Xu Hướng 1/2023 # Trình Tự Và Thủ Tục Ký Quỹ Lữ Hành Quốc Tế Năm 2022 # Top 1 View | Tuyensinhtdnceovn.edu.vn

Xu Hướng 1/2023 # Trình Tự Và Thủ Tục Ký Quỹ Lữ Hành Quốc Tế Năm 2022 # Top 1 View

Bạn đang xem bài viết Trình Tự Và Thủ Tục Ký Quỹ Lữ Hành Quốc Tế Năm 2022 được cập nhật mới nhất trên website Tuyensinhtdnceovn.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

I. CĂN CỨ PHÁP LÝ VỀ KÝ QUỸ LỮ HÀNH QUỐC TẾ

– Luật doanh nghiệp 2020;

– Luật du lịch số 09/2017/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2017;

– Nghị định số 168/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2017 quy định chi tiết một số điều của Luật du lịch;

– Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 quy định chi tiết một số điều của Luật du lịch;

– Thông tư số 13/2019/TT-BVHTTDL sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật du lịch;

II. MỨC KÝ QUỸ VÀ PHƯƠNG THỨC KÝ QUỸ LỮ HÀNH QUỐC TẾ

2.1. Mức ký quỹ lữ hành quốc tế

Mức ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế tùy thuộc vào từng dịch vụ mà doanh nghiệp dự kiến cung cấp, cụ thể:

– Đối với kinh doanh dịch vụ lữ hành đối với khách du lịch quốc tế đến Việt Nam: 250.000.000 (Hai trăm năm mươi triệu) đồng;

– Đối với Kinh doanh dịch vụ lữ hành đối với khách du lịch ra nước ngoài: 500.000.000 (Năm trăm triệu) đồng;

– Đối với Kinh doanh dịch vụ lữ hành đối với khách du lịch quốc tế đến Việt Nam và khách du lịch ra nước ngoài: 500.000.000 (Năm trăm triệu) đồng.

2.2. Phương thức ký quỹ lữ hành quốc tế

Doanh nghiệp thực hiện ký quỹ bằng đồng Việt Nam tại ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài thành lập và hoạt động tại Việt Nam và được hưởng lãi suất theo thỏa thuận giữa doanh nghiệp và ngân hàng nhận ký quỹ phù hợp với quy định của pháp luật. Tiền ký quỹ phải được duy trì trong suốt thời gian doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành.

III. THỦ TỤC NỘP TIỀN KÝ QUỸ VÀ CẤP GIẤY CHỨNG NHẬN TIỀN KÝ QUỸ LỮ HÀNH QUỐC TẾ

Theo quy định, khi doanh nghiệp có yêu cầu nộp tiền ký quỹ vào tài khoản tại ngân hàng, ngân hàng nhận ký quỹ và doanh nghiệp thực hiện giao kết hợp đồng ký quỹ. Trên cơ sở hợp đồng ký quỹ, ngân hàng nhận ký quỹ thực hiện phong tỏa số tiền ký quỹ của doanh nghiệp gửi tại ngân hàng.

Căn cứ quy định trên, thủ tục ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế gồm các bước sau đây:

Bước 1: Doanh nghiệp yêu cầu nộp tiền ký quỹ vào tài khoản ngân hàng.

Bước 2: Ngân hàng nhận ký quỹ và doanh nghiệp thực hiện giao kết hợp đồng ký quỹ.

Bước 3: Ngân hàng phong tỏa số tiền ký quỹ.

Bước 4: Ngân hàng cấp Giấy chứng nhận tiền ký quỹ.

IV. QUẢN LÝ, SỬ DỤNG TIỀN KÝ QUỸ KINH DOANH LỮ HÀNH QUỐC TẾ

Về quản lý, sử dụng số tiền ký quỹ đối với doanh nghiệp hoạt động kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế, pháp luật hiện hành, cụ thể tại Nghị định 168/2017/NĐ-CP quy định: Trong trường hợp khách du lịch bị chết, bị tai nạn, rủi ro, bị xâm hại tính mạng cần phải đưa về  nơi cư trú hoặc điều trị khẩn cấp mà doanh nghiệp không có khả năng bố trí kinh phí để giải quyết kịp thời, doanh nghiệp gửi đề nghị giải tỏa tạm thời tiền ký quỹ đến cơ quan cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành.

Trong thời hạn 48 giờ kể từ thời điểm nhận được đề nghị của doanh nghiệp, cơ quan cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành xem xét và đề nghị ngân hàng cho doanh nghiệp trích tài khoản tiền ký quỹ để sử dụng hoặc từ chối.

Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày tiền được rút khỏi tài khoản tiền ký quỹ, doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành có trách nhiệm bổ sung số tiền ký quỹ đã sử dụng để bảo đảm mức ký quỹ theo quy định. Trường hợp doanh nghiệp không thực hiện, ngân hàng gửi văn bản thông báo cho cơ quan cấp phép để có biện pháp xử lý theo quy định của pháp luật. Pháp luật cũng quy định việc hoàn trả tiền ký quỹ đến ngân hàng được áp dụng trong những trường hợp sau đây:

(1) Có thông báo bằng văn bản của cơ quan cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành về việc doanh nghiệp không được cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành hoặc thay đổi ngân hàng nhận ký quỹ;

(2) Có văn bản của cơ quan cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành về việc hoàn trả tiền ký quỹ sau khi thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành.

Thành lập công ty lữ hành quốc tế

V. GIẤY CHỨNG NHẬN TIỀN KÝ QUỸ KINH DOANH DỊCH VỤ LỮ HÀNH QUỐC TẾ

Giấy chứng nhận tiền ký qũy kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế được thực hiện theo mẫu sau:

TÊN NGÂN HÀNG (CHI NHÁNH NGÂN HÀNG) ——- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc —————

……., ngày…. tháng…. năm………

GIẤY CHỨNG NHẬN

TIỀN KÝ QUỸ KINH DOANH DỊCH VỤ LỮ HÀNH QUỐC TẾ

Căn cứ Nghị định số    /   /NĐ-CP ngày    tháng    năm      của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch,

Ngân hàng (chi nhánh Ngân hàng): ……………………………………………………………………….

Địa chỉ: ……………………………………………………………………………………………………………

Điện thoại liên hệ: ………………………………………………………………………………………………

CHỨNG NHẬN

Tên doanh nghiệp: …………………………………………………………………………………………….

Tên giao dịch: …………………………………………………………………………………………………..

Tên viết tắt: ………………………………………………………………………………………………………

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp: ………………………………………………………………..

Ngày cấp: …………………………………………. Nơi cấp: ……………………………….

Mã số thuế: ………………………………………………………………………………………………………

Địa chỉ trụ sở chính: …………………………………………………………………………………………..

Điện thoại: …………………………………………. Website: ………………………………………….

Chủ tài khoản: …………………………………………. Chức danh: ………………………..

Đã nộp tiền ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế:

Số tiền bằng số:

(Bằng chữ: ………………………………………………………………………………………………………. )

Số tài khoản ký quỹ: …………………………………………………………………………………………..

Tại Ngân hàng: …………………………………………………………………………………………………

Vào ngày…….. tháng……. năm ………

Giấy chứng nhận này được lập thành 03 bản: 02 bản giao doanh nghiệp, 01 bản ngân hàng giữ.

NGƯỜI ĐẠI DIỆN HỢP PHÁP CỦA NGÂN HÀNG (Ký, ghi rõ họ tên và đóng dấu)

Điều kiện về vốn kinh doanh lữ hành quốc tế

Thủ tục cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế:

Nếu quý khách hàng còn thắc mắc cần được tư vấn, giải đáp, quý khách hàng vui lòng liên hệ tới Luật Thành Đô để được tư vấn chi tiết.

5

/

5

(

2

bình chọn

)

Tư Vấn Ký Quỹ Kinh Doanh Dịch Vụ Lữ Hành Quốc Tế

Ký quỹ kinh doanh lữ hành là việc doanh nghiệp đến ngân hàng mở tài khoản ký quỹ và nộp vào tài khoản đó số tiền theo đúng quy định của pháp luật, đến khi nào ngừng kinh doanh lữ hành thì mới được rút ra. Và sẽ được ngân hàng cấp giấy chứng nhận ký quỹ.

Mức tiền ký quỹ để kinh doanh lữ hành

Tùy nào việc Doanh nghiệp kinh doanh lữ hành nội địa hay kinh doanh lữ hành quốc tế mà mức tiền ký quỹ tại ngân hàng là khác nhau: – Đối với kinh doanh lữ hành nội địa số tiền ký quỹ là 100.000.000 đồng. – Đối với kinh doanh lữ hành quốc tế: + Kinh doanh dịch vụ lữ hành đối với khách du lịch quốc tế đến Việt Nam: 250.000.000 đồng. + Kinh doanh dịch vụ lữ hành đối với khách du lịch ra nước ngoài: 500.000.000 đồng. + Kinh doanh dịch vụ lữ hành đối với khách du lịch quốc tế đến Việt Nam và khách du lịch ra nước ngoài: 500.000.000 đồng.

Nơi có thể mở tài khoản ký quỹ kinh doanh lữ hành

– Doanh nghiệp kinh doanh lữ hành phải mở tài khoản ký quỹ tại Ngân hàng thương mại, Ngân hàng hợp tác xã hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tiền ký quỹ phải là đồng Việt Nam. – Trong thời gian ký quỹ, Doanh nghiệp có thể hưởng lãi suất đối với khoản tiền ký quỹ.

Thủ tục ký quỹ kinh doanh lữ hành

Bước 1: Doanh nghiệp yêu cầu nộp tiền ký quỹ vào tài khoản ngân hàng. Bước 2: Ngân hàng nhận ký quỹ và doanh nghiệp thực hiện giao kết hợp đồng ký quỹ. Bước 3: Ngân hàng phong tỏa số tiền ký quỹ. Bước 4: Ngân hàng cấp Giấy chứng nhận tiền ký quỹ.

Dịch vụ tư vấn cấp Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế của Bravolaw

Công ty tư vấn luật Bravolaw là đơn vị có nhiều năm kinh nghiệm thực hiện thủ tục tư vấn và cấp Giấy phép kinh doanh lữ hành. Bravolaw đã thực hiện việc xin Giấy phép kinh doanh lữ hành cho các Doanh nghiệp kinh doanh du lịch đồng thời còn hướng dẫn thực hiện hoạt động ký quỹ khi hoạt động kinh doanh lữ hành nội địa và quốc tế. Để được tư vấn kỹ hơn về thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh lữ hành và hoạt động ký quỹ tại Ngân hàng xin liên hệ Hotline 19006296

Điều Kiện, Thủ Tục Xin Giấy Phép Kinh Doanh Lữ Hành Quốc Tế Năm 2022

Điều kiện đối với Doanh nghiệp kinh doanh lữ hành quốc tế

Sau khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp muốn thực hiện hoạt động kinh doanh lữ hành quốc tế phải thực hiện thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế. Chỉ khi được Tổng Cục du lịch cấp Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế thì doanh nghiệp mới có thể hoạt động kinh doanh lữ hành quốc tế một cách hợp pháp.

Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế chỉ cấp cho các doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật hiện hành và có đăng ký kinh doanh ngành nghề: Điều hành tua du lịch: Kinh doanh lữ hành quốc tế.

Về ngành nghề khi doanh nghiệp muốn thực hiện thủ tục Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế:

Doanh nghiệp thực hiện thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (hoặc dữ liệu đăng ký ngành nghề trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp phải có ngành nghề: Mã ngành 7912: Điều hành tua du lịch: Kinh doanh lữ hành nội địa, lữ hành quốc tế. Trường hợp doanh nghiệp chưa có mã ngành 7912 trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh thì cần phải bổ sung ngành nghề này mới thực hiện được thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế.

Phạm vi kinh doanh lữ hành quốc tế

Công ty có vốn Việt Nam khi được cấp Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế được thực hiện:

Kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế phục vụ khách du lịch quốc tế đến Việt Nam và khách du lịch ra nước ngoài.

Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế được kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế và dịch vụ lữ hành nội địa.

Khi doanh nghiệp được phép chỉ hoạt động kinh doanh lữ hành nội địa thì trong mọi trường hợp không được kinh doanh lữ hành quốc tế.

Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chỉ được kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế phục vụ khách du lịch quốc tế đến Việt Nam, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.

Điều kiện kinh doanh lữ hành quốc tế năm 2020

Là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp;

Người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành phải tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành về lữ hành. Trường hợp tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành khác phải học và thi cấp chứng chỉ nghiệp vụ điều hành du lịch quốc tế. Hiện chưa có Nghị định hướng dẫn chi tiết Luật Du lịch. Tuy nhiên, theo Thông tư 06/2017 ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch thì các bằng cấp đào tạo sau được coi là chuyên ngành về lữ hành:

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành;

Quản trị lữ hành;

Điều hành tour du lịch;

Marketing du lịch;

Du lịch;

Du lịch lữ hành;

Quản lý và kinh doanh du lịch.

Quản trị du lịch MICE

Đại lý lữ hành

Hướng dẫn du lịch

Ngành, nghề, chuyên ngành có thể hiện một trong các cụm từ “du lịch”, “lữ hành’, “hướng dẫn du lịch” do cơ sở giáo dục ở Việt Nam đào tạo và cấp bằng tốt nghiệp trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực.

Ngành, nghề, chuyên ngành có thể hiện một trong các cụm từ “du lịch”, “lữ hành”, “hướng dẫn du lịch” do cơ sở đào tạo nước ngoài đào tạo và cấp bằng tốt nghiệp.

Trường hợp bằng tốt nghiệp không thể hiện các ngành, nghề, chuyên ngành quy định tại điểm l và điểm m khoản này thì bổ sung bảng điểm tốt nghiệp hoặc phụ lục văn bằng thể hiện ngành, nghề, chuyên ngành, trong đó có một trong các cụm từ “du lịch”, “lữ hành”, “hướng dẫn du lịch”.

Trường hợp người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế không học các chuyên ngành nêu trên thì phải tham gia các khóa học đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ điều hành du lịch quốc tế gồm các nội dung đào tạo như sau:

Kiến thức chuyên ngành và nghiệp vụ điều hành du lịch: tổng quan về doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành; thị trường du lịch và sản phẩm du lịch; thiết kế sản phẩm và tính giá chương trình du lịch; khu du lịch, điểm du lịch Việt Nam; nghiệp vụ điều hành du lịch; bán hàng và chăm sóc khách hàng; marketing và truyền thông; tiền tệ và thanh toán quốc tế trong du lịch; nghiệp vụ xuất nhập cảnh; thủ tục vận chuyển hàng không nội địa và quốc tế; ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và phát triển doanh nghiệp;

Thực hành nghiệp vụ điều hành du lịch quốc tế.

Ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế tại ngân hàng.

Mức ký quỹ

Mức ký quỹ kinh doanh lữ hành quốc tế: Theo quy định tại Nghị định 168/2017/NĐ – CP hướng dẫn chi tiết Luật Du lịch 2017 quy định như sau:

Nộp tiền ký quỹ và cấp Giấy chứng nhận tiền ký quỹ

Khi doanh nghiệp có yêu cầu nộp tiền ký quỹ vào tài khoản tại ngân hàng, ngân hàng nhận ký quỹ và doanh nghiệp thực hiện giao kết hợp đồng ký quỹ. Trên cơ sở hợp đồng ký quỹ, ngân hàng nhận ký quỹ thực hiện phong tỏa số tiền ký quỹ của doanh nghiệp gửi tại ngân hàng.

Sau khi phong tỏa số tiền ký quỹ, ngân hàng nhận ký quỹ cấp Giấy chứng nhận tiền ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành cho doanh nghiệp theo Mẫu số 01 quy định tại Phụ lục kèm theo Nghị định này.

Quản lý, sử dụng tiền ký quỹ

Về việc thỏa thuận lãi suất tiền ký quỹ lữ hành: Theo như chúng tôi cập nhật hiện nay, các ngân hàng nhận ký quỹ của doanh nghiệp kinh doanh lữ hành quốc tế thường áp dụng thỏa thuận mức lãi suất theo năm với khoản ký quỹ này của doanh nghiệp. Các ngân hàng có nghiệp vụ ký quỹ kinh doanh lữ hành quốc tế tương đối chuyên nghiệp là Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank); Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu (ACB), Ngân hàng An Bình,…

Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế bị thu hồi trong các trường hợp sau đây:

Doanh nghiệp bị thu hồi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành trong các trường hợp sau đây:

Chấm dứt hoạt động kinh doanh dịch vụ lữ hành, giải thể hoặc phá sản;

Đối với các trường hợp bị thu Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế sau chỉ được nộp lại thủ tục xin cấp Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế sau 06 tháng kể từ ngày có quyết định thu hồi có hiệu lực. Cụ thể là:

Không đáp ứng một trong các điều kiện kinh doanh dịch vụ lữ hành quy định;

Không đổi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành theo quy định cụ thể các doanh nghiệp đã được cấp Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế trước ngày 01/01/2018 chậm nhất đến ngày 31/12/2018 phải thực hiện thủ tục đổi Giấy phép lữ hành quốc tế theo quy định của Luật du lịch năm 2017;

Đối với các trường hợp bị thu Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế sau chỉ được nộp lại thủ tục xin cấp Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế sau 12 tháng kể từ ngày có quyết định thu hồi có hiệu lực. Cụ thể là:

Hồ sơ, thủ tục cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế

Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế

Thủ tục cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế

Doanh nghiệp đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế nộp 01 bộ hồ sơ đến Tổng cục Du lịch;

Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Tổng cục Du lịch thẩm định, cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế cho doanh nghiệp và thông báo cho cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh nơi doanh nghiệp có trụ sở; trường hợp từ chối, phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Theo quy định tại khỏa 1 Điều 78 Luật Du lịch 2017 Doanh nghiệp đã được cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành không phải làm thủ tục đổi giấy phép, nhưng phải bảo đảm đáp ứng đủ các điều kiện kinh doanh theo quy định của Luật này trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày Luật này có hiệu lực thi hành.

Như vậy đến trước ngày 31/12/2018, các doanh nghiệp được cấp giấy phép lữ hành trước ngày 01/01/2018 đang hoạt động kinh doanh lữ hành sẽ phải đăng ký lại phạm vi kinh doanh lữ hành và bổ sung đầy đủ các điều kiện kinh doanh lữ hành.

Dịch vụ tư vấn cấp Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế của Luật Việt An

Tư vấn điều kiện đăng ký cấp Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế;

Tư vấn chuẩn bị hồ sơ, thông tin để hoàn thiện hồ sơ thủ tục cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế;

Soạn thảo hồ sơ, phương án kinh doanh xin cấp Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế;

Thay mặt doanh nghiệp làm các thủ tục xin cấp Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế;

Trao đổi, cung cấp thông tin cho khách hàng trong tiến trình cấp Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế;

Nhận và giao lại cho khách hàng Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế;

Tư vấn đổi giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế;

Tư vấn đăng ký lại phạm vi kinh doanh giấy phép lữ hành quốc tế;

Thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện của Doanh nghiệp du lịch Việt Nam ở nước ngoài

Thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam;

Kinh doanh dịch vụ lữ hành là việc xây dựng, bán và tổ chức thực hiện một phần hoặc toàn bộ chương trình du lịch cho khách du lịch. Hoạt động kinh doanh lữ hành nói chung và lữ hành quốc tế nói riêng đang ngày trở nên phổ biến, giúp thu hút khách du…” Chi tiết

Giấy Phép Kinh Doanh Lữ Hành Quốc Tế: Điều Kiện Thủ Tục 2022

Tiền ký quỹ được sử dụng như thế nào ?

IX. Các câu hỏi thường gặp về giấy phép lữ hành quốc tế

2.1. Điều kiện giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với doanh nghiệp kinh doanh lữ hành quốc tế

Kinh doanh lữ hành quốc tế là ngành nghề kinh doanh có điều kiện, do đó để được cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế doanh nghiệp phải đáp ứng các điều kiện do pháp luật quy định. Thủ tục cấp giấy phép lữ hành quốc tế tương đối phức tạp đòi hỏi doanh nghiệp phải đáp ứng nhiều điều kiện kèm theo.

Thông qua thực tiễn tư vấn và hỗ trợ các doanh nghiệp trong quá trình xin giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế, để tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp trong việc thực hiện thủ tục cấp giấy phép lữ hành quốc tế, Luật Thành Đô xin trân trọng giới thiệu bài viết: Thủ tục cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế theo quy định mới 2021.

I. CƠ SỞ PHÁP LÝ VỀ GIẤY PHÉP KINH DOANH LỮ HÀNH QUỐC TẾ CẬP NHẬT 2021

– Luật Du lịch số 09/2017/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2017. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2018;

– Nghị định số 168/2017/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2018;

– Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch. Có hiệu lực từ ngày 01 tháng 02 năm 2018;

– Thông tư số 13/2019/TT-BVHTTDL sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 06/2017/TT-BVHTTDL ngày 15 tháng 12 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định chi tiết một số điều của Luật du lịch;

– Thông tư số 33/2018/TT-BTC ngày 30 tháng 3 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp và quản lý phí thẩm định cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế, Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành nội địa; phí thẩm định cấp thẻ hướng dẫn viên du lịch; lệ phí cấp Giấy phép đặt chi nhánh, văn phòng đại diện doanh nghiệp du lịch nước ngoài tại Việt Nam. Có hiệu lực từ ngày 14 tháng 5 năm 2018.

II. ĐIỀU KIỆN CẤP GIẤY PHÉP LỮ HÀNH QUỐC TẾ

Điều kiện cấp giấy phép được quy định tại khoản 2 điều 31 Luật Du lịch năm 2017.

Điều kiện cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế bao gồm:

– Là doanh nghiệp được thành lập hợp pháp (Theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020)

– Thực hiện ký quỹ lữ hành quốc tế tại ngân hàng

– Điều kiện về người phụ trách: Người phụ trách trong doanh nghiệp kinh doanh lữ hành quốc tế phải tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành về lữ hành; trường hợp tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành khác thì người phụ trách đó phải có chứng chỉ nghiệp vụ điều hành du lịch quốc tế.

Các điều kiện cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế được quy định cụ thể như sau:

2.1. Điều kiện giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với doanh nghiệp kinh doanh lữ hành quốc tế

Doanh nghiệp được thành lập hợp pháp, có giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp này phải thuộc nhóm lữ hành quốc tế theo quy định tại Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg ngày 06 tháng 7 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ.

Mã ngành được quy định tại PHỤ LỤC I Ban hành kèm theo Quyết định số 27/2018/QĐ-TTg ngày 06 tháng 7 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ

2.2. Ký quỹ kinh doanh lữ hành quốc tế theo quy định năm 2021

Ký quỹ kinh doanh lữ hành quốc tế là điều kiện bắt buộc mà doanh nghiệp phải thực hiện khi xin giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế. Doanh nghiệp liên hệ với ngân hàng để tiến hành ký quỹ, ngân hàng và doanh nghiệp sẽ giao kết hợp đồng ký quỹ. Việc ký quỹ kinh doanh lữ hành quốc tế được thể hiện thông qua giấy chứng nhận ký quỹ kinh doanh lữ hành quốc tế.

Tiền ký quỹ phải được duy trì trong suốt quá trình doanh nghiệp lữ hành quốc tế.

Tiền ký quỹ được sử dụng khi khách du lịch bị chết, bị tai nạn, rủi ro, bị xâm hại tính mạng cần phải đưa về nơi cư trú hoặc điều trị khẩn cấp mà doanh nghiệp không có khả năng bố trí kinh phí để giải quyết kịp thời, doanh nghiệp gửi đề nghị giải tỏa tạm thời tiền ký quỹ đến cơ quan cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành.

2.2.1. Mức ký quỹ và phương thức ký quỹ khi xin giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế

Mức ký quỹ và phương thức ký quỹ được quy định tại Nghị định 168/2017/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của luật du lịch:

Mức ký quỹ khi xin cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế được chia làm 3 loại, mức ký quỹ phụ thuộc vào dịch vụ mà doanh nghiệp cung cấp, cụ thể:

DỊCH VỤ

SỐ TIỀN KÝ QUỸ

Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành đối với khách du lịch quốc tế đến Việt Nam

250.000.000 (hai trăm năm mươi triệu) đồng

Doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành đối với khách du lịch ra nước ngoài

500.000.000 (năm trăm triệu) đồng

Doanh nghiệp Kinh doanh dịch vụ lữ hành đối với khách du lịch quốc tế đến Việt Nam và khách du lịch ra nước ngoài

500.000.000 (năm trăm triệu) đồng

Phương thức ký quỹ: Doanh nghiệp kinh doanh lữ hành quốc tế thực hiện ký quỹ bằng đồng Việt Nam tại ngân hàng thương mại, ngân hàng hợp tác xã hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài thành lập và hoạt động tại Việt Nam.

Doanh nghiệp kinh doanh lữ hành quốc tế sẽ được được hưởng lãi suất theo thỏa thuận giữa doanh nghiệp và ngân hàng nhận ký quỹ phù hợp với quy định của pháp luật.

2.2.2. Giấy chứng nhận tiền ký quỹ khi xin cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế

Khi doanh nghiệp có yêu cầu nộp tiền ký quỹ vào tài khoản tại ngân hàng, ngân hàng nhận ký quỹ và doanh nghiệp kinh doanh lữ hành quốc tế thực hiện giao kết hợp đồng ký quỹ. Sau đó ngân hàng nhận ký quỹ thực hiện phong tỏa số tiền ký quỹ của doanh nghiệp kinh doanh lữ hành quốc tế gửi tại ngân hàng.

Sau khi phong tỏa số tiền ký quỹ, ngân hàng nhận ký quỹ sẽ cấp Giấy chứng nhận tiền ký quỹ lữ hành quốc tế cho doanh nghiệp.

Mẫu giấy chứng nhận được quy định tại PHỤ LỤC I nghị định Quy định chi tiết một số điều của luật du lịch

2.3. Người phụ trách trong doanh nghiệp kinh doanh lữ hành quốc tế

Người phụ trách kinh doanh lữ hành quốc tế là người giữ một trong các chức danh: chủ tịch hội đồng quản trị; chủ tịch hội đồng thành viên; chủ tịch công ty; chủ doanh nghiệp tư nhân; tổng giám đốc; giám đốc hoặc phó giám đốc; trưởng bộ phận kinh doanh dịch vụ lữ hành.

Theo quy định của Luật Du lịch 2017: Người phụ trách trong doanh nghiệp lữ hành quốc tế phải tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành về lữ hành; trường hợp tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành khác thì người phụ trách đó phải có chứng chỉ nghiệp vụ điều hành du lịch quốc tế.

– Chuyên ngành về lữ hành bao gồm một trong các chuyên ngành: Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành; Quản trị lữ hành; Điều hành tour du lịch; Marketing du lịch; Du lịch; Du lịch lữ hành; Quản lý và kinh doanh du lịch; Quản trị du lịch MICE; Đại lý lữ hành; Hướng dẫn du lịch;

+ Ngành, nghề, chuyên ngành có thể hiện một trong các cụm từ “du lịch”, “lữ hành’, “hướng dẫn du lịch” do cơ sở  giáo dục ở Việt Nam đào tạo  và cấp bằng tốt nghiệp trước thời điểm Thông tư này có hiệu lực; Ngành, nghề, chuyên ngành có thể hiện một trong các cụm từ “du lịch”, “lữ hành”, “hướng dẫn du lịch” do cơ sở đào tạo nước ngoài đào tạo và cấp bằng tốt nghiệp.

+ Trường hợp bằng tốt nghiệp không thể hiện các ngành, nghề, chuyên ngành thì bổ sung bảng điểm tốt nghiệp hoặc phụ lục văn bằng thể hiện ngành, nghề, chuyên ngành, trong đó có một trong các cụm từ “du lịch”, “lữ hành”, “hướng dẫn du lịch”.

– Chứng chỉ nghiệp vụ điều hành du lịch quốc tế: Về nội dung bồi dưỡng nghiệp vụ, tổ chức thi và cấp chứng chỉ đối với người phụ trách trong doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế được quy định cụ thể tại điều 4 và điều 5 Thông tư 06/2017/TT-BVHTTDL Quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch.

III. HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP KINH DOANH LỮ HÀNH QUỐC TẾ

Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế được quy định tại Điều 33 Luật Du lịch 2017.

Hồ sơ đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế bao gồm:

1. Đơn đề nghị cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế

(theo mẫu số 04, PHỤ LỤC I, Thông tư 06/2017/TT-BVHTTDL Quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch)

2. Bản sao có chứng thực giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

3. Giấy chứng nhận ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành (do ngân hàng cấp cho doanh nghiệp sau khi ký quỹ kinh doanh lữ hành quốc tế)

4. Bản sao có chứng thực các giấy tờ của người phụ trách (chứng đáp ứng điều kiện về người phụ trách trong doanh nghiệp xin giấy phép  lữ hành quốc tế)

– Văn bằng tốt nghiệp

– Chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân hoặc hộ chiếu

– Sơ yếu lý lịch có xác nhận của địa phương

– Các chứng chỉ khác (nếu có) của người phụ trách

5. Bản sao có chứng thực quyết định bổ nhiệm hoặc hợp đồng lao động giữa doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ lữ hành với người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành.

IV.THẨM QUYỀN CẤP GIẤY PHÉP KINH DOANH LỮ HÀNH QUỐC TẾ

Cơ quan có thẩm quyền được quy định tại khoản 2 điều 33 Luật Du lịch 2017.

Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế là TỔNG CỤC DU LỊCH.

Tổng cục Du lịch là một cơ quan trực thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, có nhiệm vụ quản lý ngành du lịch ở Việt Nam. Tổng cục Du lịch có trụ ở chính tại: 80 Quán Sứ, Hoàn Kiếm, Hà Nội, Việt Nam.

V. TRÌNH TỰ CẤP GIẤY PHÉP KINH DOANH LỮ HÀNH QUỐC TẾ

Trình tự cấp giấy phép này được quy định tại khoản 2 điều 33 Luật Du lịch 2017:

Doanh nghiệp khi xin giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế cần thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Doanh nghiệp nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép kinh doanh LHQT

Doanh nghiệp đề nghị cấp Giấy phép lữ hành quốc tế nộp 01 bộ hồ sơ đến Tổng cục Du lịch

Bước 2: Thẩm định hồ sơ và cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế

Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Tổng cục Du lịch thẩm định, cấp Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế cho doanh nghiệp.

Trường hợp từ chối, phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Bước 3: Thông báo sau khi cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế

Sau khi cấp giấy phép lữ hành quốc tế, Tổng cục Du lịch có trách nhiệm thông báo cho cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh nơi doanh nghiệp có trụ sở

VI.MẪU GIẤY PHÉP KINH DOANH LỮ HÀNH QUỐC TẾ

VII. CÁCH TRA CỨU DOANH NGHIỆP CÓ GIẤY PHÉP LỮ HÀNH

Doanh nghiệp có nhu cầu kinh doanh lữ hành quốc tế thì doanh nghiệp cần phải đáp ứng được các điều kiện theo quy định tại khoản 2 điều 31 luật du lịch năm 2017 cụ thể như sau:

–  Tổ chức kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế phải là doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp;

–  Tổ chức kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế phải ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế tại ngân hàng;

– Người phụ trách kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế phải tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành về lữ hành; trong trường hợp tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành khác thì người đó phải có chứng chỉ nghiệp vụ điều hành du lịch quốc tế.

Khi doanh nghiệp đáp ứng được các điều kiện nêu trên, Doanh nghiệp sẽ nộp một bộ hồ sơ theo quy định tại điều 33 Luật du lịch năm 2017 tại Phòng hành chính – Pháp chế, Tổng cục du lịch.

Sau khi doanh nghiệp đáp ứng đủ các điều kiện trên và hồ sơ xin giấy phép lữ hành quốc tế hợp lệ, Tổng cục du lịch sẽ cấp cho Doanh nghiệp Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế. Giấy phép này của Doanh nghiệp sẽ do Tổng cục du lịch quản lý. Chính vì thế, Quý khách có thể tra cứu thông tin của Doanh nghiệp có giấy phép trên trang của Tổng cục du lịch. Cách thức tra cứu như sau:

Các bước tra cứu:

– Bước 1: Truy cập vào trang của Bộ văn hóa, thể thao và du lịch – Tổng cục du lịch – Cơ sở dữ liệu du lịch Việt Nam theo đường link sau:

http://csdl.vietnamtourism.gov.vn/.

– Bước 2: Trên trang web đó hiện lên 4 mục thông tin sau:

+ Thông tin về cở sở lưu trú;

+ Thông tin về hướng dẫn viên;

+ Thông tin về Doanh nghiệp lữ hành quốc tế;

+ Thông tin về điểm đến du lịch.

Lựa chọn: Doanh nghiệp lữ hành quốc tế.

– Bước 3: Trên trang web sẽ hiện lên các đầu mục như: tỉnh, thành phố; Loại hình; (Số giấy phép; Tên doanh nghiệp – trường thông tin này là không bắt buộc). Doanh nghiệp sẽ nhập lần lượt đầy đủ các thông tin trên sau đó bấm tra cứu.

Sau khi bấm tra cứu xong, trường hợp Doanh nghiệp nhập đầy đủ các trường thông tin, trên cổng thông tin sẽ chỉ hiện lên thông tin duy nhất của Doanh nghiệp có Giấy phép lữ hành quốc tế mà mình cần tìm với các thông tin cơ bản như sau: tên doanh nghiệp; số giấy phép lữ hành quốc tế; ngày cấp giấy phép; địa chỉ của doanh nghiệp kinh doanh lữ hành quốc tế; số điện thoại; địa chỉ email của Doanh nghiệp đó.

Trong trường hợp Doanh nghiệp chỉ nhập trường thông tin: tỉnh, thành phố; Loại hình thì trên cổng thông tin sẽ hiện lên tất cả các Doanh nghiệp có Giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế trong cùng địa bàn tỉnh, thành phố và cùng loại hình với các thông tin cơ bản: tên doanh nghiệp; số giấy phép lữ hành quốc tế; ngày cấp giấy phép; địa chỉ của doanh nghiệp kinh doanh lữ hành quốc tế; số điện thoại; địa chỉ email của Doanh nghiệp đó.

VIII. QUY ĐỊNH VỀ CẤP ĐỔI VÀ THU HỒI GIẤY PHÉP LỮ HÀNH QUỐC TẾ

8.1. Cấp đổi giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế

8.1.1. Trường hợp phải cấp đổi giấy phép lữ hành

Trường hợp nào doanh nghiệp cần đề nghị cấp đổi giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế?

Theo quy định tại Điều 35 Luật Du lịch: Doanh nghiệp tiến hành đề nghị cấp đổi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành trong các trường hợp:

(1) Thay đổi Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư;

(2) Thay đổi phạm vi kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế.

8.1.2. Hồ sơ đề nghị cấp đổi giấy phép kinh doanh LHQT

Hồ sơ đề nghị cấp đổi bao gồm:

(1) Đơn đề nghị cấp đổi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định;

(2) Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành của doanh nghiệp;

(3) Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong trường hợp quy định tại điểm a khoản 1 Điều này; giấy chứng nhận ký quỹ kinh doanh dịch vụ lữ hành phù hợp với phạm vi kinh doanh.

8.1.3. Trình tự cấp đổi

Trình tự, thủ tục cấp đổi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành được quy định tại Khoản 3 điều 35 Luật Du lịch, cụ thể:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ và Nộp hồ sơ

Doanh nghiệp đề nghị cấp đổi giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế chuẩn bị 1 bộ hồ sơ như hướng dẫn tại mục 8.1.2. Sau khi chuẩn bị 1 bộ hồ sơ hoàn chỉnh doanh nghiệp nộp hồ sơ đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã cấp giấy phép;

Bước 2: Cấp đổi giấy phép

Sau khi nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền cấp đổi giấy phép cho doanh nghiệp (trong thời hạn 5 ngày làm việc)

Chú ý:

Trường hợp từ chối thì cơ quan có thẩm quyền phải ra thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Tổng cục Du lịch thông báo cho cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh nơi doanh nghiệp có trụ sở khi cấp đổi Giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành quốc tế.

8.2. Thu hồi giấy phép lữ hành quốc tế

8.2.1. Trường hợp nào thu hồi giấy phép lữ hành quốc tế ?

Theo quy định của Luật Du lịch, doanh nghiệp bị thu hồi giấy phép trong các trường hợp:

(1) Doanh nghiệp Chấm dứt hoạt động kinh doanh dịch vụ lữ hành, giải thể hoặc phá sản

(2) Không đáp ứng một trong các điều kiện kinh doanh dịch vụ lữ hành (Tham khảo hướng dẫn về điều kiện kinh doanh lữ hành quốc tế tại bài viết này).

(3) Doanh nghiệp Không đổi giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành khi thuộc các trường hợp phải đề nghị cấp đổi giấy phép (Tham khảo mục 8.1.1. bài viết này)

(4) Làm phương hại đến chủ quyền, lợi ích quốc gia, quốc phòng, an ninh;

(5) Lợi dụng hoạt động du lịch để đưa người từ Việt Nam ra nước ngoài hoặc từ nước ngoài vào Việt Nam trái pháp luật;

(6) Cho tổ chức, cá nhân khác sử dụng giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành của doanh nghiệp để hoạt động kinh doanh;

(7) Không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ Áp dụng biện pháp bảo đảm an toàn tính mạng, sức khỏe, tài sản của khách du lịch; kịp thời thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền về tai nạn, rủi ro xảy ra với khách du lịch và có biện pháp khắc phục hậu quả, gây thiệt hại nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tài sản của khách du lịch.

(8) Giả mạo hồ sơ đề nghị cấp, cấp đổi, cấp lại giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành.

8.2.2. Thủ tục thu hồi giấy phép lữ hành quốc tế

Để tìm hiểu chi tiết về thủ tục thu hồi giấy phép, mời quý khách hàng tham khảo tại bài viết:

Thu hồi giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế

IX. Các câu hỏi thường gặp về giấy phép lữ hành quốc tế

Tiền ký quỹ được sử dụng như thế nào ?

Tiền ký quỹ được sử dụng khi khách du lịch bị bị tai nạn, rủi ro, bị xâm hại tính mạng cần phải đưa về nơi cư trú hoặc điều trị khẩn cấp mà doanh nghiệp không có khả năng bố trí kinh phí để giải quyết kịp thời, doanh nghiệp gửi đề nghị giải tỏa tạm thời tiền ký quỹ đến cơ quan cấp giấy phép kinh doanh dịch vụ lữ hành.

Dịch vụ xin cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế

Công ty Luật Thành Đô là đơn vị cung cấp dịch vụ trọn gói xin cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế.Liên hệ luật sư tư vấn (miễn phí): 0919.089.888

Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép

Theo quy định tại khoản 2 điều 33 Luật Du lịch 2017:Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy phép kinh doanh lữ hành quốc tế là TỔNG CỤC DU LỊCH.Tổng cục Du lịch là một cơ quan trực thuộc Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, có nhiệm vụ quản lý ngành du lịch ở Việt Nam. Tổng cục Du lịch có trụ ở chính tại: 80 Quán Sứ, Hoàn Kiếm, Hà Nội, Việt Nam.

4.8

/

5

(

136

bình chọn

)

Cập nhật thông tin chi tiết về Trình Tự Và Thủ Tục Ký Quỹ Lữ Hành Quốc Tế Năm 2022 trên website Tuyensinhtdnceovn.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!