Xu Thế Phát Triển Của Du Lịch Việt Nam / Top 3 # Xem Nhiều Nhất & Mới Nhất 1/2023 # Top View | Tuyensinhtdnceovn.edu.vn

Xu Thế Phát Triển Tất Yếu Của Ngành Du Lịch

Đại dịch Covid-19 và những ảnh hưởng nặng nề với du lịch đã mang đến nhiều bài học cho ngành “công nghiệp không khói” Việt Nam trong việc cần thiết phải đẩy nhanh chuyển đổi số để tăng khả năng quản lý doanh nghiệp, tiếp cận khách hàng trong bối cảnh nhân sự hao hụt. Đây là xu thế tất yếu giúp phát triển du lịch thông minh, đưa du lịch trở thành ngành kinh tế số hiệu quả.

Khách hàng tìm hiểu thông tin tại Hội chợ Du lịch quốc tế Việt Nam – VITM Hà Nội 2020. Ảnh: VƯƠNG HÀ

Được biết, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, Bộ Công thương, Google cùng một số đối tác khác đã phát triển chương trình Bệ phóng Việt Nam Digital 4.0 nhằm cung cấp các lớp đào tạo miễn phí về kỹ năng số, kỹ năng mềm và kỹ năng kinh doanh từ cơ bản đến nâng cao. Chương trình hướng đến các doanh nghiệp nhỏ, các chủ cửa hàng, cá nhân khởi nghiệp nhằm giúp cập nhật kiến thức số, từ đó phát triển doanh nghiệp, tăng hiệu quả kinh doanh online. Phó Tổng cục trưởng Du lịch Hà Văn Siêu cho biết: Tổng cục Du lịch đang xây dựng cơ sở dữ liệu số về thị trường khách du lịch trên cơ sở liên thông về cơ sở dữ liệu cũng như sản phẩm, dịch vụ du lịch từ trung ương đến địa phương; hỗ trợ và khuyến khích các doanh nghiệp du lịch nhanh chóng thực hiện việc chuyển đổi số trong kinh doanh du lịch; đồng thời triển khai nghiên cứu xây dựng một số sản phẩm du lịch thông minh chủ lực trên cơ sở ứng dụng những công nghệ đặc trưng của cách mạng công nghiệp 4.0 như trí tuệ nhân tạo (AI), dữ liệu lớn dạng số hóa (Big data), in-tơ-nét vạn vật (IoT)… ; và chuyển dần hoạt động xúc tiến, quảng bá du lịch từ môi trường truyền thống sang môi trường số, đẩy mạnh hoạt động e-marketing du lịch…

Những Giải Pháp Phát Triển Du Lịch Sinh Thái Việt Nam Trong Xu Thế Hội Nhập

Bộ giáo dục đo tạo Trờng Đại Học Thơng Mại ———-0———–

Nguyễn Thị Tú

Những giải pháp phát triển du lịch sinh thái Việt Nam trong xu thế hội nhập

Chuyên ngành: Kinh tế, quản lý và kế hoạch hoá kinh tế quốc dân M số: 5. 02. 05

Tóm tắt Luận án tiến sĩ kinh tế

H Nội 2006

Công trình đựơc hoàn thành tại trơng đại học Thơng mại

Ngời hớng dẫn khoa học: 1.GS.TS Nguyễn Thị Doan 2.PGS.TS Nguyễn Doãn Thị Liễu

Phản biện1

Luận án đợc bảo vệ tại Hội đồng chấm luận án cấp Nhà

nớc, họp tại trờng Đại học Thơng Mại.

Vào hồi giờ , ngày tháng năm 2006

Có thể tìm hiểu kuận án tại Th viện Quốc gia và th viện trờng Đại học Thơng Mại

Những công trình của tác giả có liên quan đến luận án 1. Nguyễn Thị Tú (1998), Một số giải pháp phát triển du lịch sinh thái biển ở Việt Nam, Đề tài nghiên cứu khoa học cấp trờng (chủ trì), trờng Đại học Thơng mại, Hà Nội. 2. Nguyễn Thị Tú (2000), Thực trạng và giải pháp phát triển du lịch sinh thái biển Việt Nam trong xu thế hội nhập, Đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ (chủ trì), trờng Đại học Thơng mại, Hà Nội. 3. Nguyễn Thị Tú (2001), Giáo trình: Vệ sinh môi trờng khách sạn- du lịch (tham gia), Nxb Đại học Quốc gia, Hà Nội. 4. Nguyễn Thị Tú (2002), Vận dụng lý thuyết hệ quản trị dữ liệu của công nghệ thông tin để thiết lập hệ thống sơ đồ biểu mẫu quản lý lu trú trong kinh doanh khách sạn, Đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ (tham gia), trờng Đại học Thơng mại, Hà Nội. 5. Nguyễn Thị Tú (2002), Sức chứa tại điểm du lịch một vấn đề cần quan tâm, Chuyên san khoa học, Trờng Đại học Thơng mại, Số 32/2002 6. Nguyễn Thị Tú (2003), Từ và thuật ngữ du lịch, Đề tài nghiên cứu khoa học cấp Ngành (tham gia), Tổng cục Du lịch, Hà Nội. 7. Nguyễn Thị Tú (2004), Một số biện pháp phát triển du lịch sinh thái Việt Nam nhằm thu hút khách, Kỷ yếu hội thảo khoa học, Trờng Đại học Thơng mại, Hà Nội. 8. Nguyễn Thị Tú (2004), Bàn về những nguyên tắc phát triển du lịch sinh thái ở Việt Nam, Tạp chí Khoa học Thơng mại, Số 6/2004 9. Nguyễn Thị Tú (2005), Giáo trình Nghiệp vụ phục vụ khách sạn (chủ biên), Nxb Thống kê, Hà Nội. 10. Nguyễn Thị Tú (2005), Giải pháp phát triển du lịch sinh thái Việt Nam trong giai đoạn hiện nay, Tạp chí Khoa học Thơng mại, Số 11/2005.

1 Phần mở đầu 1. Tính cấp thiết của luận án Du lịch sinh thái (DLST) là loại hình du lịch phát triển nhanh nhất hiện nay bởi xu hớng khách ngày càng quan tâm đến các vấn đề môi trờng và phát triển bền vững. Trong những năm qua, mặc dù có tiềm năng và đợc u tiên phát triển, song do thiếu kinh nghiệm và còn hạn chế nhất định nên DLST Việt Nam cha phát triển tơng xứng với vị trí và tiềm năng, cha thực sự đem lại hiệu quả nh mong muốn. Chính vì vậy, đánh giá đúng sự phát triển DLST hiện nay, thấy rõ những u điểm, hạn chế và nguyên nhân để tìm ra giải pháp phát triển trong giai đoạn tới là đòi hỏi bức xúc. Trong những năm qua, đã có một số công trình và đề tài nghiên cứu về DLST của các nhà khoa học trong và ngoài nớc, song cha có đề tài nào đề cập các giải pháp phát triển DLST Việt Nam một cách hệ thống trên bình diện quốc gia. Do đó luận án: Những giải pháp phát triển du lịch sinh thái Việt Nam trong xu thế hội nhập của nghiên cứu sinh đợc lựa chọn có ý nghĩa cấp thiết và hy vọng sẽ góp phần phát triển DLST của Việt Nam trong giai đoạn tới. 2. Mục đích nghiên cứu Mục đích nghiên cứu của luận án là nghiên cứu và đề xuất những giải pháp đồng bộ góp phần phát triển DLST Việt Nam trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế. 3. Đối tợng và phạm vi nghiên cứu Đối tợng nghiên cứu của luận án là các vấn đề lý luận về DLST, kinh nghiệm phát triển DLST ở một số nớc trên thế giới, hoạt động của các doanh nghiệp kinh doanh DLST ở Việt Nam, những chính sách và cơ chế quản lý của Nhà nớc đối với sự phát triển DLST Việt Nam.

2 Phạm vi nghiên cứu của luận án bao hàm hoạt động DLST trên phạm vi cả nớc. Tuy nhiên, do hạn chế về thời gian và điều kiện thực hiện, luận án tập trung khảo sát ở một số điểm DLST điển hình nh vờn quốc gia (VQG) Ba Bể, VQG Cúc Phơng, VQG Cát Bà, vịnh Hạ Long; đồng thời sử dụng những số liệu về hoạt động DLST ở một số điểm DLST khác qua các báo cáo của ngành Du lịch cũng nh của các cơ quan quản lý du lịch ở nhiều địa phơng khác trong cả nớc, những công trình nghiên cứu đợc đăng tải trong các tạp chí, hội thảo khoa học giai đoạn 2000 – 2005. 4. Phơng pháp nghiên cứu Dựa trên pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử, luận án đã sử dụng các phơng pháp cụ thể nh thống kê, phân tích và so sánh, tổng hợp, điều tra thực địa, phơng pháp chuyên gia. 5. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nớc có liên quan đến luận án Trên thế giới, việc nghiên cứu một cách có hệ thống về DLST chủ yếu từ những năm đầu thập niên 80 của thế kỷ XX. Một số tổ chức và cá nhân nh Tổ chức bảo tồn thiên nhiên thế giới (IUCN); Quỹ động vật hoang dã (WWF), Ceballos – Lascurain; Boo; Lindberg & Hawkins.v.v. đã có nghiên cứu, đa ra những hớng dẫn về quy hoạch, quản lý, tổ chức hoạt động DLST có giá trị và đợc vận dụng để phát triển DLST ở nhiều quốc gia. ở Việt Nam, các công trình nghiên cứu về DLST chủ yếu đề cập đến tài nguyên DLST; nghiên cứu các khía cạnh, các yếu tố phát triển DLST và đa ra một số hớng phát triển DLST. Chính vì vậy, vấn đề nghiên cứu trong đề tài luận án đã kế thừa một phần kết quả của các nghiên cứu trên, đồng thời phát triển và bổ sung những giải pháp nhằm đóng góp cụ thể cho phát triển DLST ở Việt Nam trong giai đoạn tới nên không trùng với các công trình khoa học đã công bố.

3 6. ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ý nghĩa khoa học: Luận án đã tổng quan một cách có hệ thống những vấn đề lý luận cơ bản về DLST. Đặc biệt, luận án đã chỉ ra những cơ hội và thách thức chủ yếu đối với phát triển DLST trong xu thế hội nhập; phân tích nội dung, yêu cầu và những yếu tố ảnh hởng chính đến sự phát triển DLST đồng thời khái quát đợc một số bài học kinh nghiệm từ thực tiễn phát triển DLST ở một số nớc trên thế giới. Luận án đã phân tích một cách hệ thống, toàn diện thực trạng phát triển DLST ở Việt Nam, từ đó rút ra một số kết luận xác đáng về những thành công, hạn chế và nguyên nhân của thực trạng phát triển DLST trong thời gian qua. Đề xuất đợc một số giải pháp chủ yếu và kiến nghị có cơ sở khoa học và thực tiễn nhằm phát triển DLST ở Việt Nam trong thời gian tới.

ý nghĩa thực tiễn: Đề tài có ý nghĩa thực tiễn, đáp ứng yêu cầu có tính cấp thiết về phát triển DLST ở nớc ta trong xu thế hội nhập. Với những giải pháp và kiến nghị cụ thể, luận án góp phần vào thực hiện Chiến lợc phát triển du lịch Việt Nam và Chơng trình nghị sự 21 về phát triển bền vững ở nớc ta. Luận án có thể làm tài liệu bổ ích cho công tác giảng dạy, nghiên cứu tại các cơ quan nghiên cứu, các trờng đại học, đồng thời là tài liệu tham khảo cho các nhà quản lý, các doanh nghiệp du lịch ở nớc ta. 7. Kết cấu luận án Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục các tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung chính của luận án đợc trình bày trong 3 chơng: – Chơng 1: Những vấn đề lý luận cơ bản và một số kinh nghiệm về phát triển du lịch sinh thái trong xu thế hội nhập – Chơng 2: Thực trạng phát triển du lịch sinh thái Việt Nam trong giai đoạn vừa qua – Chơng 3: Một số giải pháp phát triển du lịch sinh thái Việt Nam trong giai đoạn tới.

4Chơng 1 Những vấn đề lý luận cơ bản v một số kinh nghiệm về phát triển du lịch sinh thái trong xu thế hội nhập

1.1. Đặc điểm và vai trò của du lịch sinh thái đối với sự phát triển kinh tế – xã hội 1.1.1. Khái niệm và đặc điểm của du lịch sinh thái Trên cơ sở những khái niệm về DLST từ những góc độ khác nhau, luận án đã làm rõ hơn khái niệm DLST, đó là loại hình du lịch dựa vào việc khai thác các giá trị tự nhiên gắn với bản sắc văn hoá địa phơng, có giáo dục môi trờng, có sự tham gia và hỗ trợ phát triển cộng đồng, đóng góp cho nỗ lực bảo tồn và phát triển bền vững. DLST mang đặc điểm: tính đa ngành; tính xã hội hoá; tính đa mục tiêu; tính thời vụ; tính giáo dục về môi trờng. 1.1.2. Vai trò của phát triển du lịch sinh thái đối với sự phát triển kinh tế – x hội Trên cơ sở xem xét tính hai mặt của phát triển DLST, luận án đã khẳng định: DLST góp phần làm tăng GDP của quốc gia; bảo vệ môi trờng, bảo tồn các giá trị thiên nhiên; giải quyết việc làm và các vấn đề văn hoá, xã hội. 1.2. Yêu cầu và nội dung phát triển du lịch sinh thái trong xu thế hội nhập 1.2.1. Những cơ hội và thách thức đối với phát triển du lịch sinh thái trong xu thế hội nhập Hội nhập tạo ra những cơ hội cho mỗi quốc gia có thể tận dụng để phát triển DLST tốt hơn nh: hội nhập thúc đẩy phát triển kinh tế, nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trờng, từ đó làm tăng nhu cầu

5 DLST; thúc đẩy nhanh quá trình đầu t cho DLST; giúp các quốc gia tiếp thu kinh nghiệm và tạo động lực để phát triển DLST; làm tăng sự hỗ trợ của cộng đồng quốc tế cho phát triển DLST. Chính hội nhập cũng đặt ra những thách thức đòi hỏi các quốc gia phải vợt qua nh: nguy cơ suy giảm đa dạng sinh học; áp lực cạnh trạnh sản phẩm DLST; sự thay đổi lối sống cộng đồng; hội nhập nhấn mạnh yêu cầu phát triển DLST phải gắn với giáo dục môi trờng và tạo thêm nhiều việc làm và lợi ích cho cộng đồng. 1.2.2. Yêu cầu cơ bản của phát triển du lịch sinh thái trong xu thế hội nhập Luận án đã tập trung làm rõ yêu cầu đó là phát triển DLST phải góp phần tích cực vào bảo vệ môi trờng và duy trì hệ sinh thái; phải gắn với hoạt động giáo dục môi trờng, tạo ý thức nỗ lực bảo tồn; phải mang lại lợi ích cho cộng đồng; phải dựa trên quy hoạch hợp lý, khoa học và đảm bảo sức chứa; phải bảo vệ, phát huy bản sắc văn hóa và các giá trị truyền thống dân tộc. 1.2.3. Nội dung phát triển du lịch sinh thái Luận án tập trung làm rõ một số nội dung chủ yếu sau: – Tăng cờng hoạt động bảo tồn đa dạng sinh học nhằm đảm bảo nguồn tài nguyên sinh thái bền vững làm nền tảng để phát triển DLST. – Phát triển số lợng và quy mô các điểm DLST; phát triển về số lợng, quy mô các tuyến du lịch trong mỗi điểm DLST và các tuyến liên kết giữa các điểm DLST hoặc giữa các điểm DLST với các điểm du lịch khác. – Đa dạng hoá sản phẩm DLST, phát triển các dịch vụ ăn, nghỉ, vui chơi giải trí tại các điểm DLST. – Nâng cao chất lợng sản phẩm DLST. – Phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật và cơ sở hạ tầng du lịch

6 – Phát triển nguồn lực lao động DLST. – Hoàn thiện các cơ chế, chính sách quản lý của Nhà nớc và địa phơng về DLST. – Tăng cờng hoạt động nghiên cứu thị trờng và quảng bá, xúc tiến DLST. 1.3. Những yếu tố ảnh hởng đến phát triển du lịch sinh thái Phát triển DLST chịu tác động của nhiều yếu tố, trong đó luận án tập trung phân tích một số yếu tố chủ yếu nh: tài nguyên DLST; hệ thống cơ sở hạ tầng; sự tăng trởng kinh tế; yếu tố chính trị, văn hoá, xã hội; chính sách và pháp luật của Nhà nớc; yếu tố cơ sở vật chất kỹ thuật; yếu tố nguồn nhân lực; yếu tố công nghệ và yếu tố cạnh tranh trong nớc cũng nh quốc tế. 1.4. Kinh nghiệm phát triển du lịch sinh thái ở một số nớc và bài học có thể vận dụng đối với Việt Nam 1.4.1. Kinh nghiệm phát triển du lịch sinh thái ở một số nớc trên thế giới Trên thế giới có nhiều quốc gia rất thành công trong phát triển DLST, trong đó Australia thành công bởi có Chiến lợc phát triển DLST quốc gia rất khoa học và các chơng trình DLST, chú trọng công nghệ sạch và quản lý tài nguyên sinh thái; Tanzania quy hoạch phát triển DLST đảm bảo tính bền vững và theo hớng cộng đồng; Australia và Malaysia chú trọng đa dạng hoá các hình thức DLST và tổ chức nhiều chơng trình DLST kết hợp; Australia và Nepal, Nam Phi, Costa Rica, Tanzania tăng cờng phối hợp chặt chẽ giữa ngành du lịch với các ngành khác và cộng đồng, sử dụng hớng dẫn viên địa phơng và khuyến khích cộng đồng địa phơng tham gia hoạt động DLST, tăng cờng quảng bá DLST.

Tiềm Năng &Amp; Xu Hướng Phát Triển Ngành Du Lịch Việt Nam Hiện Nay

Bài viết nổi bật:

Việt Nam là một quốc gia nhiệt đới nhỏ bé ở Châu Á, với phần lớn diện tích là địa hình đồi núi (chiếm 3/4 diện tích lãnh thổ), được thiên nhiên ưu ái ban tặng khối lượng kỳ quan thiên nhiên, di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh đồ sộ. Bên cạnh đó các địa điểm du lịch, vui chơi giải trí, văn hóa ẩm thực vô cùng phong phú đạt được không ít thành tựu mà thế thế giới đã công nhận. Vậy nên, Việt Nam khẳng định có tiềm năng rất lớn về du lịch.

Du lịch Việt Nam vừa trải qua một năm 2019 đỉnh cao về phát triển du lịch. “Toàn ngành đã đón hơn 18 triệu lượt khách quốc tế (tăng 16,2% so với năm 2018), phục vụ 85 triệu lượt khách nội địa, tổng thu đạt khoảng 720.000 tỷ đồng. Với kết quả này, Việt Nam được đánh giá là một trong 10 quốc gia có mức tăng trưởng du lịch nhanh nhất thế giới” – Theo Báo tin tức.

Nhưng đến năm 2020, dịch Covid-19 bùng phát gây ảnh hưởng cực kỳ nghiêm trọng đến nền phát triển kinh tế của Việt Nam nói riêng và cả thế giới nói chung. Đặc biệt, ngành du lịch lại là ngành hứng chịu thiệt hại gần như nặng nề nhất từ dịch Covid-19 nên ít nhiều khó tránh khỏi “cú sốc”.

Tuân thủ theo yêu cầu của Nhà nước: ai ở đâu nên ở yên đó, tránh tập trung đông người, hạn chế đi lại trong thời gian dịch bùng phát nên những chuyến du lịch cũng bị tạm gác lại. Chính vì vậy, các doanh nghiệp kinh doanh lữ hành, dịch vụ lưu trú, ăn uống, vui chơi giải trí, các địa điểm du lịch,… gần như “đóng băng”. Nhiều doanh nghiệp không duy trì kinh doanh được đã buộc phải tuyên bố phá sản.

Sau dịch, các doanh nghiệp du lịch đang chuyển mình đứng dậy, đây là thời cơ tốt để phục hồi ngành du lịch nội địa, cũng như xây dựng lại thương hiệu, hứa hẹn mang đến dịch vụ tốt nhất tới khách hàng.

3. Những xu hướng phát triển ngành Du lịch Việt Nam hiện nay

Thói quen du lịch của du khách thay đổi khá nhiều, nếu như thời gian này mọi năm du khách đang rất hào hứng check-in đảo này biển kia, thì năm nay lại do dự nửa muốn đi, nửa vì kinh tế “không đủ dày”. Vậy các doanh nghiệp đã có những hướng đi gì để thu hút khách hàng, đồng thời đẩy mạnh phát triển du lịch?

3.1 kích cầu du lịch qua các gói combo, khuyến mại, voucher,… hấp dẫn

Với tình hình du lịch khó khăn như hiện nay, xu hướng kích cầu du lịch qua các gói combo, khuyến mại, voucher,… của các doanh nghiệp lữ hành là rất cần thiết. Một phần đánh đúng tâm lý khách hàng mua được dịch vụ du lịch giá rẻ mà chất lượng ổn định, một phần liên kết với các bên cung cấp dịch vụ vận chuyển, ăn uống, vui chơi giải trí,… từng bước tiếp cận lại với khách hàng.

Xu hướng kích cầu này mặc dù đem lại ít lợi nhuận nhưng phù hợp trong thời điểm hiện tại, trước mắt phải để thói quen du lịch của khách hàng quay lại, sau đó mới đưa ra các chiến lược kinh doanh khác. Sản phẩm chất lượng sẽ giữ được chân khách hàng quay lại sử dụng dịch vụ trong những lần tiếp theo.

Các combo, khuyến mại, voucher,… thường được các công ty lữ hành áp dụng như: giảm giá tour, mua tour được tặng kèm voucher sử dụng dịch vụ VIP tại điểm du lịch, combo tour kết hợp những dịch vụ mà bình thường sẽ mất chi phí,…

Trong khi du lịch Việt Nam đã bắt đầu “vào guồng” thì du lịch trên thế giới vẫn đang “điêu đứng” do dịch Covid-19. Đây là thời cơ tốt cho đất nước ta phát triển du lịch nội địa, vừa để phục vụ nhu cầu du lịch trong nước, vừa quảng bá đến thế giới về một dất nước du lịch an toàn, được thể hiện tiêu biểu ở những mặt:

Điểm đến an toàn: mở cửa và khai thác triệt để các điểm du lịch sau đợt trì trệ kéo dài

Chương trình du lịch hấp dẫn (dẫn link Quy trình thiết kế một chương trình tour du lịch)

Các dịch vụ lưu trú, ăn uống, giải trí đảm bảo về chất lượng dịch vụ và phục vụ

Với xu hướng phát triển du lịch này, buộc các đơn vị kinh doanh dịch vụ phải cạnh tranh cao độ, tạo ra những sản phẩm, dịch vụ du lịch tốt nhất đến với khách hàng.

Tôi là Phượng, hiện đang là CEO tại Design Webtravel – đơn vị thiết kế website du lịch hàng đầu Việt Nam. Tôi đam mê đi du lịch và thiết kế website. Tôi mong rằng những kiến thức chia sẻ này sẽ giúp mọi người có thể lựa chọn được đơn vị thiết kế website chuyên nghiệp.

Nhiều Lợi Thế Phát Triển Du Lịch Golf Tại Việt Nam

“Con gà đẻ trứng vàng”

Du lịch golf từ lâu đã được các nước coi là một ngành kinh tế mang lại lợi nhuận khổng lồ. Theo thống kê của Tổ chức Du lịch golf thế giới (IAGTO), thế giới hiện có khoảng 60 triệu golfer, họ thường chi tiêu nhiều hơn 2 lần so với mức chi tiêu của khách du lịch thông thường. Du lịch golf được đánh giá là thị trường ngách có tốc độ phát triển mạnh mẽ, mang lại doanh thu cao, tạo cơ hội việc làm cho người dân ở các điểm đến trên toàn thế giới.

Những năm gần đây, Việt Nam đang trở thành một trong những “điểm nóng” về phát triển các sân golf với tiêu chuẩn quốc tế. Năm 2019 là năm thứ 3 liên tiếp, World Golf Award, giải thưởng danh giá trong lĩnh vực du lịch golf vinh danh Việt Nam là “Điểm đến golf tốt nhất châu Á – Thái Bình Dương”.

Với khí hậu nhiệt đới nắng ấm quanh năm, đường bờ biển dài với các bãi biển đẹp, có nhiều vịnh và đồi núi hùng vĩ, cảnh quan đa dạng, hệ sinh thái phong phú…, Việt Nam được coi là nơi lý tưởng, có thể đáp ứng được các tiêu chí khắt khe về phát triển du lịch golf cũng như phục vụ đối tượng khách là các golfer có mức chi tiêu cao.

Không những thế, Việt Nam còn nằm ở vị trí trung tâm của châu Á, nơi loại hình du lịch golf đang rất phát triển. Các sân golf của Việt Nam được thiết kế hiện đại, có khả năng cạnh tranh với các sân golf tốt nhất của các nước láng giềng bởi sự đa dạng về địa hình, môi trường, khí hậu, cảnh quan thiên nhiên và văn hóa bản địa. Chính vì lẽ đó, Tạp chí Forbes đã đánh giá, Việt Nam là thị trường tăng trưởng hàng đầu thế giới.

Du lịch golf Việt Nam đang có những yếu tố của “thiên thời, địa lợi, nhân hòa” để ngày càng có nhiều bước đột phá, đồng thời góp phần phát triển các ngành du lịch khác.

Hòa Bình – điểm đến tiềm năng cho du lịch golf

Tiềm năng rất lớn, tuy nhiên, thực tế cho thấy du lịch golf ở Việt Nam vẫn chưa thực sự tương xứng với tiềm năng, lợi thế. Trong khi các nước láng giềng như Indonesia có 152 sân, Malaysia có 230 sân, Thái Lan có 300 sân, thì Việt Nam mới chỉ có hơn 30 sân golf đang hoạt động.

Theo các chuyên gia kinh tế, một trong những lý do chính là vì làm sân golf đòi hỏi nhiều yếu tố, trong đó có vấn đề nguồn lực tài chính. Vì vậy, những doanh nghiệp có thể đứng ra đầu tư dự án sân golf đều phải là đơn vị có tiềm lực mạnh, uy tín cao.

Ngoài ra, Việt Nam sở hữu địa hình lý tưởng để có thể phát triển sân golf nhưng không có nghĩa là dự án sân golf nào cũng sẽ thành công. Cùng với tiềm lực chủ đầu tư thì vị trí dự án được xem là một trong những yếu tố hàng đầu.

Nhiều chuyên gia đều có chung nhận định, tại miền Bắc, Hòa Bình với nhiều ưu thế vượt trội, là một trong những điểm đến tiềm năng bậc nhất cho du lịch golf.

Đây là khu vực có nhiều điều kiện thuận lợi về tài nguyên thiên nhiên, cảnh quan sống động và quỹ đất dồi dào để hình thành khu dịch vụ du lịch thể thao, nghỉ dưỡng sinh thái cao cấp.

Ngoài ra, Hòa Bình lại có lợi thế về hạ tầng giao thông. Tuyến đường nối Đại lộ Thăng Long với thành phố Hòa Bình đã rút ngắn thời gian di chuyển từ Thủ đô Hà Nội đến Hòa Bình xuống chỉ còn chưa đầy 1 tiếng.

Nhận thấy những ưu thế này, Tập đoàn Geleximco đã nhanh chóng đặt chân tới vùng đất giàu tiềm năng Hòa Bình với dự án quy mô Geleximco Hilltop Valley Golf Club. Kể từ khi đi vào hoạt động vào tháng 9/2019, sân golf Hilltop Valley đã gây ấn tượng mạnh mẽ với các golf thủ.

Geleximco Hilltop Valley Golf Club tọa lạc tại Kỳ Sơn, tỉnh Hòa Bình, sở hữu vị trí đắc địa ngay gần Quốc lộ 6 và là điểm nối giữa đường cao tốc Hà Nội – Hòa Bình.

Ở vị trí này, các golf thủ và du khách chỉ mất khoảng 1 giờ di chuyển từ trung tâm Hà Nội là đã có thể hòa mình vào khung cảnh nên thơ, khí hậu mát mẻ của vùng rừng núi Hòa Bình. Lợi thế về vị trí cũng giúp Hilltop Valley trở thành địa điểm thuận lợi để tổ chức các giải đấu golf lớn trong và ngoài nước.

Dự án do Tập đoàn hàng đầu thế giới trong lĩnh vực sân golf – IMG kiến tạo để hòa chung vào khung cảnh nên thơ của vùng rừng núi Hòa Bình. Hilltop Valley nắm giữ ưu thế lớn về địa hình với những dãy núi nhấp nhô, đưa nơi đây trở thành một trong những sân golf sở hữu tầm nhìn đẹp và có độ thách thức cao.

Nhiều chuyên gia đánh giá, sân golf Hilltop Valley là một điểm nhấn cho miền Bắc, góp phần đưa Việt Nam trở thành điểm đến du lịch golf hấp dẫn, không chỉ cung cấp sản phẩm phong phú, hấp dẫn, kéo dài thời gian lưu trú của khách du lịch, mà còn mang lại nguồn thu lớn, tạo công ăn việc làm và các lợi ích kinh tế xã hội.

Phương Huyền

Mới đây, thông tin Công ty CP Xây dựng Smart Construction Group (SCG) vừa trúng thầu 3 dự án lớn của Sunshine Homes với tổng giá trị lên đến 33 …

Chiều 11/11, Travel & Leisure – Tạp chí danh tiếng của Mỹ đã dành hẳng một vị trí nổi bật của trang chủ để viết về Sol Forest Ecopark – …