đại học Mở. Anh Huy có 12 năm kinh nghiệm trong ngành du lịch, nhiều kinh nghiệm và trải nghiệm thực tế hơn 20 nước trên thế giới, đặc biệt thông thạo thị trường Trung Quốc & Hoa Kỳ, là người sáng lập và điều hành hệ thống tour Mỹ chuyên nghiệp tại địa chỉ http://nuocmy.net

Phát Triển Du Lịch Outbound Đến Nhật Bản / 2023

Download Khóa luận Phát triển du lịch Outbound đến Nhật Bản miễn phí

MỤC LỤCMỞ ĐẦU . 11.Lý do chọn đề tài . 52.Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu . 53.Đối tượng nghiên cứu . 64.Phạm vi nghiên cứu . 65.Phương pháp nghiên cứu . 66.Bố cục của khóa luận . 6CHưƠNG 1 ĐIỀU KIỆN PHÁT TRIỂN DU LỊCH OUTBOUND . 71.1.Khái niệm du lịch outbound . 71.2.Điều kiện phát triển du lịch . 71.2.1.Những điều kiện chung . 71.2.1.1.Điều kiện an ninh chính trị và an toàn xã hội . 71.2.1.2.Điều kiện kinh tế . 91.2.1.3.Chính sách phát triển du lịch . 111.2.2.Các điều kiện tự thân làm nảy sinh nhu cầu du lịch . 121.2.2.1.Thời gian rỗi . 121.2.2.2.Khả năng tài chính của du khách tiềm năng . 141.2.2.3.Trình độ dân trí . 151.2.3.Rào cản . 151.2.3.1.Ngôn ngữ . 151.2.3.2.Văn hóa . 151.2.3.3.Mức sống . 17CHưƠNG 2 TÀI NGUYÊN DU LỊCH NHẬT BẢN . 182.1. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên du lịch thiên nhiên . 182.1.1. Vị trí địa lý . 182.1.2. Địa hình . 182.1.3.Khí hậu . 192.1.4.Thủy văn . 202.1.5.Thế giới động thực vật . 20 2.2.Điều kiện kinh tế xã hội và tài nguyên du lịch nhân văn . 212.2.1.Điều kiện kinh tế xã hội . 212.2.2.Tài nguyên du lịch nhân văn . 222.2.2.1.Di tích . 222.2.2.2.Các công trình đương đại . 302.2.2.3.Lễ hội truyền thống . 322.2.2.5.Trang phục . 432.2.2.6.Văn hóa nghệ thuật dân gian . 462.2.2.7.Các điểm du lịch văn hóa – lịch sử . 51CHưƠNG 3. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG DU LỊCH OUTBOUND ĐẾN NHẬT BẢN VÀ CÁC GIẢI PHÁP NHẰM GÓP PHẦN PHÁT TRIỂN DU LỊCH OUTBOUND ĐẾN NHẬT BẢN . 703.1. Thực trạng hoạt động du lịch outbound đến Nhật Bản . 703.1.1. Thị trường khách du lịch Việt Nam đi du lịch Nhật Bản . 703.1.1.1. Số lư ợng và tốc độ tăng trư ởng của khách du lị ch Việt Nam đ ến Nhật B ản . 703.1.1.2. Thị phần khách du lịch Việt Nam trong thị trường khách du lịch quốc tếđến Nhật Bản . 713.1.1.3. Các phân đoạn thị trường . 733.1.1.3.1. Phân đoạn thị trường theo độ tuổi, giới tính . 733.1.1.3.2. Phân đoạn thị trường theo nghề nghiệp . 733.1.1.3.3. Phân đoạn thị trường theo mục đích chuyến đi . 743.1.1.4. Các hoạt động ưa thích của khách du lịch Việt Nam . 753.1.1.5. Cơ cấu chi tiêu của khách du lịch Việt Nam . 753.1.1.6. Thời gian đi du lịch của khách du lịch Việt Nam . 763.1.1.7. Số ngày lưu trú trung bình của khách du lịch Việt Nam . 773.1.1.8. Cách thức tổ chức đi du lịch của khách du lịch Việt Nam . 773.1.2. Hoạt động phục vụ khách du lịch Việt Nam tại Nhật Bản. 783.1.2.1. Phục vụ các dịch vụ du lịch. 783.1.2.1.1. Phục vụ vận chuyển . 783.1.2.1.2. Phục vụ lưu trú và ăn uống . 80 3.1.2.1.3. Phục vụ tham quan . 813.1.2.1.4. Phục vụ mua sắm . 823.1.2.1.5. Kênh phân phối sản phẩm du lịch . 833.1.2.1.6. Thông tin về sản phẩm du lịch . 843.1.2.1.7. Các dịch vụ khác . 843.1.2.2. Hoạt động kinh doanh du lịch của các công ty du lịch, lữ hành đối với thị trường khách du lịch Việt Nam sang Nhật Bản . 853.2. Các giải pháp nh ằm góp phần phát triển du lị ch outbound đến Nhật B ản. . 863.2.1. Các giải pháp . 863.2.1.1. Xây dựng sản phẩm đặc trưng. 863.2.1.2. Chính sách giá linh hoạt . 873.2.1.3. Tăng cường công tác xúc ti ến quảng bá sản phẩm du lị ch đến người tiêu dùng. . 883.2.1.4. Liên kết các doanh nghiệp, xây dựng mạng lưới thu gom khách . 893.2.1.5. Giải pháp nâng cao năng lực về công tác quản lý, tổ chức tour . 903.2.1.2.1. Nhà điều hành du lịch . 903.2.1.2.2. Hướng dẫn viên . 913.2.1.2.3. Đào tạo nhân viên phục vụ khác . 92KẾT LUẬN . 93TÀI LIỆU THAM KHẢO . 95

/tai-lieu/de-tai-ung-dung-tren-liketly-17761/++ Ai muốn tải bản DOC Đầy Đủ thì Trả lời bài viết này, mình sẽ gửi Link download cho!

Tóm tắt nội dung:

Bản mặc ngày nay đã xuất hiện trong tranh của các họa sĩ Trung Quốc từ nhữngnăm đầu của thế kỷ thứ năm. Các thiếu nữ mặc những bộ quần áo chất liệumềm, nhẹ thoải mái với váy ngắn có độ dài chỉ đến đầu gối đi kèm áo hay mộtáo khoác dài thay cho cả quần. Các trang phục này cũng gần giống như loạiquần áo giới chủ điền Nhật Bản mặc thời đó. Nhận thức được tính thuận tiện củatrang phục này, giới chủ điền Nhật Bản đã chọn ra hai loại áo quần làm trangphục truyền thống: áo rộng xẻ tà mặc với quần dành cho nam và áo quấn cùngváy dài dành cho nữ.Đầu thế kỷ VII, một dạng quần áo lót chất cotton đan có hình dạng gầngiống kimono ngày nay được du nhập vào Nhật Bản từ Trung Quốc, được xemlà kiểu kimono trung gian để chuyển sang kiểu kimono truyền thống như ngàyPhát triển du lịch outbound đến Nhật BảnSinh viên: Vũ Thị Chúc – Lớp: VH 1003 44nay. Trong suốt thời kỳ vua Heian cầm quyền ở Nhật Bản (794 -897), kimonovẫn chưa được xem là một loại trang phục phổ biến ở Nhật Bản bởi nó vẫn bị đánh giá là trang phục du nhập từ nước ngoài. Tuy nhiên năm 894, người Nhật chínhthức cho ra đời một bộ kimono theo kiểu của riêng mình. Đó là một áo dài đếngót, có cánh tay xẻ và để dài quết đất. Trang phục này đặc biệt được các quý bà,quý cô ưa chuộng trong các dịp lễ nghi, họ thường mặc nhiều lớp cùng một lúc,thậm chí có thể đến 20 lớp. nhưng khong vì quá nhiều lớp như vậy mà màu sắcvà chất liệu vải bị xem nhẹ. Ngược lại, chúng được lựa chọn hết sức kỹ càngtừng lớp một, sự phối màu giữa các lớp cũng hết sức được chú trọng. Sự phânbiệt màu sắc giữa các lớp thể hiện ở cổ áo, gấu tay và chân váy mặc bên trong.Trang phục của nam giới cũng gần giống của nữ, nhưng được may kèm với mộtquần chẽn bên trong.Khi tầng lớp võ sĩ đạo lên nắm quyền ở Nhật Bản thời Kamakura (1192-1333) và Muromachi(1338-1573), họ đã đưa kimono từ vị trí lễ phục trở thànhtrang phục thường ngày. Để phân biệt với các trang phục ngày thường, các võ sĩđạo đã chọn hakama bao gồm một quần dài mặc với một áo chất liệu mềm códải rút ở ống tay. Ngày nay hakama vẫn được các võ sĩ mặc trong các cuộc thiđấu võ thuật, đặc biệt là môn kendo. Một thay đổi đáng kể với trang phụckimono xảy ra vào thời trị vì của vua Edo khi ống tay áo được may gọn lại và sựra đời của obi(một khăn rộng thắt ngang bụng), nhằm làm cho trang phục phùhợp hơn với các hoạt động thường ngày của người phụ nữ Nhật. Kể từ đó, kiểudáng của kimono có sự thay đổi chút ít. Ngày nay, đa số các phụ nữ Nhật xemquần áo tâu là thường phục thì kimono vẫn được mặc trong các dịp nghi lễ, cướixin, tang ma, tiệc mừng năm mới và một số ngày lễ khác.Trải qua thời gian, hình dáng của obi cũng phần nào được thay đổi. Đầutiên nó được thiết kế ra chỉ để làm cho kimono được gọn lại, ngày nay obi cómặt trong trang phục phụ nữ Nhật như một phụ liệu không thể thiếu, với cácchức năng thẩm mĩ là chủ yếu. Obi được phân loại dựa vào chất liệ, bề rộng củabản obi hay các kiểu thắt dùng riêng cho các dịp nghi lễ khác nhau. Hình nơ làkiểu thắt phổ biến nhất, thường xuất hiện trong trang phục của nam, nữ chưa lậpPhát triển du lịch outbound đến Nhật BảnSinh viên: Vũ Thị Chúc – Lớp: VH 1003 45gia đình hay các cô, cậu học sinh. Thông thường một obi rộng 15cm và chiềudài hơn 1m. Một obi dùng với kimono mặc thường ngày được đan bằng sợ lanhloại tốt hay tơ lụa và thường có bản bé hơn các obi đi kèm.Cách thắt obi cũng là vấn đề. Đến nay tổng cộng có tất cả 300 kiểu thắtkhác nhau nhưng trong đó chỉ có một số kiểu phổ biến hơn cả, tiêu biểu nhất làtaiko(hình xoáy trông như một cái trống). kiểu thắt này thường xuất hiện trêntrang phục của những người phụ nữ có chồng, trong khi hình nơ lại được cácthiếu nữ chưa chồng ưa chuộng. Để thắt được obi, người ta phải thiết kế cho nómột chân đế. Chân đế obi-ita có dạng dẹt, ôm lấy phần eo người mặc giúp giữ áokimono đúng vị trí và tạo một nền vững chắc cho obi. Đế obimakura hay còn gọilà obi gối đệm, tức là một lớp đệm được thiết kế lồng vào phía trong dây obi đểtạo cho nó một hình dáng cứng cáp hơn. Obiage thường được làm từ chất cao su,dùng để đỡ obimakura. Trước đây các obi có màu sắc bất kỳ, chỉ cần phù hợpvới sở thích của người mặc, nhưng từ khi xuất hiện obiage, nhất thiết màu củaobi phải cùng tông với phần còn lại của áo. Obijime là dây được may bằng lụahay satin có viền dùng để thắt vòng quanh obi. Obidome là một que hình cáixiên có tác dụng thắt obijime được chặt hơn. Thực chất obidome chỉ là một phụliệu làm cho trang phục kimono đẹp hơn chứ hoàn toàn không mang tính bắtbuộc.Không chỉ là trang phục của các quý bà, quý cô, kimono còn là trang phụccủa nam giới và trẻ em. Kimono của nam giới thường có màu sắc nhã nhặn hơncủa nữ, thậm chí chỉ có một màu, không hoa văn, họa tiết. trong các dịp nghi lễ,đàn ông thường mặc một loại kimono may bằng lụa đen được trang bị trên đónhiều nóc nhà màu trắng (năm nóc nhà được vẽ ở năm vị trí trên áo là hai vai,hai ngực và đường nối cầu vai phía sau lưng), tiếng Nhật gọi là áokuromontsuki. Áo kuromontsuki được thắt bằng dải lụa trắng. Cổ áo có thể maybằng vải trắng, xám hay nâu. Người ta còn khoác thêm ở bên ngoài một áochoàng lửng (cũng bằng lụa đen), Trẻ em Nhật Bản thường mặc kimono trongcác lế hội mùa hè và hội pháo hoa. Trẻ em gái mặc kimono màu mè, tóc buộccao trong khi các bé trai chỉ mặc kuromontsuki. Trang phục kimono bao giờPhát triển du lịch outbound đến Nhật BảnSinh viên: Vũ Thị Chúc – Lớp: VH 1003 46cũng đi kèm với guốc gỗ, mùa đông có thêm tất len ngắn đến nửa ống chân, mùahè thì các loại tất có chất liệu mỏng và thoáng hơn.Nói đến nước Phù tang, người ta nghĩ ngay đến xứ sở của hoa anh đào vàáo kimono. Phụ nữ Nhật Bản vốn nổi tiếng vì sự dịu dàng và khả năng chiềuchồng lại càng duyên dáng hơn trong trang phục kimono truyền thống. Vàkimono vẫn mãi là niềm tự hào của người Nhật.Trong những năm gần đây, áo kimono được làm bằng vải tổng hợp, vìvậy những người không có tiền mua lụa cũng có thể mua được. Áo kimono,khăn thắt lưng và những đồ kèm theo bằng lụa được bán với giá cực kỳ đắt nênphụ nữ trẻ chỉ có thể mặc vào những dịp đặc biệt như đám cưới, đám tang, lễ tốtnghiệp hay trưởng thành…2.2.2.6. Văn hóa nghệ thuật dân gianIkebana(Nghệ thuật cắm hoa)Người Nhật Bản nổi tiếng trên thế giới về nghệ thuật cắm hoa. Trong khitại nhiều quốc gia khác, mọi người ưa thích hình thể và màu sắc của các bônghoa thì đặc điểm của nghệ thuật cắm hoa Nhật Bản là sự chú trọng vào đườngnét. Một cành hoa tuy tầm thường nhưng phải được xếp đặt thế nào để tạo nênmột đường chảy xuôi phối hợp với tính tự nhiên, như vậy đòi hỏi sự hiểu biếtcủa người cắm hoa về…

Tải miễn phí tại Blog Kết nối