Xây Dựng Thương Hiệu Du Lịch Là Gì / Top 5 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 2/2023 # Top View | Tuyensinhtdnceovn.edu.vn

Diễn Đàn Xây Dựng Thương Hiệu Việt

Hoàng Giang Việt là Công ty thương mại Dịch vụ & du lịch với đội ngũ nhân viên được đào tạo tốt về chuyên môn,linh động và có tinh thần trách nhiệm cao trong công việc.Chúng tôi luôn chú trọng việc nâng cao chất lượng dịch vụ để cung cấp cho khách hàng những sản phẩm tốt nhất.HOÀNG GIANG VIỆT hiện đang là Đại lý Vé Máy Bay Cấp 1 của hơn 20 Hãng Hàng Không nổi tiếng trong nước và trên thế giới đang khai thác trực tiếp tại Việt Nam như: Vietnam Airlines, Pacific Airlines, Air France, Eva Airways, United Airlines, Korean Air, All Nippon Airways, Singapore Airlines, Malaysia Airlines, Thai Airways, Qantas Airways, Jetstar Asia Airways, Hong Kong Airlines, Shanghai Airlines, British Airways, Cathay Pacific Airways, … .Do đó chúng tôi chuyên cung cấp vé máy bay trong nước và quốc tế của các hãng hàng không nội địa và quốc tế hoạt động tại Việt Nam.Quý khách hàng sẽ được:

– Tư vấn miễn phí các đường bay thuận tiện nhất với giá cả hợp lý. – Đội ngũ nhân viên phòng vé chuyên nghiệp phục vụ tận tình, giao vé tận nơi trong khu vực nội thành.Công ty chúng tôi thường xuyên có những chương trình giá khuyến mãi của các hàng không dành cho Quý khách hàng.Ngoài ra, Công ty Hoàng Giang Việt còn có các dịch vụ khác như: Xin Visa nhập cảnh các nước, xin công văn nhập cảnh vào Việt Nam, dịch vụ bảo hiểm du lịch tòan cầu. Cùng với sự phát triển chung của nền kinh tế Việt Nam, Hòang Giang Việt đang dần khẳng định vị thế của mình trên trường quốc tế.

LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

– Du lịch trong nước và nước ngoài.– Đại lý các hãng hàng không chính thức– Bán vé đi tòan cầu.– Visa các nước – hộ chiếu gấp– Đặt khách sạn tòan cầu.– Bảo hiểm du lịch tòan cầu.

LIÊN HỆ

Trụ sở chính:CÔNG TY TNHH TM – DV – DL HÒANG GIANG VIỆT– 80 Đinh Tiên Hòang, P.1, Q.Bình Thạnh, Tp.HCM– Tel: (+84-8) 3.5171109 – Fax: (+84-8) 3.5171108– Hotlines : 0913 719 408– Email: hgv01@yahoo.com.vn- Website://hgv.vn

Xây Dựng Hình Ảnh Thương Hiệu Du Lịch Việt Nam

Làm khác biệt sản phẩm là chiến lược chung thứ hai. Làm khác biệt hình ảnh điểm đến mang lại sự bảo vệ nhất định trước các đối thủ cạnh tranh nhờ vào sự trung thành và ít nhạy cảm trước giá cả của khách hàng. Việt Nam đã lựa chọn thông điệp “Vietnam, timeless charm” và hình ảnh đóa hoa sen cách điệu. Vấn đề đặt ra là hình ảnh này cần phải cụ thể hóa như thế nào để tạo sự nhận biết rõ ràng và gây ấn tượng mạnh đối với công chúng?

Chiến lược tập trung hay chiến lược chuyên sâu là chiến lược chung thứ ba. Ở đây, điểm đến tập trung vào một nhóm người mua nhất định, một phân đoạn thị trường hay một loại hình du lịch. Trên thực tế, có hai dạng: tập trung vào sự khác biệt sản phẩm và tập trung vào chi phí. Với một chiến lược chuyên sâu, một điểm đến có thể trở thành “một con cá lớn trong một chiếc ao nhỏ”.

Theo đó, hình ảnh “vẻ đẹp bất tận” của Việt Nam phải được cụ thể hóa phù hợp với từng thị trường mục tiêu. Với khách du lịch Nga, đó sẽ là vẻ đẹp bất tận của các bãi biển, là sự hấp dẫn của ẩm thực thủy hải sản; với khách du lịch Pháp, đó sẽ là vẻ đẹp bất tận của các di sản văn hóa cũng như sự phong phú của văn hóa các dân tộc thiểu số; với khách du lịch Mỹ, đó sẽ là vẻ đẹp bất tận của cảnh sắc thiên nhiên tươi đẹp, với sự đa dạng của các loại hình du lịch trải nghiệm, khám phá…

Để cụ thể hóa hình ảnh thương hiệu Du lịch Việt Nam, nhóm nghiên cứu thực hiện đề tài khoa học cấp Bộ “Giải pháp phát triển thương hiệu Du lịch Việt Nam” đã thực hiện 1.000 cuộc điều tra phỏng vấn với 400 khách du lịch quốc tế, 400 khách du lịch nội địa, 140 cộng đồng dân cư, 30 Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch, 30 doanh nghiệp lữ hành và khách sạn tại Hà Nội và TP. Hồ Chí Minh và thu được một số kết quả cơ bản sau:

Thương hiệu Du lịch Việt Nam hiện nay đang được định vị tốt trong các yếu tố về: Con người Việt Nam; Cảnh quan thiên nhiên; Ẩm thực. Các địa danh được định vị tốt nhất trong thị trường là Hạ Long và Hà Nội. Trong đó, các giá trị liên quan đến con người Việt Nam: tính niềm nở, mến khách; văn hóa lối sống có định vị tốt nhưng không xác định rõ được địa bàn cụ thể; Ẩm thực có sự ghi nhận của thị trường nhưng không có tính khả thi do Thái Lan đã sử dụng chiến dịch định vị “Thailand – the kichen of the world” một thời gian dài cùng việc phát triển hệ thống nhà hàng, văn phòng đại diện ở các thị trường. Giá trị cảnh quan thiên nhiên phong phú, độc đáo mà biểu tượng là Di sản Thiên nhiên thế giới vịnh Hạ Long gắn với cảnh quan trên biển, phù hợp định hướng phát triển sản phẩm du lịch của chiến lược, quy hoạch giai đoạn tới, đã được định vị tốt ở thị trường.

+ Các yếu tố định vị chính

Bản chất thương hiệu – các yếu tố cốt lõi thương hiệu Du lịch Việt Nam định vị với các giá trị đa dạng sắc thái trong cả tự nhiên và văn hóa, tập trung chính vào các yếu tố sau: phong cảnh thiên nhiên đa dạng gắn với các dòng sản phẩm chính là du lịch biển, du lịch sinh thái; văn hóa đa sắc tộc, con người, lối sống, ẩm thực gắn với dòng sản phẩm du lịch văn hóa.

Các giá trị này là những giá trị thương hiệu chính của toàn bộ kiến trúc thương hiệu.

Tính cách thương hiệu được xác định làTính truyền thống; tính duyên dáng; tính mở – phát triển.

Xác lập cấu trúc thương hiệu du lịch quốc gia Việt Nam

Thương hiệu du lịch quốc gia cần được xác lập dựa trên các thương hiệu du lịch vùng, thương hiệu du lịch địa phương, thương hiệu các sản phẩm du lịch, thương hiệu các doanh nghiệp du lịch. Trong các điều kiện của Du lịch Việt Nam hiện nay, có thể thực hiện theo hai cấu trúc thương hiệu chính là:

Cấu trúc 1: Thương hiệu Du lịch Việt Nam là thương hiệu bao trùm với các giá trị cốt lõi thương hiệu tập trung vào các dòng sản phẩm chính và giá trị cảm nhận. Các thương hiệu nhánh gồm: thương hiệu sản phẩm du lịch biển, đảo; thương hiệu sản phẩm du lịch văn hóa; thương hiệu sản phẩm du lịch sinh thái; thương hiệu sản phẩm du lịch đô thị. Dưới các thương hiệu nhánh này là hệ thống thương hiệu các sản phẩm du lịch trong từng dòng sản phẩm. Cấu trúc này khá tương đồng với đề xuất của chuyên gia quốc tế tại Chương trình phát triển năng lực du lịch có trách nhiệm với môi trường và xã hội (Dự án ESRT). Cấu trúc này có thế mạnh về định hướng thị trường. Dưới đây là phác thảo ý tưởng xây dựng hình ảnh nhận diện cho ba dòng sản phẩm chính của Du lịch Việt Nam:

Hình ảnh chủ đạo chiếm diện tích lớn, nổi bật giá trị cốt lõi của thương hiệu như sản phẩm du lịch biển là hình ảnh Hạ Long, sản phẩm du lịch văn hóa là sự đa dạng của văn hóa lối sống phong tục, sản phẩm du lịch sinh thái là thiên nhiên xanh.

Hình ảnh bổ trợ sử dụng nhiều hình ảnh cùng chủ điểm với kích thước nhỏ, sắp thành hình chữ S – bản đồ Việt Nam theo trục dọc, gắn kết với hình ảnh chủ đạo như:

Sản phẩm biển là các bãi tắm nghỉ dưỡng nổi bật tại Đà Nẵng, Khánh Hòa, Bình Thuận, Phú Quốc…

Sản phẩm du lịch văn hóa là nụ cười của đồng bào dân tộc, thể hiện tính mở, thân thiện, đầy bản sắc nhưng vô cùng năng động.

Sản phẩm du lịch sinh thái là sắc xanh đa dạng từ Hà Giang, Sapa đến đồng bằng sông Hồng, rừng khộp Tây Nguyên và miệt vườn đồng bằng sông Cửu Long.

Biểu tượng và slogan Timeless Charm gắn với slogan của từng sản phẩm nhánh. Kết cấu thông điệp được xây dựng với cấu trúc:

Vế 1: tính từ + danh từ thể hiện giá trị cốt lõi như Blue ocean với sản phẩm du lịch biển, Diversity culture với sản phẩm du lịch văn hóa, Green nature với sản phẩm du lịch sinh thái.

Vế 2: tính từ cảm xúc thể hiện giá trị thu nhận của khách hàng với Cool feeling của sản phẩm biển, Warm feeling của sản phẩm văn hóa và Fresh feeling của sản phẩm sinh thái.

Cấu trúc 2: Thương hiệu Du lịch Việt Nam là thương hiệu bao trùm với các giá trị cốt lõi thương hiệu tập trung vào các vùng. Các thương hiệu nhánh gồm:

Thương hiệu đồng bằng Sông Hồng và duyên hải Đông Bắc có hình ảnh chủ đạo: thắng cảnh Hạ Long và đô thị cổ Hà Nội; Giá trị cốt lõi: thắng cảnh và sự kỳ bí của kiến tạo thiên nhiên – văn hóa đặctrưng của nền văn minh lúa nước; Sản phẩm: du lịch biển, du lịch văn hóa.

Thương hiệu duyên hải miền Trung có hình ảnh chủ đạo: Khánh Hòa, Bình Thuận, Đà Nẵng; Giá trị cốt lõi: các bãi biển dài, chất lượng nghỉ dưỡng cao; Sản phẩm: du lịch biển, du lịch văn hóa.

Thương hiệu trung du, miền núi Bắc Bộ có hình ảnh chủ đạo: núi cao, đa dạng sắc thái dân tộc thiểu số; Giá trị cốt lõi: các hoạt động, tập tục của dân tộc vùng cao; Sản phẩm: du lịch văn hóa, du lịch sinh thái.

Thương hiệu Bắc Trung Bộ có hình ảnh chủ đạo: cố đô Huế; Giá trị cốt lõi: Các nét văn hóa cung đình giữa các di tích cố đô Huế; Sản phẩm: du lịch văn hóa.

Thương hiệu Tây Nguyên có hình ảnh chủ đạo: người dân tộc Ê Đê trên lưng voi giữa núi rừng; Giá trị cốt lõi: nét văn hóa đặc trưng của dân tộc giữa núi rừng Tây Nguyên; Sản phẩm: du lịch văn hóa, du lịch sinh thái.

Thương hiệu Đông Nam Bộ có hình ảnh chủ đạo: sức sống hiện đại của TP. Hồ Chí Minh và các hoạt động đô thị, MICE; Giá trị cốt lõi: sự năng động của đô thị hiện đại với dáng dấp đầy quyến rũ; Sản phẩm: du lịch MICE;

Thương hiệu đồng bằng sông Cửu Long có hình ảnh chủ đạo: miệt vườn sông nước, đa dạng sinh học; Giá trị cốt lõi: Cuộc sống sông nước trong sự đa dạng sinh học đặc thù trên hệ thống kênh rạch; Sản phẩm: du lịch văn hóa, du lịch sinh thái.

Dưới các thương hiệu nhánh này là hệ thống thương hiệu các địa phương, các sản phẩm du lịch, các doanh nghiệp du lịch ở từng vùng. So với cấu trúc 1 thì cấu trúc này có thế mạnh về tổ chức, quản lý.

Thực tế là, khi xây dựng thương hiệu điểm đến, việc cụ thể hóa các hình ảnh chủ đạo và giá trị cốt lõi trên phương tiện truyền thông là rất cần thiết nhưng một nội dung cũng hết sức quan trọng là khách du lịch biết đến thương hiệu khi họ đến điểm đến. Thêm nữa, thương hiệu phải là sản phẩm kết tinh của thực tế; không bao giờ là lời hứa về khả năng trong tương lai hoặc chỉ là những điều mong muốn. Vì vậy, thách thức đối với điểm đến là xác định những lĩnh vực có thể đã không đáp ứng được mong đợi của khách và tìm cách khắc phục. Không có sự liên kết giữa lời hứa thương hiệu như đã cam kết trong truyền thông, và trải nghiệm của khách tại điểm đến sẽ làm mất niềm tin vào thương hiệu điểm đến. Du khách sẽ cảm nhận được giá trị thương hiệu thông qua trải nghiệm của mình tại điểm đến. Mỗi lần tiếp xúc với con người và địa điểm trong quá trình lưu trú tại điểm đến, từ khi bước xuống sân bay, thông qua chất lượng nơi ở đến sự chào đón của những người dân địa phương sẽ quyết định nhận diện điểm đến. Những điểm chính mà khách tương tác với điểm đến có thể làm họ hài lòng hoặc mất tinh thần, thường được gọi là “các điểm tiếp xúc khách hàng” hoặc “những thời điểm thích hợp”. Bộ phận chuyên trách về quản lý thương hiệu phải nhận biết được khi nào “những thời điểm thích hợp” có thể xảy ra và bảo đảm khách sẽ có trải nghiệm tích cực ở từng điểm “tiếp xúc khách hàng”. Khi hình ảnh một đất nước càng tuyệt vời thì càng có nhiều người muốn đến thăm đất nước ấy, và tiếp tục mở rộng, lan truyền đến các khách hàng tương lai khác.

Khi bàn về “Thương hiệu quốc gia”, tác giả Simon Anholt cho rằng “Danh tiếng của các quốc gia cũng giống như thương hiệu của các công ty và sản phẩm”. Hình ảnh và thương hiệu của một đất nước ảnh hưởng rất nhiều đến hành vi và thái độ của các “đối tượng mục tiêu” như các nhà đầu tư nước ngoài, khách du lịch, người tiêu dùng, giới truyền thông, đối tác kinh doanh… Xây dựng thương hiệu vì thế là một nội dung vô cùng quan trọng giúp định vị hình ảnh về điểm đến trong tâm trí công chúng.

Tài liệu tham khảo:

Cliff Shultz, Cạnh tranh và điểm đến du lịch, Chương trình giảng dạy kinh tế Fulbright 2007-2008

Porter, Michael E. (1980). Competitive Strategy: Techniques for Analyzing Industries and Competitors, New York: The Free Press.

Simon Anholt, Brand New Justice: How branding places and products can help the developing world, Butterworth-Heinemann, 2005 (2nd edition)

Đỗ Cẩm Thơ (Chủ trì) và cộng sự, Đề tài “Giải pháp phát triển thương hiệu du lịch Việt Nam”, Viện Nghiên cứu phát triển Du lịch, Hà Nội, 2013

ThS. Nguyễn Thu Thủy

(Nguồn: Tạp chí Du lịch)

Giải Pháp Xây Dựng Thương Hiệu Điểm Đến Du Lịch Ninh Bình

Thực trạng xây dựng thương hiệu điểm đến Du lịch Ninh Bình Về sản phẩm du lịch

Ninh Bình là địa phương rất giàu tiềm năng phát triển du lịch. Các tài nguyên du lịch tự nhiên có thế kể đến: Vườn quốc gia Cúc Phương, Khu bảo tồn đất ngâp nước Vân Long, Khu du lịch sinh thái Tràng An, động Vân Trình… Bên cạnh các tài nguyên du lịch tự nhiên độc đáo, tài nguyên du lịch nhân văn cũng đa dạng với nhiều di tích lịch sử văn hóa, lễ hội, làng nghề, ẩm thực…

Hiện tại, Ninh Bình đang khai thác, phát triển 2 loại hình du lịch chính: du lịch sinh thái và du lịch văn hóa với các sản phẩm du lịch tiêu biểu: du lịch tham quan, khám phá hang động; du lịch nghỉ dưỡng, nghỉ cuối tuần; du lịch kết hợp hội nghị hội thảo; du lịch tâm linh, tham quan di tích lịch sử văn hóa, làng nghề, lễ hội; du lịch cộng đồng.

Về cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch

Trong những năm qua, cơ sở hạ tầng du lịch được đầu tư, nâng cấp, nhất là ở các khu du lịch trọng điểm như: Khu du lịch Tam Cốc – Bích Động, Khu du lịch sinh thái Tràng An, Khu di tích lịch sử Cố đô Hoa Lư, Khu du lịch tâm linh núi chùa Bái Đính, Khu bảo tồn thiên nhiên đất ngập nước Vân Long… Bên cạnh đó, khu vực trung tâm thành phố Ninh Bình cũng đang được đầu tư xây dựng mạnh để phát triển cơ sở hạ tầng, dịch vụ du lịch như quy hoạch hệ thống nhà hàng, khách sạn, nâng cấp các tuyến phố đi bộ, xây dựng các trung tâm thương mại có quy mô lớn,.. Tuy nhiên, hạn chế lớn nhất về cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch của Ninh Bình là thiếu các cơ sở vui chơi giải trí để giữ chân khách, làm tăng chi tiêu của du khách.

Về nguồn nhân lực

Số lao động tham gia vào hoạt động du lịch tỉnh Ninh Bình thời gian qua tăng lên nhanh chóng. Nguồn lao động gián tiếp tham gia vào rất nhiều khâu trong quá trình khai thác tài nguyên và phục vụ khách du lịch đó là cộng đồng địa phương. Tỉnh Ninh Bình đã và đang thực hiện chính sách mỗi người dân địa phương là một người làm du lịch, mỗi người chèo đò là một hướng dẫn viên. Mặc dù tỉnh đã tổ chức nhiều khóa tập huấn cho cộng đồng địa phương làm du lịch nhưng vẫn còn tồn tại một số hạn chế nhất định cần khắc phục: kỹ năng giao tiếp, ngoại ngữ…

Về công tác xúc tiến, quảng bá du lịch

Một trong những vấn đề cốt lõi của ngành Du lịch Ninh Bình là quản lý điểm đến, tiến hành hoạt động marketing nhằm nghiên cứu thị trường, chọn thị trường mục tiêu cho điểm đến, định vị điểm đến, xây dựng sản phẩm đặc thù cho điểm đến, từ đó xây dựng và quảng bá hình ảnh điểm đến trên thị trường du lịch; xây dựng chiến lược quảng bá phù hợp cho Du lịch Ninh Bình, đầu tư kinh phí thích đáng cho công tác quảng bá; tăng cường công tác xúc tiến du lịch thông qua nâng cấp trang web du lịch Ninh Bình, xây dựng hệ thống các ấn phẩm quảng bá hấp dẫn cho du lịch, nâng cao chất lượng các chương trình phát thanh, truyền hình, quảng bá về Du lịch Ninh Bình, tiến tới phủ sóng qua vệ tinh để quảng bá rộng rãi ở trong nước và quốc tế, tham gia các hội chợ du lịch trong nước và nước ngoài…

Một số giải pháp xây dựng thương hiệu điểm đến Du lịch Ninh Bình Xây dựng chiến lược phát triển du lịch toàn diện

Du lịch Ninh Bình muốn phát triển bền vững cần sự phối hợp đồng thuận trong mọi cấp, mọi ngành và chung tay của người dân trong việc xây dựng hình ảnh thân thiện, văn minh và chuyên nghiệp; cần có chính sách phát triển toàn diện cả về vật chất và trí tuệ trong hệ thống ngành Du lịch Ninh Bình. Bên cạnh đó, tỉnh cần phối hợp với Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch để thực hiện đúng chiến lược quốc gia, vùng miền, tận dụng sự giúp đỡ và hợp tác của nhiều cấp, nhiều ngành.

Xây dựng sản phẩm du lịch đặc thù

Thời gian tới, Du lịch Ninh Bình cần tập trung vào các sản phẩm du lịch văn hóa và sinh thái có chất lượng cao. Việc khai thác các tour hang động gắn với chèo thuyền và sử dụng người dân địa phương làm thuyết minh viên cần được phát huy hiệu quả. Đây là hình ảnh riêng biệt khi du khách đến thăm Tràng An, Tam Cốc, Vân Long. Ngoài ra, các chương trình văn hóa tâm linh cũng cần được thực hiện gắn liền với các giá trị văn hóa truyền thống của Ninh Bình như: sử dụng không gian làng quê để thưởng thức các làn điệu chèo và hát xẩm. Đây là sự khác biệt và ấn tượng khi tham gia du lịch văn hóa tại Ninh Bình.

Các chương trình city tour và ven đô cũng nên khai thác các nét văn hóa địa phương: làng nghề và các món ăn đặc sản địa phương.

Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực du lịch

Tỉnh Ninh Bình cần có chính sách và chiến lược hoạch định nguồn nhân lực du lịch lâu dài, từ đó có kế hoạch đào tạo và sử dụng một cách hiệu quả và hợp lý; đẩy mạnh hoạt động đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ lao động đang làm việc cho các doanh nghiệp và cơ quan quản lý nhà nước về du lịch; tập huấn tay nghề, kỹ năng cho cộng đồng địa phương… Đặc biệt, cần chú trọng nâng cao văn hóa giao tiếp, ứng xử của người làm du lịch. Đây cũng chính là một phần không thể thiếu hình thành thương hiệu điểm đến.

Hoàn thiện cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch

Cần hoàn thiện hệ thống cơ sở hạ tầng trong tỉnh và liên kết giữa các tuyến, điểm du lịch; xây dựng hệ thống cơ sở lưu trú có chất lượng cao; tăng cường đa dạng hóa các dịch vụ bổ sung.

Tăng cường công tác xúc tiến, quảng bá du lịch bằng nhiều hình thức

Muốn hoạt động xúc tiến, quảng bá du lịch có hiệu quả cần khai thác tất cả các loại ấn phẩm thông tin du lịch được sử dụng tại Việt Nam do cơ quan quản lý Nhà nước về Du lịch, các doanh nghiệp ấn hành và cung cấp cho du khách; tổ chức các chuyến famtrip, presstrip; tuyên truyền quảng bá du lịch thông qua các ấn phẩm truyền thông, truyền hình; tham dự hội chợ, hội thảo và giao lưu các chương trình du lịch trong và ngoài nước để giới thiệu về hình ảnh của Ninh Bình tới khách du lịch, đối tác và các nhà đầu tư; tăng cường hơn nữa nguồn kinh phí cho hoạt động xúc tiến, quảng bá…

Xây dựng hình ảnh, thương hiệu điểm đến của Du lịch Ninh Bình là nhiệm vụ cần thiết với những cơ hội và thách thức nhất định. Tài nguyên du lịch phong phú, độc đáo, lượng khách tăng trưởng mạnh qua các năm. Tuy nhiên Du lịch Ninh Bình vẫn còn những hạn chế về chất lượng lao động, cơ sở vật chất kỹ thuật, hiệu quả của các kênh xúc tiến, quảng bá… Trước công cuộc hội nhập và cạnh tranh gay gắt đòi hỏi ngành Du lịch Ninh Bình cần làm tốt công tác quản lý, xây dựng đồng bộ các chiến lược sản phẩm, xúc tiến để tạo dựng thương hiệu trên thị trường.

Tài liệu tham khảo

1. Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh Ninh Bình (2009), Nghị quyết số 15 – NQ/TU về việc phát triển du lịch đến năm 2020, định hướng đến năm 2030.

2. Ngô Thị Huệ (2014), Luận văn thạc sĩ “Quản lý điểm đến du lịch tỉnh Ninh Bình”

3. chúng tôi Trần Thị Minh Hòa (2012), Bài giảng “Marketing điểm đến du lịch”

4. TS Nguyễn Mạnh Quỳnh và cộng sự (2012), “Nghiên cứu đề xuất một số giải pháp phát triển du lịch văn hóa tỉnh Ninh Bình đến năm 2020, định hướng đến năm 2030”.

5. Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch Ninh Bình, Kế hoạch phát triển du lịch Ninh Bình đến năm 2020.

Xây Dựng Và Quảng Bá Thương Hiệu Du Lịch Việt Nam Giai Đoạn 2011

Chiến lược phát triển du lịch 10 năm lần thứ nhất (2001-2010) đã kết thúc và được đánh giá thành công với kết quả tăng trưởng khá ấn tượng về lượng. Tuy hiệu quả chưa tương xứng với tiềm năng nhưng kết quả tăng trưởng đó đã tạo đà quan trọng cho giai đoạn tới phát triển theo chiều sâu và chuyên nghiệp. Bối cảnh hội nhập toàn diện, toàn cầu hóa và cạnh tranh đang thách thức đối với Du lịch Việt Nam trên con đường khẳng định vị thế của mình. Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam giai đoạn tới tập trung cho xây dựng và quảng bá thương hiệu Du lịch Việt Nam nhằm từng bước định vị trên thị trường đồng thời đột phá mạnh về hiệu quả và tính chuyên nghiệp. Bài viết cố gắng làm rõ quá trình hình thành thương hiệu du lịch Việt Nam và gợi ý các bước xây dựng và quảng bá thương hiệu du lịch Việt Nam giai đoạn 2011-2015.

3. Các bước xây dựng và quảng bá thương hiệu Du lịch Việt Nam giai đoạn 2011-2015 Nhằm phát triển du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn theo hướng hiện đại, chất lượng và hiệu quả cao, giai đoạn tới ngành Du lịch cần triển khai chương trình xây dựng và quảng bá thương hiệu du lịch Việt Nam một cách bài bản và hệ thống. Chương trình phải dựa trên kết quả nghiên cứu thị trường, bám sát thị trường mục tiêu, từng bước tạo lập lòng tin và định vị vững trắc hình ảnh rõ nét thương hiệu du lịch Việt Nam trên thị trường.

d. Xây dựng mô hình quản lý thương hiệu Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (Tổng cục Du lịch) có vai trò chủ đạo trong việc quản lý và giám sát phát triển thương hiệu Du lịch Việt Nam và khuyến khích, bảo hộ, hỗ trợ các thương hiệu doanh nghiệp, sản phẩm du lịch. Quản lý thương hiệu du lịch được thể hiện qua hoạt động chức năng sau: – Định hướng phát triển thương hiệu du lịch – Hướng dẫn, khuyến khích, hỗ trợ phát triển thương hiệu du lịch – Đánh giá, công nhận, vinh danh thương hiệu du lịch – Kiểm soát và giải quyết tranh chấp về thương hiệu – Tuyên truyền quảng bá và hỗ trợ, liên kết tuyên truyền quảng bá thương hiệu du lịch – Nghiên cứu, đào tạo, chuyển giao kiến thức về thương hiệu du lịch – Hợp tác quốc tế về quảng bá thương hiệu du lịch Ngành Du lịch cần duy trì và mở rộng vinh danh đối với các danh hiệu điểm đến du lịch, TOP TEN cho các công ty lữ hành, vận chuyển, khách sạn, nhà hàng, trung tâm mua sắm, cơ sở kinh doanh đạt chuẩn phục vụ du lịch; đánh giá và công nhận điểm hấp dẫn du lịch để phát triển thương hiệu điểm đến. Các hoạt động khuyến khích chất lượng và tính chuyên nghiệp để củng cố cho thương hiệu như hội thi hướng dẫn viên, lễ tân, phục vụ bàn, bartender, thi ẩm thực.. cần được tổ chức thường xuyên. Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch có thể xem xét thiết lập Hội đồng Thương hiệu Du lịch Việt Nam để thực hiện vai trò định hướng, công nhận, kiểm soát, bảo hộ, tôn vinh các thương hiệu du lịch. Hội đồng bao gồm đại diện phía quản lý, chuyên gia du lịch, doanh nghiệp, hiệp hội nghề nghiệp.

e. Đánh giá và điều chỉnh chiến lược phát triển thương hiệu Thương hiệu sau một thời gian được hình thành và quảng bá trên thị trường thì việc tiếp theo là đánh giá đầy đủ về sự hiện diện và hiệu quả của thương hiệu ấy. Để tránh sự rủi ro của việc mất thương hiệu hoặc định vị thương hiệu sai lệch so với mục tiêu, việc đánh giá phải được thực hiện bài bản thể hiện từ khâu nghiên cứu đánh giá các giá trị thương hiệu, phân tích thị trường, phân tích cạnh tranh đến nghiên cứu định kỳ kiểm chứng thương hiệu; đánh giá việc ứng dụng, triển khai thực hiện phát triển thương hiệu, quản lý thương hiệu và kiểm soát hiệu quả thương hiệu. Trên cơ sở những đánh giá đó tiến hành điều chỉnh những nội hàm của thương hiệu, bổ sung những yếu tố mới hoặc chuyển hướng thị trường mục tiêu. Những điều chỉnh đó dẫn tới xây dựng tiêu đề, biểu tượng phù hợp hơn.

f. Liên kết phát triển thương hiệu Liên kết các chủ thể, lĩnh vực, hoạt động để tạo tiếng vang cho thương hiệu du lịch Việt Nam: – Gắn phát triển thương hiệu Du lịch Việt Nam với Chương trình Thương hiệu Quốc gia phù hợp với mục tiêu “khuyến khích phát triển du lịch…; tạo dựng hình ảnh đất nước Việt Nam..”của Chương trình. – Liên kết giữa các địa phương để phát triển thương hiệu du lịch Vùng với sự điều phối của cơ quan phát triển vùng. Ví dụ: hành trình di sản, du lịch về cội nguồn… – Phối hợp giữa nhà nước và doanh nghiệp trong việc quảng bá, xúc tiến thương hiệu du lịch Việt Nam: Hội đồng, quỹ – Liên kết giữa các quốc gia để quảng bá thương hiệu điểm đến quốc gia vứi điểm đến khu vực. Ví dụ thương hiệu điểm đến quốc gia Việt Nam gắn với quảng bá chương trình 3 quốc gia-Một điểm đến (Việt Nam- Lào- Căm Pu Chia); hay Việt Nam trong GMS… – Liên kết với các hội nghề nghiệp du lịch toàn cầu để quảng bá thương hiệu du lịch Việt Nam. Ví dụ thông qua hiệp hội khách sạn thế giới để quảng bá cho thương hiệu khách sạn Việt Nam… – Liên kết với các lĩnh vực: phim, ảnh, nghệ thuật, ẩm thực, thể thao, âm nhạc, năm du lịch quốc gia, sự kiện lớn (mega-event)… có hiệu ứng mạnh mẽ về quảng bá.

Kết luận Xây dựng và quảng bá thương hiệu du lịch Việt Nam giai đoạn 2011-2015 là một trong những nội dung đột phá trong Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến 2020, tầm nhìn đến 2030. Nhiệm vụ triển khai có nhiều thách thức đòi hỏi tính chuyên nghiệp cao và sự nhất quán từ nhận thức tới hành động ở mọi cấp, mọi đối tượng. Do tính tổng hợp, liên ngành, liên vùng và xã hội hóa cao nên phát triển thương hiệu du lịch Việt Nam đòi hỏi sự chung tay của giúp sức của toàn xã hội và phải được tiến hành bài bản có hệ thống. Các bước cần tiến hành xây dựng và quảng bá thương hiệu bao gồm: nâng cao nhận thức; xây dựng chiến lược phát triển thương hiệu; tổ chức thực hiện xây dựng và quảng bá thương hiệu; xây dựng mô hình quản lý thương hiệu; đánh giá, điều chỉnh chiến lược phát triển thương hiệu và liên kết phát triển thương hiệu. Đề xuất gắn với nội dung các bước xây dựng và quảng bá thương hiệu du lịch Việt Nam cần quan tâm: hình thành Quỹ xúc tiến du lịch, liên kết phát triển thương hiệu Vùng du lịch, thiết lập Hội đồng thương hiệu du lịch./.