Xu Hướng 12/2022 # Visa Cho Người Nước Ngoài Tại Việt Nam / 2023 # Top 19 View | Tuyensinhtdnceovn.edu.vn

Xu Hướng 12/2022 # Visa Cho Người Nước Ngoài Tại Việt Nam / 2023 # Top 19 View

Bạn đang xem bài viết Visa Cho Người Nước Ngoài Tại Việt Nam / 2023 được cập nhật mới nhất trên website Tuyensinhtdnceovn.edu.vn. Hy vọng những thông tin mà chúng tôi đã chia sẻ là hữu ích với bạn. Nếu nội dung hay, ý nghĩa bạn hãy chia sẻ với bạn bè của mình và luôn theo dõi, ủng hộ chúng tôi để cập nhật những thông tin mới nhất.

Trong bối cảnh cả thế giới đang chống chọi với dịch bệnh COVID-19, việc người nước ngoài bị mắc kẹt tại nước sở tại diễn ra khá phổ biến bởi chính sách của một số quốc gia. Thấu hiểu vấn đề này, pháp luật Việt Nam đã kịp thời sửa đổi, ban hành các văn bản pháp luật nhằm đáp ứng, giúp đỡ người nước ngoài trong thời kỳ khó khăn này. Những quy định mới về việc xin visa cho người nước ngoài ở Việt Nam được áp dụng theo Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh và cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014 và Luật 51/2019/QH14 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật nhập cảnh, Xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam và các quy định của Chính phủ và các cơ quan có thẩm quyền trong công tác phòng chống dịch Covid 19.

Các loại ký hiệu thị thực (Visa cho người nước ngoài tại Việt Nam) bao gồm

NG1 – Cấp cho thành viên đoàn khách mời của Tổng Bí thư Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Chủ tịch nước, Chủ tịch Quốc hội, Thủ tướng Chính phủ.

NG2 – Cấp cho thành viên đoàn khách mời của Thường trực Ban Bí thư Trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam, Phó Chủ tịch nước, Phó Chủ tịch Quốc hội, Phó Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Tổng Kiểm toán nhà nước; thành viên đoàn khách mời cùng cấp của Bộ trưởng và tương đương, Bí thư tỉnh ủy, Bí thư thành ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

NG3 – Cấp cho thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, cơ quan đại diện tổ chức liên chính phủ và vợ, chồng, con dưới 18 tuổi, người giúp việc cùng đi theo nhiệm kỳ.

NG4 – Cấp cho người vào làm việc với cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, cơ quan đại diện tổ chức liên chính phủ và vợ, chồng, con dưới 18 tuổi cùng đi; người vào thăm thành viên cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế thuộc Liên hợp quốc, cơ quan đại diện tổ chức liên chính phủ.

LV1 – Cấp cho người vào làm việc với các ban, cơ quan, đơn vị trực thuộc trung ương Đảng Cộng sản Việt Nam; Quốc hội, Chính phủ, Ủy ban Trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Tòa án nhân dân tối cao, Viện kiểm sát nhân dân tối cao, Kiểm toán nhà nước, các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; tỉnh ủy, thành ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

LV2 – Cấp cho người vào làm việc với các tổ chức chính trị – xã hội, tổ chức xã hội, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam.

ĐT – Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và luật sư nước ngoài hành nghề tại Việt Nam.

ĐT1 – Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 100 tỷ đồng trở lên hoặc đầu tư vào ngành, nghề ưu đãi đầu tư, địa bàn ưu đãi đầu tư do Chính phủ quyết định.

ĐT2 – Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 50 tỷ đồng đến dưới 100 tỷ đồng hoặc đầu tư vào ngành, nghề khuyến khích đầu tư phát triển do Chính phủ quyết định.

ĐT3 – Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giá trị từ 03 tỷ đồng đến dưới 50 tỷ đồng.

ĐT4 – Cấp cho nhà đầu tư nước ngoài tại Việt Nam và người đại diện cho tổ chức nước ngoài đầu tư tại Việt Nam có vốn góp giátrị dưới 03 tỷ đồng.

    DN1 – Cấp cho người nước ngoài làm việc với doanh nghiệp, tổ chức khác có tư cách pháp nhân theo quy định của pháp luật Việt Nam.

    DN2 – Cấp cho người nước ngoài vào chào bán dịch vụ, thành lập hiện diện thương mại, thực hiện các hoạt động khác theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.

      NN1 – Cấp cho người là Trưởng văn phòng đại diện, dự án của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam.

      NN2 – Cấp cho người đứng đầu văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài, văn phòng đại diện tổ chức kinh tế, văn hóa, tổ chức chuyên môn khác của nước ngoài tại Việt Nam.

      NN3 – Cấp cho người vào làm việc với tổ chức phi chính phủ nước ngoài, văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài, văn phòng đại diện tổ chức kinh tế, văn hóa và tổ chức chuyên môn khác của nước ngoài tại Việt Nam.

      DH – Cấp cho người vào thực tập, học tập.

      HN – Cấp cho người vào dự hội nghị, hội thảo.

      PV1 – Cấp cho phóng viên, báo chí thường trú tại Việt Nam.

      PV2 – Cấp cho phóng viên, báo chí vào hoạt động ngắn hạn tại Việt Nam.

      LĐ1 – Cấp cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam có xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khácDL – Cấp cho người vào du lịch.

      LĐ2 – Cấp cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc diện phải có giấy phép lao động.

        DL – Cấp cho người vào du lịch.

        TT – Cấp cho người nước ngoài là vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của người nước ngoài được cấp thị thực ký hiệu LV1, LV2, LS, ĐT1, ĐT2, ĐT3, NN1, NN2, DH, PV1, LĐ1, LĐ2 hoặc người nước ngoài là cha, mẹ, vợ, chồng, con của công dân Việt Nam.

        VR – Cấp cho người vào thăm người thân hoặc với mục đích khác.

        SQ – Cấp cho các trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 17 của Luật này:

        Người có quan hệ công tác với cơ quan có thẩm quyền cấp thị thực Việt Nam ở nước ngoài và vợ, chồng, con của họ hoặc người có văn bản đề nghị của cơ quan có thẩm quyền Bộ Ngoại giao nước sở tại;

        Người có công hàm bảo lãnh của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự các nước đặt tại nước sở tại.

          EV – Thị thực điện tử.

          Thời hạn thị thực (Visa cho người nước ngoài tại Việt Nam)

          Thị thực ký hiệu SQ, EV có thời hạn không quá 30 ngày.

          Thị thực ký hiệu HN, DL có thời hạn không quá 03 tháng.

          Thị thực ký hiệu VR có thời hạn không quá 06 tháng.

          Thị thực ký hiệu NG1, NG2, NG3, NG4, LV1, LV2, ĐT4, DN1, DN2, NN1, NN2, NN3, DH, PV1, PV2 và TT có thời hạn không quá 12 tháng.

          Thị thực ký hiệu LĐ1, LĐ2 có thời hạn không quá 02 năm.

          Thị thực ký hiệu ĐT3 có thời hạn không quá 03 năm

          Thị thực ký hiệu LS, ĐT1, ĐT2 có thời hạn không quá 05 năm.

          Thị thực hết hạn, được xem xét cấp thị thực mới.

          Thời hạn thị thực ngắn hơn thời hạn hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế ít nhất 30 ngày.

          Trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác thì thời hạn thị thực cấp theo điều ước quốc tế.

          Dịch vụ tư vấn visa cho người nước ngoài tại Việt Nam của Công ty luật Việt An

          Tư vấn những vướng mắc của khách hàng về các quy định của pháp luật về visa cho người nước ngoài;

          Tư vấn các điều kiện để người lao động nước ngoài được cấp visa;

          Hướng dẫn khách hàng chuẩn bị các loại giấy tờ, tài liệu cần thiết để xin cấp visa cho người lao động nước ngoài;

          Hoàn thiện hồ sơ xin cấp visa tại Việt Nam cho khách hàng;

          Thay mặt khách hàng thực hiện thủ tục cấp visa tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

          Hồ sơ khách hàng cung cấp khi thực hiện thủ tục cấp visa cho người nước ngoài tại Việt Nam

          Hộ chiếu gốc;

          Công văn chấp thuận thị thực;

          02 Ảnh hộ chiếu 4 cm x 6 cm;

          Tờ khai xuất nhập cảnh;

          Trong trường hợp đến Việt Nam ngoài mục đích du lịch thì cần thêm các giấy tờ sau:

          Bản sao công chứng Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương

          Bản sao công chứng Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu

          Yêu cầu, điều kiện được cấp visa cho người nước ngoài tại Việt Nam

          Thời hạn giá trị còn lại của hộ chiếu phải dài hơn ít nhất một tháng so với thời hạn giá trị của visa xin cấp.

          Quý khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp vớiCông ty luật Việt An để được tư vấn cụ thể và nhanh nhất!

          Xin Gia Hạn Visa Du Lịch Cho Người Nước Ngoài Tại Việt Nam / 2023

          XIN GIA HẠN VISA DU LỊCH CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM

          Người nước ngoài muốn có thời gian lưu lại Việt Nam lâu hơn cho nhu cầu công tác, du học hay có thêm thời gian để du lịch, khám phá đều cần phải gia hạn visa khi visa của họ đã vượt quá mức thời hạn quy định. Nhằm giúp cho các quý khách có nhu cầu gia hạn visa Việt Nam được chính xác và chất lượng hơn, chúng tôi xin chia sẻ cho bạn những thông tin về xin gia hạn visa du lịch cho người nước ngoài tại Việt Nam để bạn cùng tham khảo.

          PHÂN LOẠI GIA HẠN VISA CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI

          Gia hạn visa có các loại: 1 tháng/ 1 lần, nhiều lần – 3 tháng/ 1 lần, nhiều lần, 6 tháng/ 1 lần, nhiều lần và 1 năm/ 1 lần, nhiều lần

          Gia hạn visa chỉ thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định, không thể gia hạn kéo dài quá 1 năm.

          THỦ TỤC GIA HẠN VISA CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI BAO GỒM?

          2. Visa rời (nếu có)

          3. 2 hình 4×6 nền trắng

          4. Đăng ký tạm trú tại địa phương (nếu có)

          6. Hồ sơ bảo lãnh của công ty:

          Lưu ý: Hồ sơ còn thay đổi tùy trường hợp, đối tượng:

          Nếu việc gia hạn visa Việt Nam cho người nước ngoài vào Việt Nam không phải mục đích làm việc mà mục đích du lịch, thì công ty dịch vụ visa hoặc lữ hành quốc tế của Việt Nam tiếp nhận và thay mặt khách làm thủ tục gia hạn visa với Cục Quản lý Xuất nhập cảnh, hoặc Phòng Quản lý Xuất nhập cảnh công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương.

          Nếu việc xin gia hạn visa Việt Nam để giải quyết việc riêng khác như: Thăm thân nhân, kết hôn, xin con nuôi, chữa bệnh… thì đơn gia hạn visa Việt Nam phải có xác nhận của công an phường, xã nơi tạm trú hoặc cơ quan chức năng có thẩm quyền.

          GIA HẠN VISA DU LỊCH CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI Ở ĐÂU?

          Tư vấn các quy định Nhà nước, thủ tục gia hạn visa

          Hỗ trợ giấy tờ, thủ tục hoàn thiện hồ sơ về gia hạn visa Việt Nam cho người nước ngoài

          Đại diện giải trình các vấn đề khi cơ quan nhà nước yêu cầu

          Chi phí làm gia hạn visa phù hợp với giá cả thị trường

          Đảm bảo tỉ lệ xin visa và gia hạn visa thành công lên tới 99%

          Gia Hạn Visa Du Lịch Việt Nam Cho Người Nước Ngoài / 2023

          Gia hạn visa (thị thực) du lịch Việt Nam là thủ tục được đông đảo khách du lịch nước ngoài quan tâm. Visa du lịch có ký hiệu DL, thời hạn từ 1 đến 3 tháng loại nhập cảnh một lần hoặc nhiều lần. Sau khi hết hạn visa, người nước ngoài có nhu cầu tiếp tục ở lại Việt Nam thì cần phải làm thủ tục gia hạn hoặc cấp mới visa du lịch theo quy định.

          Những trường hợp được gia hạn visa du lịch Việt Nam

          + Người nước ngoài vào Việt Nam dưới dạng miễn thị thực được quy định tại Điều 12, Điều 13 Luật Nhập cảnh, xuất cảnh, quá cảnh, cư trú của người nước ngoài tại Việt Nam 2014. Nếu muốn tiếp tục ở lại Việt Nam thì cần phải đến Cục quản lý xuất nhập cảnh tại Hà Nội hoặc TP Hồ Chí Minh để xin gia hạn.

          + Trường hợp người nước ngoài vào Việt Nam bằng visa Việt Nam diện du lịch thì có thể được gia hạn visa du lịch 1- 3 tháng tại Cục quản lý xuất nhập cảnh hoặc Phòng quản lý xuất nhập cảnh công an các tỉnh/ thành phố.

          Visa Việt Nam diện du lịch ký hiệu DL

          Thủ tục gia hạn visa du lịch Việt Nam

          Hồ sơ gia hạn visa du lịch Việt Nam thông thường gồm:

          + Bản gốc hộ chiếu, còn thời hạn ít nhất 6 tháng.

          + Tờ khai đề nghị gia hạn visa Việt Nam theo mẫu.

          + Thời gian người nước ngoài nhập cảnh vào Việt Nam.

          + Một số loại giấy tờ khác theo yêu cầu của Cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

          Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, người nước ngoài hoặc công ty du lịch bảo lãnh người nước ngoài nộp hồ sơ tại Cục xuất nhập cảnh hoặc Phòng xuất nhập cảnh tỉnh, thành phố gần nhất.

          Thời gian xét duyệt gia hạn visa du lịch Việt Nam theo quy định từ 5 – 7 ngày làm việc (không tính ngày nộp, thứ 7, chủ nhật và các ngày lễ).

          Lưu ý khi gia hạn visa du lịch Việt Nam cho người nước ngoài

          + Người nước ngoài cần gia hạn visa Việt Nam trước khi quá hạn visa. Trường hợp quá hạn sẽ bị nộp phạt. Sau khi nộp phạt, gỡ phạt xong người nước ngoài có thể tiếp tục xin gia hạn visa du lịch để ở lại.

          + Quá hạn visa ở mức độ nghiêm trọng hơn có thể bị buộc phải xuất cảnh khỏi Việt Nam.

          + Sử dụng visa du lịch đúng mục đích, không sử dụng với mục đích lưu trú để làm việc tại Việt Nam.

          + Tham khảo lệ phí gia hạn visa du lịch tại Lệ phí nhà nước cho các loại visa/thị thực.

          Cách gia hạn visa du lịch Việt Nam nhanh chóng

          Vì vấn đề thủ tục gia hạn visa phức tạp hay bạn cần gia hạn visa du lịch nhanh chóng? Công ty Nhị Gia uy tín với 15 năm kinh nghiệm sẽ hỗ trợ bạn thực hiện từ A đến Z, cam kết:

          + Tỷ lệ gia hạn visa thành công ở mức cao nhất.

          + Xử lý được các trường hợp quốc tịch khó hay cần khẩn cấp.

          + Quy trình khép kín với thời gian xử lý nhanh chóng chỉ từ 1 – 2 ngày làm việc.

          + Mức phí dịch vụ cạnh tranh nhất thị trường.

          + Có bộ phận giao nhận hồ sơ và visa tận nơi cho quý khách.

          Gia hạn visa du lịch trọn gói và chuyên nghiệp tại Nhị Gia

          Quy trình gia hạn visa du lịch Việt Nam tại Nhị Gia

          Khách hàng chỉ cần nộp hộ chiếu người nước ngoài (bản gốc) cho . Các công việc còn lại như hoàn thiện giấy tờ dịch thuật, công chứng và nộp nhận hồ sơ tại Cơ quan nhập cảnh là trách nhiệm của chúng tôi:

          Bước 1: Nhận yêu cầu từ phía khách hàng và hướng dẫn quý khách chuẩn bị các giấy tờ gia hạn visa du lịch.

          Bước 2: Ký hợp đồng dịch vụ và nhận giấy tờ gốc.

          Bước 3: Nhân viên Nhị Gia xử lý và hoàn thiện hồ sơ xin gia hạn visa.

          Bước 4: Dịch thuật và công chứng một số giấy tờ sang tiếng Việt theo quy định của pháp luật.

          Bước 5: Đại diện khách hàng đi nộp hồ sơ tại Cơ quan nhập cảnh (nếu có yêu cầu).

          Bước 6: Nhân viên Nhị Gia trực tiếp đi nhận kết quả và giao hồ sơ cùng visa tận tay quý khách.

          Trước tình hình dịch bệnh diễn ra hết sức phức tạp trên thế giới và trong nước, việc nhập cảnh cho các nhà quản lý, chuyên gia kỹ thuật người nước ngoài đang là mối quan tâm hàng đầu của nhiều doanh nghiệp trong và ngoài nước tại Việt Nam.

          Hiểu được nỗi lo lắng cũng như khó khăn của doanh nghiệp khi tiến hành các thủ tục nhập cảnh với cơ quan nhà nước, Nhị Gia mang đến dịch vụ hỗ trợ nhập cảnh trọn gói để giúp doanh nghiệp có nhu cầu đơn giản hơn trong thủ tục và người nước ngoài có thể nhập cảnh nhanh chóng nhất.

          Liên hệ ngay cho Nhị Gia để được chuyên viên tư vấn và hỗ trợ:

          Vietnam Visa Service Section

          Bảo Hiểm Du Lịch Cho Người Nước Ngoài Tại Việt Nam Pvi / 2023

          Việt Nam – địa điểm du lịch thân thiện và thu hút đối với khách du lịch quốc tế. Và để có một chuyến du lịch trọn vẹn, không thể nào thiếu Bảo hiểm du lịch cho người nước ngoài tại Việt Nam của Công ty Bảo hiểm PVI.

          1. Đối tượng bảo hiểm du lịch cho người nước ngoài tại Việt Nam PVI

          Người nước ngoài (bao gồm cả người Việt nam định cư nước ngoài) đi du lịch tại Việt Nam.

          2. Quyền lợi bảo hiểm du lịch cho người nước ngoài tại Việt Nam PVI

          Được bồi thường nếu phát sinh:

          Bị thương tật thân thể hoặc chết do tai nạn.

          Ốm đau hoặc chết không do tai nạn trong thời gian bảo hiểm.

          Mất, thiệt hại hành lý và vật dụng riêng mang theo người có thể quy hợp lý cho các nguyên nhân: cháy nổ, phương tiện chuyên chở bị đâm, va, chìm, lật đổ, rơi.

          Mất nguyên kiện hành lý ký gửi theo chuyến hành trình.

          3.1 Số tiền bảo hiểm (STBH):

          Là mức trách nhiệm tối đa mà bảo hiểm PVI phải trả cho NĐBH trong trường hợp xảy ra sự kiện bảo hiểm, cụ thể như sau:

          Số tiền bảo hiểm tối đa về người: 200.000.000 VND/người

          Về hành lý: Bằng 10% STBH về người

          3.2 Tỷ lệ phí bảo hiểm cơ bản (1 người/ngày)

          Từ ngày thứ 01 đến 10: 0.015%

          Từ ngày thứ 11 đến 20: 0.012%

          Từ ngày thứ 21 đến 60: 0.010%

          Từ ngày thứ 61 đến 90: 0.008%

          Từ ngày thứ 91 trở đi: 0.005%

          Xin liên hệ hotline 0987 186 133 để được tư vấn chuyên nghiệp và hoàn toàn miễn phí.

          4. Địa chỉ mua bảo hiểm du lịch cho người nước ngoài tại Việt Nam PVI uy tín

          Tại PVI HCM, chúng tôi luôn hướng đến giữ vững “ngọn lửa niềm tin” trong lòng khách hàng bằng chính cách tư vấn và phục vụ của từng nhân viên.

          Các địa điểm uy tín mua Bảo hiểm du lịch cho người nước ngoài tại Việt Nam PVI HCM:

          Bảo hiểm PVI Sài Gòn: Số 75 Ngô Thời Nhiệm, phường 6, quận 3, TP.HCM

          Bảo hiểm PVI Bến Thành: Lầu 4,5,6,7, Toà nhà 13 Cao Thắng, phường 2, quận 3, TP.HCM

          Bảo hiểm PVI Gia Định: Tầng 11, Tòa nhà 40 Phạm Ngọc Thạch, phường 6, quận 3, TP.HCM

          Bảo hiểm PVI Hồ Chí Minh: 172 Hai Bà Trưng, phường Đa Kao, quận 1, TP.HCM

          Cập nhật thông tin chi tiết về Visa Cho Người Nước Ngoài Tại Việt Nam / 2023 trên website Tuyensinhtdnceovn.edu.vn. Hy vọng nội dung bài viết sẽ đáp ứng được nhu cầu của bạn, chúng tôi sẽ thường xuyên cập nhật mới nội dung để bạn nhận được thông tin nhanh chóng và chính xác nhất. Chúc bạn một ngày tốt lành!